Tóm tắt Luận văn Kỹ thuật điều khiển thông lượng người dùng đồng đều trong Massive mimo

Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong những năm qua, luận án đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cụ thể: - Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Thứ hai, hoàn thiện hệ thống chính sách thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh Phú Thọ - Thứ ba, đổi mới công tác xúc tiến đầu tư và thu hút đầu tư - Thứ tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đảm bảo cho việc phát triển khu công nghiệp Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu vực xây dưng KCN - Thứ năm, nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp, cải cách hành chính (trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính) - Thứ sáu, nâng cao vai trò quản lý nhà nước của Ban quản lý các khu công nghiệp Tỉnh Phú Thọ - Thứ bảy, nâng cao chất lượng thẩm định các dự án đầu tư vào khu công nghiệp - Thứ tám, đổi mới chính sách đào tạo và đãi ngộ nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp - Thứ chín, hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động của các KCN trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ

pdf26 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Lượt xem: 502 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Kỹ thuật điều khiển thông lượng người dùng đồng đều trong Massive mimo, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤCVÀ ĐÀO TẠO --------/-------- BỘ NỘI VỤ -----/----- HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN MẠNH TUẤN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 60 34 04 03 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI – 2017 Luận văn được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HOÀNG QUY Phản biện 1: TS Nguyễn Hoàng Hiển Phản biện 2: TS Nguyễn Thị Hồng Cẩm Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp 402C tầng 4 Hội trường bảo vệ Luận văn Thạc sĩ Học viện Hành chính Quốc gia Số: 77, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội Thời gian: vào hồi 9h45 ngày 07 tháng 7 năm 2017 Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web của Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Công nghiệp được thừa nhận là ngành chủ đạo, có vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ. Các khu công nghiệp đã thu hút được một lượng lớn các dự án đầu tư, trong đó có những dự án quan trọng, vốn đăng ký đầu tư lên đến hàng nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, thực tế phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh thời gian qua còn bộc lộ một số những tồn tại, hạn chế. Xuất phát từ nhận thức về ý nghĩa của những vấn đề trên, qua khảo sát và tìm hiểu tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” để xây dựng luận văn tốt nghiệp. 2. Tình hình nghiên cứu: KCN là một trong những mô hình cụ thể của loại hình đặc khu kinh tế trên thế giới, và là mô hình kinh tế mới; Tuy nhiên, trong thời gian qua, nhiều nhà khoa học đã quan tâm, nghiên cứu như của tác giả Trương Thị Minh Sâm, Vũ Huy Hoàng, Lê Hồng Yến ... Các tác giả đã hệ thống hoá các lý luận về KCN, KCX, tình hình phát triển các KCN, KCX ở Việt Nam nói chung, qua đó đánh giá những thành tựu đã đạt được và những hạn chế trong quá trình phát triển các KCN, KCX nói riêng. 3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn Trên cơ sở phân tích vai trò, thực trạng QLNN đối với quá trình hình thành và phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động QLNN đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới, cụ thể: - Luận giải một số vấn đề lý luận về QLNN đối với phát triển các KCN. - Phân tích và đánh giá thực trạng công tác QLNN đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 2 - Đề xuất các giải pháp hoàn tăng cường hoạt động QLNN đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là hoạt động QLNN đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 4.2. Phạm vi nghiên cứu: Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động QLNN đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Không gian: Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Thời gian: Mốc đánh giá thực trạng: từ năm 2012 đến 2016; Mốc đề xuất giải pháp: đến năm 2020. 5. Phương pháp nghiên cứu Về phương pháp luận, luận văn dựa vào cơ sở duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, các lý thuyết kinh tế và quản lý nhà nước về kinh tế. Về phương pháp nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, thu thập thông tin tài liệu để làm sáng tỏ nội dung của vấn đề nghiên cứu. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn Phân tích cơ sở lý luận vai trò và nội dung QLNN tới sự phát triển KCN ở nước ta. Đánh giá thực trạng công tác QLNN trong phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian qua. Tìm ra những nguyên nhân và tồn tại, từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các KCN trên địa bàn trong thời gian tới. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp 3 Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Chương 3. Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 4 Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 1.1. Những vấn đề chung về khu công nghiệp 1.1.1. Khái niệm khu công nghiệp Hiện nay, chưa có một định nghĩa chính thức về KCN được thừa nhận chung. Tuy nhiên, qua một số khái niệm về khu công công nghiệp được đưa ra, có thể tổng kết lại khái niệm về KCN. KCN là đối tượng đặc thù của quản lý nhà nước về kinh tế trong các giai đoạn phát triển với các đặc điểm về mục tiêu thành lập, giới hạn hoạt động tập trung vào công nghiệp, ranh giới địa lý và thẩm quyền ra quyết định thành lập. 1.1.2. Đặc điểm, tầm quan trọng của khu công nghiệp 1.1.2.1. Đặc điểm Khu công nghiệp - Khu công nghiệp là một phần lãnh thổ của nước sở tại, được xây dựng với một kết cấu hạ tầng tương đối hiện đại. - KCN là một khu vực tập trung các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm công nghiệp trong một phạm vi nhất định. - KCN thường được xây ở những nơi có vị trí địa lý thuận lợi - KCN là nơi tập trung nguồn lực để phát triển công nghiệp. - Nhiều vấn đề xã hội phát sinh trong quá trình phát triển KCN. 1.1.2.2. Tầm quan trọng của Khu công nghiệp - Khu công nghiệp là nơithu hút nguồn vốn đầu tư lớn trong và ngoài nước để phát triển nền kinh tế - Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu và giảm chi ngoại tệ và góp phần tăng nguồn thu ngân sách - Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại và kích thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp trong nước 5 - Tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực; Thúc đẩy việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng và là hạt nhân hình thành đô thị mới - Phát triển KCN gắn với bảo vệ môi trường sinh thái 1.2. Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp 1.2.1. Khái niệm, nội dung quản lý nhà nước đối với Khu công nghiệp 1.2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với Khu công nghiệp Quản lý nhà nước đối với KCN là một dạng đặc thù của quản lý nhà nước về kinh tế. Đó là sự tác động của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước đối với quá trình hình thành và phát triển của hệ thống KCN trên một phạm vi lãnh thổ nhất định của quốc gia thông qua công tác quy hoạch, kế hoạch, xây dựng và thực thi các cơ chế chính sách và pháp luật có liên quan đến KCN nhằm đạt được mục tiêu đã xác định cho sự phát triển KCN, đáp ứng yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển kinh tế nước nhà. 1.2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với Khu công nghiệp - Nhà nước ban hành hệ thống văn bản pháp luật, tạo lập hành lang pháp lý thông thoáng phát triển khu công nghiệp. - Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển khu công nghiệp - Nhà nước xây dựng các cơ chế, chính sách tạo môi trường đầu tư thuận lợi phát triển khu công nghiệp. - Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư. Xây dựng bộ máy quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp. - Nhà nước hỗ trợ xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp;thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các khu công nghiệp. 1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước đối với các Khu công nghiệp - Chế độ, chính sách quản lý của Nhà nước đối với khu công nghiệp; Trình độ năng lực của chính quyền địa phương 6 - Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương 1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp và bài học cho tỉnh Phú Thọ 1.3.1. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới 1.3.1.1 Đài Loan Đài Loan thực hiện tương đối thành công phát triển khu công nghiệp dựa trên một số kinh nghiệm sau: - Có chính sách phát triển công nghiệp đồng bộ; có cơ quan chuyên nghiên cứu quy hoạch, xây dựng và phát triển KCN của quốc gia, lập được quy hoạch KCN thoả mãn các yêu cầu; - Đài Loan rất chú trọng công tác quy hoạch phát triển KCN và chính sách ưu đãi các nhà đầu tư trong nước vào các KCN. Ở Đài Loan, công tác này được tổ chức khá chặt chẽ. - Sự phát triển mạnh các dịch vụ trong KCN, KCX. 1.3.1.2 Khu công nghiệp Tô Châu, Trung Quốc Khu công nghiệp Tô Châu là một điển hình hợp tác trọng điểm song phương giữa chính phủ Trung Quốc và chính phủ Singapore, đây được coi là một mô hình KCN đồng bộ của Trung Quốc. KCN Tô Châu đã thành công của việc xây dựng và phát triển khu công nghiệp đồng bộ và nguyên nhân của những thành công này là do: - Đồng bộ về quy hoạch Khu công nghiệp; về hạ tầng kỹ thuât – xã hội – dịch vụ trong và ngoài Khu công nghiệp - Đồng bộ trong việc lựa chọn quy mô doanh nghiệp, ngành nghề đầu tư vàoKhu công nghiệp và xây dựng các tiêu chí lựa chọn rõ ràng, thống nhất. - Tạo