Chuyên đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương

Qua thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực tế về công tác kế toán tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng đô thị Hải Dương, em có thể khẳng định rằng: kinh doanh trong cơ chế thị trường phải là kinh doanh tổng hợp, doanh nghiệp được phép tự do phát triển hướng kinh doanh trên cơ sở tính toán, xác định kết quả đối với từng hoạt động, từng loại sản phẩm. Từ đó nhanh chóng chuyển hướng mở rộng hay thu hẹp sản xuất, đầu tư hay giảm vốn kinh doanh. Điều quan trọng là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải tính toán trên nguyên tắc thận trọng và chắc chắn. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không phải là vấn đề mới mẻ về mặt lý luận. Song việc vận dụng chúng như thế nào vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thì luôn m ới mẻ vì thực tiễn rất đa dạng và phức tạp. Việc hoàn thiện nội dung công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí và tính giá thành luôn giữ một vai trò vô cùng quan trọng. Nhận thức được điều này Công ty CP Đầu tư và Xây dựng đô thị Hải Dương đã không ngừng phấn đấu để tự hoàn thiện mình thích ứng với những thay đổi của chế độ, những biến đông của kinh tế thị trường và ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Từ những nhận thức về lý luận và yêu cầu của thực tế, qua thơì gian thực tập tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng đô thị Hải Dương, em đã hoàn thành đề tài: “Hoàn thiện phương pháp kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng đô thị Hải Dương”.

doc59 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 31/07/2018 | Lượt xem: 385 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
kế toán tại công ty và các đội sản xuất - Kế toán tổng hợp Chức năng, nhiêm vụ: Tổng hợp số liệu, hạch toán chi tiết các tài khoản, lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh của công ty. .Kế toán thu, chi Chức năng, nhiệm vụ: Theo dõi các nghiệp vụ có liên quan đến tính lương và trả thưởng cho người lao động, theo dõi nghiệp vụ thu chi tiền mặt qua các phiếu thu, chi, tổng hợpvào sổ cái, sổ chi tiết các TK có liên quan. Thủ quỹ Chức năng, nhiệm vụ: Làm nhiệm vụ thu chi, quản lý tiền mặt trong quỹ thông qua sổ quỹ. - Kế toán Tài sản cố định Chức năng, nhiệm vụ: Ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình tăng giảm, trích khấu hao TSCĐ. Căn cứ vào chi mua các tài sản, kế toán ghi sổ cái, sổ chi tiết tài khoản có liên quan - Kế toán ngân hàng Chức năng nhiêm vụ: Có trách nhiệm theo dõi với ngân hàng về tiền gửi, tiền vay, ký quỹ. Căn cứ vào uỷ nhiệm chi, sec, khế ước vay tiền kế toán ghi sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản có liên quan - Kế toán công trình Chức năng, nhiêm vụ: Có trách nhiệm tập hợp chứng từ chi phí các công trình. Căn cứ vào quyết toán A-B và các công trình phân chia hợp lý. Căn cứ các chứng từ chi phí quyết toán A-B và các công trình phân chia hợp lý. Căn cứ các chứng từ chi phí và quyết toán A-B kế toán định khoản ghi sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản có liên quan. Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương 1. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương Sản phẩm công ty sản xuất ra là công trình xây dựng. Đối tượng để công ty sử dụng để kí kết hợp đồng là các công trình. Do vậy Công ty tập hợp chi phí thi công theo công trình. Đối với chi phí phát sinh dùng chung cho nhiều công trình thì Công ty tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp. 1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVL) * Khi đội sản xuất trực tiếp mua vật tư. Đội sản xuất căn cứ vào kế hoạch mua vật tư lập giấy đề nghị tạm ứng kèm phiếu báo giá gửi lên giám đốc theo mẫu sau: Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương Địa chỉ: 244 Nguyễn Lương Bằng - Tp. Hải Dương Mẫu số 03 Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC Giấy đề nghị tạm ứng Ngày 02 tháng 06 năm 2013 Số 151 Kính gửi : Giám đốc Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương Tên tôi là : Nguyễn Văn Tiến Địa chỉ : Tổ Sắt Đề nghị tạm ứng số tiền là : 260.000 đồng (Hai trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn ) Lý do xin tạm ứng: Mua dây thép đen 1 ly cho công trình Nhà thư viện Trường ĐH Y Thời hạn thanh toán : Ngày 10 tháng 06 năm 2013 Người đề nghị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Thủ trưởng đơn vị (đó ký) (đó ký) (đó ký) (đó ký) Kế toán tiền mặt căn cứ vào giấy tạm ứng lập phiếu chi. Phiếu chi được lập thành 3 liên: liên 1 lưu, liên 2 người xin tạm ứng giữ, liên 3 chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ chi tiền và ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán tiền mặt vào sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết TK 111, 141. Khi giao tiền tạm ứng kế toán Công ty phản ỏnh vào chứng từ phiếu chi Đơn vị: Cụng ty CP & PT Đụ thị Hải Dương Đc: Tp. Hải Dương Mẫu số: 02-TT (Ban hành kốm theo Q Đ số 15/2006 Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Ngày 08/06/2013 Quyển số : 01 Số : 58 Nợ : 141 Cú : 111 Họ tờn người nhận tiền: Nguyễn Văn Tiến Địa chỉ: Cụng ty CP Đầu tư & Phỏt triển đụ thị Hải Dương Lý do chi: Tạm ứng mua dõy thộp 1 ly Số tiền: 260.000 Viết bằng chữ: Hai trăm sỏu mươi nghỡn đồng chẵn Giỏm đốc Kế toỏn trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Đó ký) (Đó ký) (Đó ký) (Đó ký) (Đó ký) Bảng theo dõi chi tiết vật tư Công trình: Nhà thư viện Trường ĐH Y Tháng 06 năm 2013 Stt Chứng từ Tên vật tư Đơn vị SL Đơn vị bán Đơn giá Thành tiền Ký nhận Sh NT 6 505 10/06 Mua thép 1 ly đen Kg 45 Công ty TN PhạmNgọc Minh 5.850 260.000 7 31G 17/06 Đinh bê tông Hộp 05 20- Hàng cháo 20.000 100.000 .. .. Tổng cộng 57.047.000 Phụ trách công trình Thủ kho Kế toán (đó ký) (đó ký) (đó ký) 1.2. Trường hợp vật tư do Công ty chịu trách nhiệm mua. Sau khi ký hợp đồng mua vật tư Công ty thông báo cho đội sản xuất. Đến thời hạn các đội cử người đi lĩnh vật tư về công trường. Khi vật liệu về đến chân công trình người bán và nhân viên đội căn cứ vào hợp đồng mua bán đã ký kết cùng lập biên bản giao nhận hàng đồng thời nhân viên kế toán đội ghi vào bảng theo dõi chi tiết vật tư và mang biên bản giao nhận hàng hoá lên phòng kế toán của Công ty. Công ty căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hoá thanh toán với người bán. Sổ chi tiết TK 621 Công trình Nhà thư viện Trường ĐH Y Quý II/2013 Đơn vị: VNĐ Chứng từ Trích yếu TK ĐƯ Số tiền PS Số luỹ kế SH NT Nợ Có Nợ Có 659.276.336 659.276.336 Quý II 505 10/06 Mua thép 1 ly đen 141 236.364 659.512.700 31G 17/06 Đinh bê tông 141 90.909 659.603.609 56C 21/06 Mua xi măng 111 6.909.090 666.512.699 31/06 K/c chi phí nguyên vật liệu liệu trực tiếp 1541 295.450.230 954.726.566 954.726.566 Tổng cộng quý II 295.450.230 295.450.230 Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Sổ cái TK 621 Công trình Nhà thư viện Trường ĐH Y Quý II/2013 Đơn vị: VNĐ Chứng từ Trích yếu TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Quý II 32C 02/10 Mua xi măng Bút Sơn cho CT nhà C16 CĐ Hải Dương 331 47.250.560 31/06 K/c chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nhà thư viện Trường ĐH Y 154 295.450.230 31/06 K/c chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nhà C16 CĐ Hải Dương 1541 342.150.950 .. Tổng cộng 5.620.678.250 5.620.678.250 Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Hết năm tài chính kế toán đội lập Bảng kê chi phí vật tư năm cho từng công trình, bảng này đối chiếu với số luỹ kế của sổ chi tiết TK 621 của kế toán Công ty. Bảng kê chi phí vật tư Năm 2013 Công trình Nhà thư viện Trường ĐH Y Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Tên đơn vị, người bán Thuếgtgt đầu vào Giá trị HH trước thuế Giá trị HH sau thuế Ghi chú KH Ngày 1 3 4 5 6 7 8 01C 05/06 Công ty CN Vinh Quang – thép 6.459.089 129.181.786 135.640.875 .. 31G 17/06 20- Hàng Cháo - Đinh bê tông 9.091 90.909 100.000 Công ty VTKT- Ximăng 1.533.825 15.338.175 16.872.000 Công ty VTKT- Ximăng 690.910 6.909.090 7.600.000 .. .. Tổng cộng 95.472.657 954.726.566 1.050.199.223 Ngày 31 tháng 06 năm 2013 Người lập Đội trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 1.3. Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương bao gồm lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp trích theo lương cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất.Đối với yếu tố chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương thực hiện theo phương thức khoán gọn cho đội xây dựng trong nội bộ Công ty. Do vậy công nhân tham gia vào quá trình xây dựng tại Công ty không phải là công nhân thuộc danh sách của Công ty mà là công nhân thuê ngoài theo hợp đồng nên chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán vào TK 141, còn bộ phận quản lý đội thuộc danh sách công nhân viên của Công ty nên mới được hạch toán vào TK 334. Công ty trả lương theo thời gian và trả lương theo khoán sản phẩm. - Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho số cán bộ gián tiếp trên Công ty và bộ phận quản lý gián tiếp các đội và các công nhân tạp vụ trên công trường. - Hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất và được giao khoán theo hợp đồng làm khoán. * Hạch toán tại đội xây dựng. Sau khi nhận khoán với Công ty đội trưởng lập hợp đồng làm khoán (mẫu phía dưới) với công nhân thuê ngoài, nếu không lập hợp đồng làm khoán thì tính lương theo bảng chấm công. Sau khi ký hợp đồng làm khoán tổ tiến hành thi công. Hàng ngày tổ trưởng theo dõi và chấm công vào bảng chấm công. Đến cuối tháng đội trưởng tập hợp các hợp đồng làm khoán và các bảng chấm công để tính xem một công nhân được hưởng tổng cộng bao nhiều vì một công nhân có thể thực hiện một hay nhiều hợp đồng. Đơn vị: Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương Hợp đồng làm khoán số: 235 Công trình: Nhà máy gạch Long Hầu – Thái Bình Tổ: Cốt pha Tổ trưởng: Nguyễn Văn Sơn Số hiệu định mức Nội dung công việc Đơn vị tính Giao khoán Thực hiện KTxác nhận công viêc PT kỹ thuật xác nhận Khối lượng Đơn giá Thành tiền Thời gian Khối lượng Thành tiền Công thực tế T.gian kết thúc Bắt đầu Kết thúc A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 D E Ngày thángnăm 2013 Người nhận khoán Người giao khoán (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Điều kiện sản xuất và kỹ thuật Tổng số tiền thanh toán (bằng chữ). Ngày. tháng năm 2013 Cán bộ định mức Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vị: Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương Bảng chấm công Tháng 06 năm 2013 Công trình:Nhà thư viện trường ĐH Y Tổ: Cốt pha Tổ trưởng: Nguyễn Văn Sơn STT Họ và tên Cấp bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ Ngày trong tháng Tổmg số ngày công Đơn giá ngày công Thành tiền (đông) Ký nhân 1 2 3 29 30 31 A B C 1 2 3 29 30 31 32 33 34 35 1 Nguyễn Văn Sơn x X x 23 2 Trần Công Thành x X x 21 3 Nguyễn Hải Nam x X x 20,5 4 . 