sự liên kết kinh tế đồng bộ; Về quản lý nhà nước và cải cách thủ thủ tục hành chính; Về bảo vệ môi trường 1.3.2. Kinh nghiệm một số tỉnh trong nước 1.3.2.1 Tỉnh Bình Dương Sau khi tái lập tỉnh, Bình Dương đã khởi lập KCN đầu tiên vào tháng 9 năm 1995. Trải qua gần 20 năm kiên trì xây dựng các KCN, đến năm 7 2015 toàn tỉnh Bình Dương đã có 28 KCN với tổng diện tích trên 9.500 ha, chiếm 9,5% về số lượng và 11,3% về diện tích KCN của cả nước. 1.3.2.2Thành phố Hải Phòng Được thành lập sớm, từ 1994, trên địa bàn thành phố Hải Phòng có 3 KCN được thành lập (Nomura - Hải Phòng, Đình Vũ, Đồ Sơn) với tổng diện tích đất tự nhiên 467 ha, tổng vốn đầu tư đăng ký 292.000 USD. Đến hết năm 2015, trong các Khu công nghiệp và Khu kinh tế tại Hải Phòng có 203 dự án có vốn đầu tư nước ngoài còn hiệu lực, với tổng số vốn đăng ký là 7,9 tỷ USD; 99 dự án có vốn đầu tư trong nước còn hiệu lực, với tổng số vốn đăng ký là 46.822 tỷ VNĐ. Đạt được các thành tựu trên là do Hải Phòng đã thực hiện các biện pháp quản lý về công tác hoạch định, quy hoạch và tổ chức thực hiện triển khai quy hoạch. 1.3.3. Bài học kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Qua việc nghiên cứu thực tiễn trong quản lý nhà nước đối với các KCN của các nước và một số địa phương của Việt Nam, có thể rút ra các bài học kinh nghiệm sau trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Một là, sớm quy hoạch, tạo điều kiện phát triển các KCN là con đường thích hợp để CNH, HĐH kinh tế địa phương. Hai là, kinh nghiệm các nước và các địa phương chỉ ra rằng, trong việc tổ chức quản lý đối với các KCN cần tập trung vào các vấn đề chính như tổ chức bộ máy; cơ chế chính sách ... Ba là, những địa phương đạt được thành công nhất định trong việc quản lý nhà nước các KCN thường phải hội tụ được các điều kiện về tình hình chính trị, xã hội; kinh tế vĩ mô ổn định, sự quan tâm của chính quyền địa phương ... Bốn là, quá trình quản lý nhà nước các KCN là một quá trình phức tạp, đa dạng, phong phú. 8 Kết luận Chương 1 Trong chương này luận án đã hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề sau: Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ một số khái niệm cơ bản về: KCN, quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp; đặc điểm và vai trò của KCN đối với nền kinh tế. Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ khái niệm quản lý nhà nước đối với các KCN. Luận án phân tích rõ nội dung của quản lý nhà nước đối với các KCN, bao gồm: ban hành hệ thống văn bản pháp luật, tạo lập hành lang pháp lý thông thoáng phát triển khu công nghiệp; xây dựng bộ máy quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp; định hướng phát triển các khu công nghiệp thông qua việc xây dựng quy hoạch, chiến lược ; Luận án cũng đưa ra các công cụ tác động và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp. Luận án đã giới thiệu khái quát về kinh nghiệm quản lý nhà nước tại một số nước, vùng lãnh thổ châu Á, như: Đài Loan, Trung Quốc đây là các nước có chế độ chính trị, điều kiện tự nhiên khác nhau và đều có các KCN phát triển mạnh, đa dạng các loại hình. Ngoài ra luận án cũng đã giới thiệu sơ lược về công tác quản lý nhà nước tại các địa phương của Việt Nam, như: Hải Phòng, Bình Dương. Từ đó rút ra bài học có thể áp dụng cho tỉnh Phú Thọ trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn. 9 Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 2.1 Khái quát quá trình phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội để phát triển khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi phía bắc của Việt Nam, có vị trí trung tâm vùng và là cửa ngõ phía Tây Bắc của thủ đô Hà Nội.Tỉnh Phú Thọ nằm trên trục hành lang kinh tế Hải Phòng - Hà Nội - Côn Minh (Trung Quốc), là nơi hợp lưu của ba con sông lớn: Sông Hồng, sông Đà và sông Lô. 2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội Tổng diện tích đất tự nhiên 353,4ha. Dân số của toàn tỉnh là 1,37 triệu người. Lực lượng lao động của tỉnh là 0,74 triệu người và mỗi năm được bổ sung thêm khoảng 5.000 lao động.Tỉnh có cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, nước ...) dần dần được hoàn thiện, phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của người dân và phát triển kinh tế - xã hội. Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm đạt 5,87%. Quy mô của nền kinh tế theo giá hiện hành đạt 40.400 tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt 29,5 triệu đồng, tăng 77,4% so với năm 2010, đứng thứ ba trong các tỉnh vùng Tây Bắc. Cơ cấu kinh tế tiếp tục dịch chuyển theo hướng tiến bộ, phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh; Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng 36,5%, dịch vụ 38%, nông lâm nghiệp 25,5%. Tốc độ thu ngân sách bình quân tăng 16%/năm. Kim ngạch xuất khẩu tăng 19,9%/năm. 2.1.2 Quá trình phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 2.1.2.1 Tổng quan về các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 10 Phú Thọ có 07 khu công nghiệp với diện tích trên 2.000 ha: KCN Thụy Vân: 335 ha; KCN Trung Hà: 200 ha; KCN Tam Nông: 450ha; KCN Phú Hà: 450 ha; KCN Phù Ninh: 100 ha; KCN Cẩm Khê: 450 ha; KCN Hạ Hòa: 400 ha. Đến nay, đã triển khai xây dựng hạ tầng 04 khu công nghiệp và 02 cụm công nghiệp. Trong các Khu, cụm công nghiệp đã thu hút 118 doanh nghiệp đăng ký đầu tư 129 dự ánvới tổng vốn đăng ký là 13.132 tỷ đồng và 422,2 triệu USD. Có 89 doanh nghiệp hoạt động ổn định, doanh thu ước đạt 17.362 tỷ đồng, nộp ngân sách ước đạt 800 tỷ động, giải quyết việc làm cho trên 27.000 lao động. 2.1.2.2 Đóng góp của các khu công nghiệp cho sự phát triển kinh tế - xã hội cuả tỉnh Các Khu công nghiệp đóng góp tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh, góp phần tăng thu ngân sách địa phương, duy trì cân bằng trong cơ cấu kinh tế, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Hoạt động xuất khẩu trong các khu công nghiệp đóng góp quan trọng trong việc nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, góp phần đưa Phú Thọ tham gia hội nhập kinh tế quốc tế. Các Khu công nghiệp đã góp phần quan trọng trong giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động, từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Sự phát triển các Khu công nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa; tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng trong tỉnh; góp phần hoàn thiện kết cấu hạ tầng xã hội. 2.2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 2.2.1 Những căn cứ pháp lý trong quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Về phía Trung ương: 11 Thực hiện Chủ trương, đường lối của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là chủ trương đổi mới, mở cửa theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986, Chính phủ đã cụ thể hóa các chủ trương, đường lối thành các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể phù hợp với tình hình tại nước ta. Các văn bản quy phạm pháp luật đó đã tạo khung pháp lý chung cho quá trình hình thành, hoạt động và phát triển các khu công nghiệp của nước ta nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng. Sau khi Luật đầu tư nước ngoài năm 1987 được thông qua, nhiều văn bản hướng dẫn đã được ban hành, trong số đó những văn bản quan trọng, mở đường cho phát triển khu công nghiệp như Nghị định 322/HĐBT ngày 18/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng và Quy chế KCN theo Nghị định số 192/CP ngày 28/12/1994 của Chính phủ đến Quy chế quản lý KCN, KCX, KCNC ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/04/1997. Đến năm 2008, Chính phủ tiếp tục nghiên cứu, ban hành Nghị định số 29/2008/NĐ- CP ngày 14/3/2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã tiếp tục hoàn thiện thêm một bước cơ chế, chính sách đối với khu công nghiệp, khu chế xuất. Ngoài ra, hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến QLNN đối với KCN gồm một số văn bản sau như: Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Lao động, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Đất đai Về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ Ngoài các chủ trương chính sách của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật chung của Chính phủ, một số căn cứ pháp lý trong quản lý nhà nước về khu công nghiệp chịu tác động từ chiến lược phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ, định hướng phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. 12 2.2.2 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Nhận thức tầm quan trọng của công tác quy hoạch, kế hoạch các KCN trong việc phát huy hiệu quả các nguồn lực và lợi thế cạnh tranh của tỉnh Phú Thọ với các địa phương khác trong việc phát triển KCN, tỉnh Phú Thọ đã tiến hành xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Về chiến lược phát triển: Chiến lược và quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ đã đưa ra những nội dung chính về quy hoạch mạng lưới các KCN dựa theo Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ đã đề ra. Về công tác quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch: Cho đến nay, tỉnh Phú Thọ đã thực hiện tương đối tốt công tác quy hoạch và phối hợp hợp xây dựng, điều chỉnh quy hoạch, tiến hành kiểm tra và hướng dẫn doanh nghiệp trong các KCN hoàn thiện các thủ tục đảm bảo công tác quản lý về quy hoạch và xây dựng được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật ... 2.2.3 Bộ máy quản lý nhà nước về khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Theo quy định của pháp luật, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ là đơn vị chủ trì, phối hợp hoặc theo sự ủy quyền của các sở, ngành khác thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Ban quản lý khu công nghiệp Phú Thọ được thành lập theo Quyết định số 971/1997/QĐ-TTg ngày 15/11/1997 của Thủ tướng Chỉnh phủ. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ thực hiện theo Quyết định số 20/2015/QĐ- UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ. 13 2.2.4 Công tác tạo lập môi trường đầu tư phát triển khu công nghiệp Tỉnh Phú Thọ đã nghiên cứu, ban hành các quy định về hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; xây dựng các định hướng khuyến khích đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư ...xây dựng các chương trình, cách thức để cụ thể hóa định hướng thu hút đầu tư. Hết năm 2016, tỉnh Phú Thọ đã thu hút 129 dự án đầu tư với số vốn đầu tư đăng ký đạt 12.327,7 tỷ đồng và 344,4 triệu USD. Giai đoạn 2014- 2016, tỉnh Phú Thọ đã thu hút được nhiều dự án đầu tư quan trọng, có hàm lượng khoa học công nghệ cao, mang ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển các ngành công nghiệp của tỉnh. Tổng hợp phân ngành các dự án đầu tư đã thu hút vào khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, ngành công nghiệp dệt may, da - giày là ngành chiếm số lượng dự án lớn nhất (20 dự án), các ngành công nghiệp mới, công nghiệp hỗ trợ công nghiệp lắp ráp điện tử chiếm tỷ lệ rất thấp. 2.2.5 Công tác hỗ trợ xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp. Trong thời gian qua, UBND tỉnh đã quyết liệt chỉ đạo các cơ quan chức năng, phối hợp với các đơn vị nhằm thực hiện nhiều biện pháp để hoàn thiện cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào các KCN, đặc biệt chú trọng về hạ tầng điện, hạ tầng giao thông, cung cấp nước và xử lý nước thải. Đồng thời, chú trọng đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội cho các KCN. 2.2.6 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện bằng các hình thức phối hợp với những sở, ngành có liên quan theo quy định của Chính phủ và UBND tỉnh Phú Thọ. Công tác tiếp dân, giải khuyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh cũng thường xuyên được duy trì, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện đông người. Mặc dù vậy, công tác thanh tra, kiểm tra thời gian qua vẫn duy trì ở việc nhắc nhở, đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong lĩnh vực được kiểm tra. Việc thiếu chức 14 năng thanh tra theo quy định đã hạn chế rất nhiều trong công tác quản lý nhà nước. 2.2.7 Về thủ tục hành chính: Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ hàng năm đã xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính để triển khai thực hiện. Đồng thời, tiến hành rà soát các thủ tục để cắt, giảm các điều khoản không cần thiết nhằm rút ngắn thời gian cho Nhà đầu tư. Trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2016, Ban quản lý các khu công nghiệp đã tiếp nhận và giải quyết trên 900 bộ hồ sơ; 100% các hồ sơ được giải quyết, không có việc tồn đọng. Từ tháng 8 năm 2016, Ban quản lý các khu công nghiệp đã triển khai phần mềm một cửa điện tử để từng bước triển khai tích hợp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trong việc giải quyết các thủ tục hành chính. 2.3 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 2.3.1 Những thành tựu đã đạt được -Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khu công nghiệp làm định hướng cho quá trình triển khai, tổ chức thực hiện. - Công tác thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp đạt được một số thành tựu đáng ghi nhận. - Công tác bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp được quan tâm, chú trọng. 2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 2.3.2.1 Những tồn tại, hạn chế - Xây dựng quy hoạch phát triển khu công nghiệp chưa phù hợp, chưa đồng bộ chưa gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, còn nhiều bất cập. 15 - Việc tạo lập môi trường và công tác xúc tiến thu hút đầu tư đạt hiệu quả chưa cao. Thu hút đầu tư còn mang tính dàn trải, thiếu định hướng, thiếu chọn lọc. Chưa tập trung thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài. -Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, chưa đáp ứng nhu cầu của Nhà đầu tư - Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp chưa thực sự hiệu quả, còn một số những bất cập. 2.3.2.2 Nguyên nhân * Nguyên nhân khách quan - Dòng vốn đầu tư cả trong và ngoài nước đối với các KCN tỉnh Phú Thọ còn hạn chế. - Điều kiện tự nhiên tỉnh Phú Thọ đặc biệt là về địa hình không đồng nhất. Tỉnh Phú Thọ còn mang tư duy thu hút đầu tư mang tính tràn lan, thiếu chọn lọn, thu hút đầu tư bằng mọi giá. * Nguyên nhân chủ quan - Hệ thống chính sách pháp luật điều chỉnh hoạt động của các KCN còn phức tạp, chồng chéo, nhiều bất cập. Cơ chế quản lý, thủ tục hành chính rườm rà gây tâm lý e ngại đối với các nhà đầu tư. - Tỉnh Phú Thọ chưa xây dựng được một chiến lược phát triển cũng như quy hoạch phát triển khu công nghiệp dài hạn, phù hợp với các quy hoạch có liên quan. - Nguồn thu ngân sách của tỉnh Phú Thọ còn khá hạn hẹp; Một số nguyên nhân khác. 16 Kết luận chương 2 Trong chương này luận án đã làm rõ các vấn đề sau: Luận án đã trình bày thực trạng quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn Phú Thọ bao gồm: các cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về khu công nghiệp; chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý KCN tỉnh Phú Thọ; Về xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách quản lý; Về công tác xúc tiến, thu hút đầu tư; Về thực tiễn công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động Dựa trên các số liệu thống kê khảo sát của tác giả đã chỉ rõ thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động của các KCN trên địa bàn Phú Thọ hiện nay. Ngoài các thành tựu đạt được như công tác quy hoạch, thu hút đầu tư, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa tại chỗ”. Luận án đã đưa ra một số hạn chế của công tác quản lý nhà nước các KCN tại Phú Thọ bao gồm: Công tác quy hoạch các KCN trên địa bàn Phú Thọ còn chưa thực sự hợp lý; việc tạo lập môi trường và công tác xúc tiến thu hút đầu tư chưa đạt hiệu quả. Thu hút đầu tư còn mang tính dàn trải, thiếu định hướng. Chưa tập trung thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài; công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Luận án đã đánh giá điểm mạnh điểm yếu của quản lý nhà nước đối với các KCN từ đó chỉ ra các nguyên nhân chủ quan, khách quan. Trên cơ sở đó, Luận án đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tại Chương 3. 17 Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 3.1.1 Định hướng phát triển khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Thứ nhất, phát triển khu công nghiệp phải được đặt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng trung du miền núi phía Bắc, phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Thứ hai, phát triển khu công nghiệp phải trên cơ sở ổn định sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, giải quyết hài hòa các lợi ích nhà nước, nhà đầu tư và dân cư. Thứ ba, nâng cao hiệu quả sử dụng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn theo hướng tiến bộ và phát triển bền vững. Thứ tư, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển KCN ở Tỉnh Phú Thọ cho phù hợp nhu cầu thực tế. Thứ năm, phát triển công nghiệp có trọng điển, chú trọng thu hút và phát triển các ngành có thế mạnh, sản phẩm mới có hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng cao, công nghệ thân thiện với môi trường; tạo điều kiện để doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phát triển hiệu quả. 3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Phải xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh nhằm khuyến khích phát triển các KCN đồng bộ, thu hút các doanh nghiệp sử dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ hàng đầu vào đầu tư trong các KCN trên địa bàn. 18 Tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; đáp ứng nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất, thu hút các nguồn lực về vốn, công nghệ ... 3.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Quy hoạch ngành nghề và lĩnh vực hoạt động của KCN; Quy hoạch xây dưng hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào; Quy hoạch các khu công nghiệp phải tuân thủ quy hoạch phát triển của tỉnh Phú Thọ trong từng thời kỳ. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN theo quy hoạch đã được duyệt 3.2.2 Hoàn thiện hệ thống chính sách thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh Phú Thọ Tỉnh Phú Thọ cần điều chỉnh, ban hành chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp.Tỉnh Phú Thọ cần xây dựng và công bố danh mục dự án kêu gọi vốn đầu tư đối với từng địa phương theo từng giai đoạn cụ thể; xây dựng các chính sách hỗ trợ, ưu tiên đầu tư vào khu công nghiệp như hỗ trợ về kinh phí phải phóng mặt bằng, đầu tư hệ thống xử lý nước thải Đồng thời, tiến hành rà soát các chính sách ưu đãi của Trung ương để tìm ra những điểm không phù hợp, kịp thời kiến nghị điều chỉnh, sửa đổi. 3.2.3 Đổi mới công tác xúc tiến và thu hút đầu tư Cần thực hiện một số giải pháp như sau: - Cải thiện môi trường đầu tư; đổi mới công tác xúc tiến đầu tư; xây dựng cơ sở dữ liệu nhằm thu hút đầu tư. - Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, đối tác đầu tư - Tiếp tục thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, đặc biệt chú trọng thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào các Khu công nghiệp 19 3.3.4 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng đảm bảo cho việc phát triển khu công nghiệp - Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển khu công nghiệp. - Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng xã hội và các dịch vụ phụ trợ trong khu vực xây dựng KCN: Khu nhà điều hành và các khu đa chức năng; Khu nhà ở và