16 Trịnh Quốc Bảo x X x 16,5 17 Nguyễn Văn Khánh x X x 18,5 Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vị: Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương Bảng thanh toán lương Tháng 06 năm 2013 Công trình: Nhà thư viện trường ĐH Y Tổ: Cốt pha Tổ trưởng: Nguyễn Văn Sơn Đơn vị tính: 1000 đồng STT Họ và tên Bậc thợ Số ngày công Lương một ngày công Số tiền được lĩnh Các khoản giảm trừ Còn lĩnh Ký Trong giờ Ngoài giờ Trong giờ Ngoài giờ Trong giờ Ngoài giờ Ăn ca Cộng Tạm ứng Tiền ăn Trừ khác Cộng 1 Nguyễn Văn Sơn Thợ CP 23 30 690.0 690.0 690.0 2 Trần Công Thành Thợ CP 21 28 588.0 588.0 588.0 3 Nguyễn Hải Nam Thợ CP 20,5 26 533.0 533.0 533.0 4 . 16 Trịnh Quốc Bảo Thợ CP 26 26 429.0 429.0 429.0 17 Nguyễn Văn Khánh Lđpt 23 23 425.5 425.5 425.5 Tổng cộng 9062.50 9062.50 9062.50 Ngày 31 tháng 06 năm 2013 Cán bộ kỹ thuật Kế toán thanh toán Chủ nhiệm công trình (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) * Hạch toán tại phòng kế toán của Công ty. Bảng tổng hợp lương tháng 06 Công trình: Nhà thư viện Trường ĐH Y Đơn vị tính: VNĐ STT Bộ phận Số tiền 1 Tổ Cốp pha I (Nguyễn Văn Sơn) 9.062.500 2 Tổ Sắt (Nguyễn Văn Tiến) 9.216.000 3 Tổ Nề, bê tông (Bùi Như Thanh) 17.924.000 4 Tổ Cốp pha II ( Trịnh Tuấn Hùng ) 10.560.000 5 Tổ Điện, nước ( Nguyễn Mạnh Hoàn ) 15.630.000 Cộng 62.392.500 Chủ nhiệm công trình Kế toán tiền lương (đó ký) (đó ký) Sổ chi tiết TK 622 Quý II/2013 Công trình Nhà thư viện Trường ĐH Y Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Trích yếu TK ĐƯ Số tiền PS Số luỹ kế SH NT Nợ Có Nợ Có 102.611.400 Quý II 105c 31/10 Chi phí nhân công tháng 04 141 28.350.000 130.961.400 106c 30/11 Chi phí nhân công tháng 05 141 58.207.000 189.168.400 107c 31/06 Chi phí nhân công tháng 06 141 62.392.500 31/06 K/c chi phí NC 1541 148.949.500 251.560.900 251.560.900 Tổng cộng quý II 148.949.500 148.949.500 Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (đó ký) (đó ký) (đó ký) Sổ cái TK 622 Quý II/2013 Đơn vị: VNĐ Chứng từ Trích yếu TKĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Quý II 105c 31/06 Chi phí NC tháng 06 CT Nhà thư viện Trường ĐH Y 141 28.350.000 156b 31/06 Chi phí NC tháng 06 CT Nhà C16 CĐ Hải Dương 141 22.547.000 108c 31/06 K/c chi phí NC công trình Nhà thư viện Trường ĐH Y 154 148.949.500 . Tổng cộng 2.590.458.450 2.590.458.450 Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (đó ký) (đó ký) (đó ký) Bảng tổng hợp lương quý II năm 2013 Công trình Nhà thư viện Trường ĐH Y Đơn vị tính: VNĐ Stt Bộ phận Tháng 04 Tháng 05 Tháng 06 Tổng cộng 1 Tổ Cốp pha I (Nguyễn Văn Sơn) 9.155.680 10.035.470 9.062.500 28.253650 2 Tổ Sắt (Nguyễn Văn Tiến) 10.225.350 12.148.430 9.216.000 31.589.780 3 Tổ Nề, bê tông (Bùi Như Thanh) 5.260.230 7.176.340 17.924.000 30.360.570 4 Tổ Cốppha II (Trịnh Tuấn Hùng ) 10.456.360 6.244.140 10.560.000 27.260.500 5 Tổ Điện, nước (NguyễnMạnh Hoàn) 8.140.640 7.714.360 15.630.000 31.485.000 Cộng 43.238.260 43.318.740 62.392.500 148.949.500 Hải Dương, ngày 31 tháng 06 năm 2013 Người lập biểu Đội trưởng (đó ký) (đó ký) 2.Tổ chức hạch toán chi phí sử dụng máy thi công. 2.1. Trường hợp máy thuê ngoài. Công ty và đơn vị cho thuê máy lập hợp đồng thuê thiết bị có mẫu như sau: Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ Hợp đồng thuê thiết bị Hải Dương, ngày 10 tháng 06 năm 2013 Bên cho thuê máy ( Bên A): Công ty Thiên Hoà An Bên thuê máy: Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương Địa chỉ: 244 Nguyễn Lương Bằng - TP. Hải Dương Hai bên cùng thoả thuận thuê thiết bị với các điều khoản cụ thể như sau: Điều 1: Loại máy, công việc, thời gian . Bên A đồng ý cho bên B thuê: 01 máy búa rung 40KVA NB 02 máy phát điện NB 125KVA nhãn hiệu DENYO Thời gian thuê: Bắt đầu từ ngày 10/06/2013 đến hết ngày 25/06/2013 Điều 2: Giá cả, phương thức thanh toán. 1/ Đơn giá thuê. Búa rung 80.000đ/giờ Máy phát điện 70.000đ/giờ ... Nhật trình sử dụng xe máy thi công Đơn vị: Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương Tháng 06 năm 2013 Tên xe: Máy búa rung 40KVA NB Ngày Nội dung công việc Giờ xe hoạt động Họ tên lái xe Xác nhận chỉ huy CT KL Đơn giá 12/06 Phục vụ tại CT Nhà thư viện Trường ĐH Y 6 giờ 80.000đ/h .. Tổng cộng Hàng tháng căn cứ vào hợp đồng thuê máy, nhật trình sử dụng máy và lệnh điều động máy kế toán đội tính ra chi phí thuê máy 1 tháng cho từng công trình.Kế toán lập bảng tổng hợp chi phí thuê máy quý cho từng công trình Bảng tổng hợp chi phí thuê máy Quý II năm 2010 Công trình: Nhà thư viện Trường ĐH Y Đơn vị tính: VNĐ Loại máy Số giờ hoạt động Đơn giá Thành tiền Búa rung 6 80.000 480.000 Máy phát điện 6 70.000 420.000 .. Tổng cộng 8.356.500 Người lập Kế toán trưởng (đó ký) (đó ký) Bảng tổng hợp chi phí thuê máy hàng tháng là căn cứ để kế toán Công ty lên sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết TK 623, 331, 133, bảng tổng hợp chi phí thuê máy theo quý là căn cứ để kết chuyển chi phí thuê máy sang TK 154 ghi bút toán vào sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết TK 627, 154. 