các dịch vụ công cộng cho công nhân; Dịch vụ phụ trợ. 3.2.5 Nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp, cải cách hành chính (trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính) Một số nhiệm vụ, giải pháp cụ thể được đưa ra trong thời gian tới nhằm nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp đó là: Thứ nhất, các quy định hồ sơ về thủ tục hành chính ở các lĩnh vực phải được mẫu hóa, số hóa, tạo điều kiện dễ dàng, thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp tiếp cận. Thứ hai, thường xuyên cập nhật hệ thống hóa văn bản và các bộ thủ tục hành chính để công khai rộng rãi trên Website của Ban quản lý các KCN tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khai thác, sử dụng thông tin. Thứ ba, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc ban hành cũng như giải quyết các thủ tục hành chính. Nghiêm khắc xử lý các cơ quan, tổ chức, công chức, viên chức có hành vi cản trở, nhũng nhiễu trong việc giải quyết các thủ tục hành chính. 3.2.6 Nâng cao vai trò quản lý nhà nước của Ban quản lý các khu công nghiệp Tỉnh Phú Thọ Ban quản lý các KCN tỉnh Phú Thọ cần dự thảo và trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy chế phối hợp hoạt động để xác định rõ địa vị pháp lý của Ban quản lý các KCN tỉnh Phú Thọ trong mối quan hệ trực tiếp với UBND tỉnh Phú Thọ; mối quan hệ ngang với các Sở, Ban, Ngành của tỉnh Phú Thọ và trong mối quan hệ với các bộ ngành Trung ương theo nguyên tắc phân cấp, ủy quyền. Các đơn vị chức năng của Ban quản lý cần 20 ý thức được tinh thần trách nhiệm, vì sự nghiệp phát triển KCN Tỉnh Phú Thọ, vì doanh nghiệp để nâng cao vai trò của Ban quản lý các KCN và CX Tỉnh Phú Thọ đối với hoạt động của các doanh nghiệp. 3.2.7 Nâng cao chất lượng thẩm định các dự án đầu tư vào khu công nghiệp Một số yêu cầu đối với dự án đầu tư được lập như sau: Một là, các dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của địa phương; phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh; phù hợp với định hướng về cơ cấu ngành nghề của KCN đó. Hai là, các dự án đầu tư phải được đánh giá kỹ lưỡng trong vấn đề tác động tới môi trường, hiệu quả đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội, được minh chứng bằng các số liệu cụ thể, chi tiết. Ba là, các dự án được đánh giá trên góc độ khách quan, trung thực, loại bỏ tư duy của cơ chế "xin - cho", loại bỏ tư duy thu hút đầu tư bằng mọi giá. Bốn là, các dự án quan trọng, cần được sự tham gia có ý kiến của một số cơ quan khác trong quá trình thẩm định. 3.2.8. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp - Các cơ sở đào tạo nghề cần phải chuẩn hóa và tập trung củng cố, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề. - Mời những chuyên gia trong và ngoài nước có kinh nghiệm, có trình độ, cập nhật các thông tin khoa học kỹ thuật hiện đại tham gia giảng dạy. - Đa dạng hóa loại hình đào tạo. Khuyến khích các hình thức đào tạo, dạy nghề cho nông dân và tạo điều kiện tốt nhất để họ vào làm việc trong các KCN trên mảnh đất bị thu hồi. Hoàn thiện chính sách lao động, việc làm và đãi ngộ. 21 3.2.9 Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động của các Khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ Cần xác định thống nhất nhận thức về vai trò, nội dung của công tác kiểm tra, thanh tra; trên cơ sở đó thể chế hoá công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động của các khu công nghiệp bằng quy chế kiểm tra, thanh tra. Trong việc xây dựng quy chế kiểm tra, thanh tra hoạt động của các khu công nghiệp cần lưu ý tốt một số vấn đề: Một là, quy chế này cần xác định đúng yêu cầu khách quan, trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan quản lý, của các doanh nghiệp khu công nghiệp trong công tác kiểm tra, thanh tra. Hai là, làm rõ trách nhiệm và quyền hạn của chủ thể thanh tra. Ba là, làm rõ trách nhiệm, quyền hạn của cá nhân trực tiếp tham gia công tác thanh tra, đồng thời quy định các chế tài đối với các đối tượng vi phạm quy chế. Bốn là, chất lượng, hiệu lực và hiệu quả của toàn bộ công tác thanh tra. 3.3 Kiến nghị với các cơ quan hữu quan - Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ trong đó tập trung vào những nội dung chủ yếu như: cơ cấu ngành nghề, quy hoạch công trình phúc lợi xã hội (vườn hoa, công viên, trạm y tế, trường học .), định hướng thu hút đầu tư - Rà soát, sắp xếp lại cơ cấu ngành nghề của KCN Thụy Vân cho phù hợp, loại bỏ những đơn vị gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu công nghiệp Thụy Vân để tạo môi trường sạch cho khu dân cư xung quanh và các doanh nghiệp trong KCN như: Nhà máy sản xuất xi măng Hữu Nghị, Nhà máy sản xuất bột đá can xít . - Nghiên cứu, ban hành những cơ chế, chính sách để giải quyết nhanh, dứt điểm vấn đề bồi thường, giải phóng mặt bằng để có cam kết rõ ràng, chính xác với những dự án đầu tư quy mô, cần diện tích