2.2.Trong trường hợp công trình sử dụng máy của Công ty. Bảng chi tiết vật tư sử dụng cho xe máy thi công Công trình: Nhà thư viện Trường ĐH Y Quý II năm 2013 Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Loại máy Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng Giá chưa thuế Thành tiền SH NT .. . 14g 03/06 Máy vận thăng Dầu HD400 Hộp 10 57.000 570.000 15g 05/06 Máy cẩu KATO Dầu Mogas83 Lít 60 4.300 258.000 . Tổng cộng 8.560.350 Đơn vị: Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương Bảng chấm công Tháng 06 năm 2013 Công trình: Nhà thư viện –Trường ĐH Y Bộ phận: lái máy STT Họ và tên Cấp bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ Ngày trong tháng Tổmg số ngày công Đơn giá ngày công Thành tiền (đông) Ký nhân 1 2 3 29 30 31 A B C 1 2 3 29 30 31 32 33 34 35 1 Trần Hải Nam Thợ lái máy x x x 24 2 Nguyễn Xuân Vinh Thợ lái máy x x x X x 26 .. Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt (Đó ký) (Đó ký) (Đó ký) Bảng tổng hợp lương công nhân lái máy Công trình: Nhà thư viện Trường ĐH Y Tháng 12-Năm 2010 Đơn vị tính: VNĐ Stt Họ và tên Số công Đơn giá Số tiền lương 1 Trần Hải Nam 24 30.000 720.000 2 Nguyễn Xuân Vinh 26 30.000 780.000 . Tổng cộng 1.980.000 Người lập biểu Đội trưởng (đó ký) (đó ký) Đến cuối quý kế toán đội lập bảng tổng hợp lương công nhân lái máy cho từng công trình. Bảng tổng hợp lương công nhân lái máy Công trình: Nhà thư viện Trường ĐH Y Quý II-Năm 2010 Đơn vị tính: VNĐ Stt Họ và tên Số công Đơn giá Số tiền lương 1 Trần Hải Nam 76 30.000 2.280.000 2 Nguyễn Xuân Vinh 78 30.000 2.340.000 . Tổng cộng 5.220.000 Người lập biểu Đội trưởng (đó ký) (đó ký) Chi phí khấu hao máy thi công + Hàng tháng căn cứ vào bảng tính khấu hao Công ty lập cho mọi loại TSCĐ trong Công ty sổ chi tiết TSCĐ, lệnh điều động xe, máy của Công ty kế toán trích khấu hao xe, máy thi công cho từng công trình ( máy thi công ở công trình nào thì trích cho công trình đó ) lập bảng phân bổ khấu hao theo giờ máy chạy (được theo dõi ở nhật trình sử dung xe, máy thi công) + Công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao đều theo thời gian = x Mức khấu hao bình quân phải trích trong năm Nguyên giá TSCĐ Tỷ lệ khấu hao Mức khấu hao bình quân năm Mức khấu hao bình quân tháng = 12 Từ đó xác định được chi phí khấu hao trong một quý . Bảng tính và phân bổ khấu hao tscđ Quý II năm 2010 Đơn vị tính: VNĐ Stt Loại TS TGSD còn lại Toàn doanh nghiệp Chi tiết ra công trình NG KH GTCL Nhà thư viện Trường ĐH Y A Máy móc thi công 1 Máy vận thăng 27m 5 24.500.000 359.333 21.560.000 359.333 2 Máy trộn bê tông 3 5.000.000 80.556 2.900.000 0 .. .. B Phương tiện vận tải 1 Ô tô tải KTA 6 122.850.000 1.706.250 52.630.000 1.256.352 ... .. C Trụ sở Công ty 45 226.500.000 1.110.463 198.824.870 .. Tổng cộng 3.825.669.350 36.547.564 3.188.060.974 11.013.600 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (đó ký) (đó ký) (đó ký) + Đây là căn cứ để ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết TK 6234, 214. Sau khi kiểm tra số liệu, kế toán tổng hợp kết chuyển chi phí khấu hao vào TK 154. Sổ chi tiết TK 623 Quý II/2013 Công trình Nhà thư viện Trường ĐH Y Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Trích yếu TK ĐƯ Số tiền PS Số luỹ kế SH NT Nợ Có Nợ Có 42.354.140 42.354.140 Quý II 14g 03/06 Mua dầu HD400 141 570.000 . . 23t 25/06 Thuê máy CT- Thiên Hoà An 331 900.000 68.997.390 31/06 Lương công nhân lái máy tháng 12 141 1.980.000 69.897.390 31/06 Chi phí khấu hao tháng 12 214 3.671.200 71.833.390 31/06 K/c chi phí máy thi công quý II 15411 33.150.450 75.504.590 75.504.590 Tổng Cộng 33.150.450 33.150.450 Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (đó ký) (đó ký) (đó ký) Sổ cái TK 623 Quý II/2003. Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Trích yếu TKĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Quý II .. 14g 03/06 Mua dầu HD400 cho CT Nhà thư viện Trường ĐH Y 141 570.000 31/06 K/c chi phí máy thi công quý II CT Nhà thư viện Trường ĐH Y 15411 33.150.450 31/06 K/c chi phí máy thi công quý II CT Nhà C16 CĐSP Hải Dương 15411 35.654.350 Tổng cộng quý II 542.925.700 542.925.700 Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (đó ký) (đó ký) (đó ký) Cuối quý kế toán đội lập bảng kê chi phí máy Bảng kê chi phí máy Quý II/2013 Công trình Nhà thư viện Trường ĐH Y Đơn vị tính: VNĐ Tháng Nhân công Vật tư Khấu hao Thuê ngoài Tổng 10 1.477.000 2.984.850 3.671.200 3.250.000 11.383.050 11 1.763.000 3.213.500 3.671.200 2.540.300 11.188.000 12 1.980.000 2.362.000 3.671.200 2.566.200 10.579.400 Tổng 5.220.000 8.560.350 11.013.600 8.356.500 33.150.450 Ngày 31 tháng 06 năm 2013 Người lập biểu Đội trưởng Lờ Khả Chiều Lờ Anh Hảo (đó ký) (đó ký) 1.3.4. Ví dụ: Tổng lương của bộ phận quản lý đội tháng 12 là 6.200.000. chi phí nhân công trực tiếp tháng 12 công trình Nhà thư viện Trường ĐH Ylà 62.392.500 còn công trình Nhà C16 CĐSP là 22.547.000. thì chi phí lương bộ phận quản lý đội được phân bổ như sau: Chi phí lương bộ phận quản lý công trình Nhà thư viện Trường ĐH Y tháng 6 6.200.000 62.392.500 = x 62.392.500 + 22.547.000 = 4.554.224 Chi phí lương bộ phận quản lý CT Nhà C16 CĐSP tháng 6 = 6.200.000 - 4.554.224 = 1.645.776 Đơn vị: Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương Bảng chấm công Tháng 06 năm 2013 Công trình: Nhà thư viện –Trường ĐH Y Bộ phận: Gián tiếp. STT Họ và tên Cấp bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ Ngày trong tháng Tổmg số ngày công Đơn giá ngày công Thành tiền (đông) Ký nhân 1 2 3 29 30 31 A B C 1 2 3 29 30 31 32 33 34 35 1 Nguyễn Xuân Thu Đội trưởng x x x 20 2 Hoàng Anh Tuấn p. cnct x x x X x 30 3 Nguyễn Duy Hoài Kỹ Sư x x x 28 4 Trần Văn Nam ATLĐ X x 20 5 Trịnh Văn Bình Thủ kho x x x X x 30 6 Nguyễn Văn Hoà Bảo vệ x x x 30 7 Trần Hữu Quý Bảo vệ 28 Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vị: Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương Bảng thanh toán lương Tháng 06 năm 2013 Công trình: Nhà thư viện trường ĐH Y Bộ phận: Gián tiếp Đơn vị tính: 1000 đồng STT Họ và tên Bậc thợ Số ngày công Lương một ngày công Số tiền được lĩnh Các khoản giảm trừ Còn lĩnh Ký Trong giờ Ngoài giờ Trong giờ Ngoài giờ Trong giờ Ngoài giờ Ăn ca Cộng Tạm ứng Tiền ăn Trừ khác Cộng 1 Nguyễn Xuân Thu Đội trưởng 20 50 1.000 1.000 1.000 2 Hoàng Anh Tuấn p. cnct 30 40 1.200 1.200 1.200 3 Nguyễn Duy Hoài Kỹ Sư 28 35 980 980 980 4 Trần Văn Nam ATLĐ 20 35 700 700 700 5 Trịnh Văn Bình Thủ kho 30 29 870 870 870 6 Nguyễn Văn Hoà Bảo vệ 30 25 750 750 750 7 Trần Hữu Quý Bảo vệ 28 25 700 700 700 Tổng cộng 6.200 0 0 6.200 6.200 Ngày 31 tháng 06 năm 2013 Cán bộ kỹ thuật Kế toán thanh toán Chủ nhiệm công trình (đó ký) (đó ký) (đó k Bảng kê chi phí chung Quý II/2013 Công trình: Nhà thư viện Trường ĐH Y Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ mua HH, DV Tên đơn vị, người bán Thuế GTGT Giá trị HH trước thuế Giá trị HH sau thuế Ghi chú Ký hiệu Số Ngày 1 2 3 4 5 6 7 8 BT/01-B 203 03/10 Trần Xuân Ba – CPC 712.340 7.123.400 7.835.740 . .. TK/06-B 12 23/11 Tiếp khách 356.300 3.563.000 3.919.300 .. 31/06 Lương văn phòng 0 11.640.110 11.640.110 Tổng cộng 5.990.479 71.544.900 77.535.379 Ngày 31 tháng 06 năm 2013 Người lập Đội trưởng (đó ký) đó ký) Sổ chi tiết TK 627 Quý II/2013 Công trình Nhà thư viện Trường ĐH Y Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Trích yếu TK ĐƯ Số tiền PS Số luỹ kế SH NT Nợ Có Nợ Có 119.385.100 119.385.100 Quý II 203 03/10 Trần Xuân Ba – CPC 331 7.123.400 126.508.500 . . 30/11 Lương nhân viên quản lý tháng 11 141 4.862.336 . 31/06 K/c chi phí sản xuất chung quý II 15411 71.544.900 190.930.000 190.930.000 Tổng Cộng 71.544.900 71.544.900 Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (đó ký) (đó ký) (đó ký) Sổ cái TK 627 Quý II/2013. Đơn vị: VNĐ Chứng từ Trích yếu TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Quý II .. 334 12/10 Chi phí tiếp khách – CT Trụ sở Bảo hiểm y tế Ninh Bỡnh 111 2.150.000 31/06 K/c chi phí sản xuất chung quý II CT Nhà thư viện Trường ĐH Y 15411 71.544.900 31/06 K/c chi phí sản xuất chung quý II CT Nhà C16 CĐSP Hải Dương 15411 82.112.360 Tổng cộng quý II 1.207.334.800 1.207.334.800 Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký ,họ tên, dấu) 3. Công tác tính giá thành sản phẩm 3.1. Tổng hợp chi phí sản xuất. Đến định kỳ, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tiến hành tính giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành theo quý để thanh toán với chủ đầu tư Sổ cái TK 154- Xây lắp (Quý II/2013) Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu kỳ 1.612.325.620 31/06 K/C chi phí NVLTT quý II sang CP SXKDDD cho công trình Nhà thư viện Trường ĐH Y 621 295.450.230 31/06 K/C chi phí MTC quý II sang chi phí SXKDDD cho CT Trụ sở Bảo hiểm y tế Ninh Bỡnh 623 12.892.051 31/06 K/C chi phí sản xuất vào giá thành 632 11.023.452.500 Số phát sinh 9.961.397.200 11.023.452.500 Số dư cuối kỳ 550.270.320 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, dấu) Cuối mỗi quý kế toán Công ty lập bảng tổng hợp chi phí phát sinh trong quý Bảng tổng hợp chi phí phát sinh Quý II/2013 Stt Tên công trình NVLTT NCTT CPMTC CPSXC Tổng 1 Nhà thư viện ĐH Y 295.450.230 148.949.500 33.150.450 71.544.900 549.095.080 2 Nhà C16 CĐSP 342.150.950 142.350.000 35.654.350 82.112.360 602.267.660 Tổng cộng 5.620.678.250 2.590.458.450 542.925.700 1.207.334.800 9.961.397.200 3.2.Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. . Để thanh toán được Công ty phải xác định được giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ. Cuối mỗi quý, cán bộ kỹ thuật của đội xây dựng, chủ nhiệm công trình và đại diện bên chủ đầu tư ra công trình để xác định phần việc hoàn thành và dở dang cuối quý. Kế toán căn cứ vào đó và tổng chi phí thực tế phát sinh trong kỳ, chi phí dở dang đầu kỳ tính ra chi phí dở dang cuối kỳ theo công thức sau: Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ = Chi phí SX-KD dở dang đầu kỳ + Chi phí SX-KD phát sinh trong kỳ x Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán Giá trị của khối lượng xây lắp hoàn thành theo dự toán + Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán Cụ thể:Với công trình nhà thư viện -Đại học Hồng Đức là một công trình có khối lượng bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước nên sau khi phòng Tài chính-Kế toán nhận được biên bản kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ từ cán bộ kỹ thuật gửi sang,tiến hành xác định chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo công thức trên. - Chi phí sản xuất của khối lượng xây lắp dở dang thực tế đầu kỳ:133.689.600 -Chi phí sản xuất của khối lượng xây lắp thực tế trong kỳ : 549.095.080 -Giá trị dự toán của khối lượng xây dựng dở dang cuối kỳ : 71.000.000 -Giá trị dự toán của khối lượng xây dựng hoàn thành : 615.493.680 Chi phí thực tế 133.689.600+549.095.080 khối lượng xây lắp = x 71.000.000 dở dang cuối kỳ 615.493.680+71.000.000 = 70.616.400 Chi phí dở dang của công trình đã được phản ánh trên TK 154 và trên báo cáo chi phí sản xuất quý II-2003 với giá trị là :70.616.40 3.3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp. Cuối mỗi quý kế toán tổng hợp căn cứ vào bảng kê, bảng chi phí dở dang cuối quý (n-1) và bảng chi phí phát sinh trong quý (n) để tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng công trình và tổng hợp cho toàn Công ty. Giá thành thực Chi phí sản xuất Chi phí sản Chi phí sản tế khối lượng = thực tế dở dang + xuất thực tế - xuất thực tế xây lắp hoàn đầu kỳ phát sinh dở dang thành trong kỳ cuối kỳ -Giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ Nhà thư viện trường Đại học Hồng Đức quý II-2010 là: 133.689.600+549.095.080-70.616.400=612.168.280 Tương tự như công trình Nhà thư viện trường Đại học Hồng Đức,giá thành của các công trình khác cũng được xác định thông qua các bước như vậy.Sâu đây là bảng tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành xây lắp: Cụng ty CP & PT Đụ thị Hải Dương Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành công trình Quý II/2013 Đơn vị tính : VNĐ Tên công trình Chi phí phát sinh trong kỳ Giá thành SP hoàn thành bàn giao Chi phí sản xuất dở dang NVLTT NCTT MTC SXC Tổng Đầu kỳ Cuối kỳ 1. Nhà thư viện trường ĐH Y 295.450.230 148.949.500 33.150.450 71.544.900 3.970.444.116 612.168.280 133.689.600 70.616.400 2. Nhà máy gạch Long Hầu – Thái Bình 544.305.410 122.759.500 12.892.051 39.148.630 719.105.591 719.105.591 0 0 3. Khách sạn Thanh Niờn 2.127.869.400 1.036.293.299 236.321.116 569.961.301 3.970.444.116 3.985.267.788 85.440.072 70.616.400 . . . Tổng cộng 5.319.671.125 2.590.733.247 590.802.800 1.424.903.257 9.926.110.304 9.830.606.547 897.364.950 992.868.707 Ngày 31 tháng 06 năm 2013 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (đó ký) (đó ký) (đó ký) 3. Nhận xét chung về công tác kế toán của Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương 3.1. Ưu điểm Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương là một doanh nghiệp Nhà nước xếp hạng một, trong suốt quá trình hình thành và phát triển, với năng lực tài chính, lực lượng chuyên môn kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao,Công ty đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, các công trình mà công ty đã và đang thi công đều được các chủ đầu tư đánh giá cao về chất lượng, tiến độ và giá thành hợp lý. Đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, công nhân viên trong Công ty ngày càng được hoàn thiện. Có được những thành tựu to lớn như vậy là do các nhân tố chính sau : Thứ nhất là vê tổ chức quản lý : Công ty đã xây dựng được mô hình quản lý khoa học, phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường, sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, đơn vị trực thuộc trong Công ty đã tạo ra được sự chủ động trong sản xuát kinh doanh. Thứ hai là về công tác tổ chức sản xuất : Công ty có quy mô sản xuất phân bố không đồng đều trên cả nước với một cơ chế quản lý phù hợp. Hệ thống các phògn ban trong Công ty đã liên kết chặt chẽ, cố vấn một cách có hiệu quả cho cơ quan quản lý cấp cao nhất về các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, với việc áp dụng cơ chế khoán cho từng đơn vị trực thuộc, Công ty đã tạo được ý thức trách nhiệm trong sản xuất tới từng công nhân lao động nhờ đo chi phí của Công ty được sử dụng một cách có hiệu quả hơn, tiết kiệm được chi phí. Thứ ba là về tổ chức bộ máy kế toán : Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức nửa tập trung nửa phân tán đã tạo được khả năng chuyên môn hoá cao trong công tác hạch toán kế toán Thứ tư là về hệ thống chứng từ kế toán : Hệ thống chứng từ kế toán được Công tytổ chức hợp lý và đầy đủ theo đúng chế độ kế toán ban hành. Bên cạnh đó Công ty cũng sử dụng một số chứng từ khác