lớn, trong thời gian ngắn. 22 - Tiếp tục tăng cường, đổi mới công tác xúc tiến đầu tư vào tỉnh Phú Thọ; đặc biệt chú trọng thu hút đầu tư các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào KCN; duy trì, cải tạo, nâng cấp cổng giao tiếp điện tử của Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh, Ban quản lý các KCN tỉnh. - Ban hành văn bản thay thế Nghị quyết số 180/2009/NQ-HĐND ngày 24/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định số 04/2012/QĐ- UBND ngày 12/01/2012 của UBND tỉnh nhằm đưa ra cụ thể, chi tiết về các ưu đãi đầu tư đủ sức hấp dẫn, riêng có khi nhà đầu tư đến với tỉnh Phú Thọ. - Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về khu công nghiệp thay thế Quyết định số 1229/2010/QĐ-UBND ngày 07/5/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ cho phù hợp với tình hình hiện nay. - Ban hành Luật KKT, KCN và KCX, theo đó phân cấp đầy đủ các nhiệm vụ quản lý cho Ban Quản lý các khu công nghiệp của tỉnh, thay thế cho cơ chế ủy quyền như hiện nay. - Điều chỉnh, sửa đổi Luật Thanh tra theo hướng giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra cho Ban Quản lý đối với địa bàn KCN. - Hỗ trợ tỉnh Phú Thọ về nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN. Hỗ trợ tỉnh Phú Thọ kinh phí tổ chức các lớp tập huấn về nghiệp vụ quản lý KCN, KKT hàng năm theo các chuyên ngành và lĩnh vực để có sự thống nhất trên phạm vi cả nước trong việc thực hiện nhiệm vụ phân cấp, ủy quyền của Ban Quản lý các KCN, KKT. - Giới thiệu các nhà đầu tư, các tập đoàn lớn, có năng lực tài chính mạnh về đầu tư tại tỉnh Phú Thọ, đặc biệt là những nhà đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp, nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh thiết bị điện, điện tử, công nghệ thông tin. 23 Kết luận chương 3 Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong những năm qua, luận án đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cụ thể: - Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Thứ hai, hoàn thiện hệ thống chính sách thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh Phú Thọ - Thứ ba, đổi mới công tác xúc tiến đầu tư và thu hút đầu tư - Thứ tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đảm bảo cho việc phát triển khu công nghiệp Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu vực xây dưng KCN - Thứ năm, nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp, cải cách hành chính (trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính) - Thứ sáu, nâng cao vai trò quản lý nhà nước của Ban quản lý các khu công nghiệp Tỉnh Phú Thọ - Thứ bảy, nâng cao chất lượng thẩm định các dự án đầu tư vào khu công nghiệp - Thứ tám, đổi mới chính sách đào tạo và đãi ngộ nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp - Thứ chín, hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động của các KCN trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ 24 KẾT LUẬN Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã đóng góp quan trọng vào tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp, giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động, góp phần củng cố an ninh quốc phòng. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được, những năm qua hoạt động quản lý các KCN ở tỉnh Phú Thọ vẫn còn đứng trước không ít hạn chế, bất cập trong quá trình phát triển các KCN. Để các KCN tiếp tục phát huy vai trò và đóng góp quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo phát triển bền vững về mặt kinh tế, môi trường, xã hội, cần phải hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với các KCN, luận án đi sâu vào phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước các KCN của Phú Thọ, chỉ ra những thành quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của nó. Dựa vào những phân tích đó và căn cứ vào mục tiêu, định hướng phát triển các KCN của tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, luận án đề xuất những quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các KCN của tỉnh Phú Thọ. Những giải pháp được đề xuất trong luận án tập trung vào các nội dung như: hoàn thiện quy hoạch KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; nâng cao vai trò quản lý nhà nước của BQL các KCN tỉnh Phú Thọ ... Qua nghiên cứu dưới góc độ quản lý, tác giả mạnh dạn đề nghị tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới tập trung phát triển các KCN đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt, tuân thủ nghiêm túc điều kiện, trình tự, thủ tục về quy hoạch, đảm bảo hiệu quả sử dụng đất, không thu hút đầu tư vào KCN thiếu chọn lọc, không phù hợp với định hướng, không phát triển KCN trên đất trồng lúa có năng suất ổn định, hướng tới phát triển kinh tế xanh, tăng trưởng bền vững

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_van_ky_thuat_dieu_khien_thong_luong_nguoi_dung.pdf
Luận văn liên quan