để phù hợp với tình hìnhhoạt động của Công ty. Các chứng từ mà Công ty sử dụng được đánh theo từng loại và số hiệu chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ tổng hợp các tài khoản. Nhờ đó Công ty đã kiểm soát tôt các khoản chi phí phát sinh. Thứ năm là về hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty: là một Công ty lớn có nhiều đơn vị trực thuộc, do vậy công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung để ghi sổ là rất phù hợp. Kết câu sổ đơn giản, dễ ghi chép, dễ kiẻm tra, đối chiếu khi cần. Thứ năm là Công ty sử dụng hệ thống kế toán máy để hạch toán, điều này giúp cho các thông tin kế toán được chính xác và có độ tin cậy cao, phục vụ tôt hơn nhu cầu của các nhà quản lý Công ty, đồng thời giúp cho việc quản lý, lưu trũ các thông tin kế toán được thuận lợi. Thư sáu là về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Đánh giá đúng tầm quan trọng của phần hành kế toán này, Công ty đã lựa chọn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng công trinh, hạng mục công trình cho từng kỳ rõ ràng, đồng thời phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng được xác định phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chi phí được tập hợp theo từng khoản mục tạo điều kiện cho công tác đánh giá sản phẩm dở dang, tính giá thanh sản phẩm được chính xác - Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Các đội tự mua về như dự toán bằng tiền tạm ứng tạo sự chủ động cho việc thi công liên tục, đặc biệt là trong tình hình Công ty không có bến bãi, kho dự trữ. Các chứng từ kế toán được tập hợp đầy đủ bởi đội trưởng đội thi công để chuyển lên cho phòng kế toán. chi phí nguyên vật liệu được theo dõi thông qua tài khoản 152 đã tạo được sự thuận lợi trong công tác hạch toán nguyên vật liệu. - Về chi phí nhân công trực tiếp : Việc theo dõi tiên lương nhân công ở Công ty rất chặt chẽ, phân biệt rõ tiền lương cho các bộ phận khác nhau thông qua Bảng chấm công hoặc đơn giá ngày công, đièu này là phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, đồng thời tạo nên trách nhiệm của người lao động tron công việc, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. - Về chi phí sử dụng máy thi công : Công ty có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và đội máy này cũng được tổ chức hạch toán riêng, điều này tạo thuận lợi cho việc quản lý máy thi công của Công ty. Công ty đã có sự linh động sáng tạo trong khi sử dụng tài khoản 623 bao gồm cả chi phí thuê máy trong trường hợp công trình ở quá xa, không điều động được máy ở xí nghiệp vật tư xe máy - Về chi phí sản xuất chung: Công ty phân ra các khoản mục khá chi tiết và rõ ràng toạ điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi chi phí một cách chặt chẽ. 3.2. Hạn chế Bên cạnh những ưu điểm trên, Công ty cũng có một số nhược điểm đáng lưu ý cần khắc phục. Đặc biệt đối với nghành xây dựng cơ bản là một hoạt động phức tạp, quy mô nghiệp vụ kế toán phát sinh hàng ngày lớn. Hơn nữa việc thực hiện chế độ kế toán mới trong doanh nghiệp xây lắp mới chỉ được áp dụng trong thời gian gần đây nên Công ty gặp không ít khó khăn: * Về tổ chức luân chuyển chứng từ: Do đặc điểm của nghành xây dựng là các công trình thi công thường ở xa, phân tán rộng đã làm cho việc cập nhật chứng từ từ các công trình thi công khó khăn, mặc dù tại các đội thi công đều có nhân viên chịu trách nhiệm thu thập chứng từ và lập bảng kê nhưng tất cả lại được nộp lên phòng kế toán cùng một thời điểm cuối tháng hoặc cuối quý, làm chậm việc quyết toán và tính giá thành công trình. * Về hệ thống tài khoản sủ dụng Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo đúng chế độ kế toán hiện hành và mỗi một tài khoản lại được chi tiết cho từng đơn vị trực thuộc, từng công trình, hạng mục công trình, điều này làm cho hệ thống tài khoản của Công ty không được gọn nhẹ. * Về hạch toán chi phí - Đối với CPNVLTT, trong quá trinh sản xuất cảu Công ty NVL chiếm một tỷ trọng lớn và là mục tiêu để hạ giá thành sản phẩm, Công ty đã giao cho các đội tự mua sắm vật tư theo dự toán được duyệt, điều này có thể dẫn đến hiện tượng các đội trực tiếp thi công sẽ tìm mọi cách tiết kiệm chi phí để hưởng phần chênh lệch. Điều này sẽ có thể dẫn đến chất lượng công trình bị giảm sút. - Đối với chi phí nhân công trực tiếp Hiện nay nội dung chi phí NCTT ở Công ty bao gồm cả chi phí của nhân viên điều khiển máy thi công (đúng ra là hạch toán vào chi phí sử dụng máy thi công), chi phí của cá bộ phận gián tiếp, bộ phận chỉ huy ( Đúng ra là hạch toán vao chi phí sản xuất chung). Điều này làm cho chi phí nhân công trực tiếp tăng, đồng thời làm giảm chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung,làm ảnh hưởng tới cơ cấu chi phí sản xuất, qua đó ảnh hưởng tới việc phân tích chi phi, tính giá thành. Cách hạch toán chi phí nhân công trực tiếp thi công công trình, Công ty không phản ánh qua tài khoản 334 mà tính ngay vào chi phí công trình tria với chuẩn mực kế toán. - Đối với chi phí SDMTC Công ty không hạch toán chi phí điều khiển máy thi công vào TK 623 làm giảm chi phí SDMTC trong kỳ. Việc hạch toán chi phí thuê máy thi công vao TK623 ngược với chế độ kế toán hiện hành. Công ty không trích lập dự phòng cho chi phí sửa chữa máy thi công làm cho chi phí trong một số quý cao lên bất thường, làm ảnh hưởng đến việc tính giá thành trong quý -Đối vỡi chi phí sản xuất chung Nội dung chi phí SXC của Công ty không bao gồm chi phí nhân công của bộ phận chỉ huy và các khoản trích theo lương, lương của bộ phận gián tiếp. Điều này làm giảm chi phí SXC, làm thay đổi cơ cấu chi phí sản xuất, ảnh hưởng đến việc phân tích và đưa ra các quyết định tài chính của các nhà quản lý Công ty. Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương 1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng cần thiết trong công tác quản lý kinh tế của doanh nghiệp, chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường như hiện nay ngoài việc sản xuất và cung cấp cho thị trường, dịch vụ với chất lượng cao, phù hợp vời thị hiếu. Doanh nghiệp cần phải tìm mọi cách tiết kiệm chi phí sản xuất và đưa ra thị trường những sản phẩm có giá thành hạ. Sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ, lại phù hợp sẽ là tiền đề tích cực giúp cho doanh nghiệp đẩy mạch tốc độ tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn, đem lại nhiều lợi nhuận, từ đó tăng tích luỹ cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên. Hơn nữa nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay đang phát triển theo hướng kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng XHCN. Như ta đã biết thị trường là nơi diễn ra các quan hệ các quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá, nó được hình thành bởi các quy luật kinh tế như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Chính vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường, phải không ngừng chiếm lĩnh sản phẩm có chất lượng tốt và giá thành hợp lý. Như vậy, doanh nghịêp phải có chú trọng làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính toán xác định giá thành sản phẩm. Công tác này không chỉ cần thiết đối với bản thân doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với Nhà nước và các bên liên quan. - Đối với doanh nghiệp: Nếu làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp nhận thức đúng đắn thực trạng của quá trình sản xuất. Từ đó cung cấp các thông tin một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời cho bộ máy lãnh đạo đề ra các chiến lược, sách lược, biện pháp phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Có như vậy, doanh nghiệp mới có được lợi thế trong cạnh tranh, giữ vững uy tín trên thị trường. Đồng thời làm tốt công tác này sẽ giúp cho doanh nghiệp có được kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả, đảm bảo tính chủ động trong sản xuất kinh doanh, chủ động về tài chính - Đối với Nhà nước: Công tác kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước. Mặt khác, cũng giúp nhà nước có được cái nhìn tổng thể, toàn diện đối với sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung, để từ đó ra các đường lối chính sách kinh tế phù hợp. Do vậy nhà nước cần phải chú trọng quan tâm đến công tác này trong các doanh nghiệp. - Đối với bên thứ 3: Đề ra những quyết định phù hợp, có lợi ích cho bản thân bên thứ ba như: Ngân hàng, Nhà đầu tư tài chính, các khách hàngcần biết được tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hay nói cách khác công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của họ. Tóm lại: Trong nền kinh tế thị trường, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp là vô cùng cần thiết, nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của doanh nghiệp và các bên liên quan. Do vậy các doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt công tác này theo đúng chế độ Nhà nước quy định và phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp. 2. Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị Hải Dương * Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu về kho được công ty tập hợp vào chi phí NVL trực tiếp mà không tính vào trị giá thực tế NVL nhập kho như trên là sai chế độ quy định. Việc tập hợp này có thể làm tăng chi phí NVL trực tiếp nói riêng và chi phí sản xuất kinh doanh nói chung nhất là trong trường hợp doanh nghiệp mua vật liệu về dự trữ. Từ đó có thể dẫn tới việc tăng tổng chi phí, giảm lãi một cách giả tạo và có thể tránh được một số nghĩa vụ đối với Nhà nước. Mặt khác trị giá vật liệu được chuyển vào chi phí dưới hình thức xuất kho vật liệu hoặc xuất trực tiếp cho phân xưởng không qua kho. Tuy nhiên vật liệu ở kho có thể chuyển dần vào chi phí qua nhiều kỳ hạch toán. Hơn nữa việc xuất kho vật liệu không chỉ dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm mà còn xuất cho chi phí sản xuất chung, cho công tác bán hàng hoặc quản lý. Chính vì vậy việc đưa chi phí vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu về kho vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ làm sai lệch trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập xuất kho dẫn đến sự sai lệch giữa các khoản mục chi phí trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh kỳ hạch toán. Theo em để khắc phục tình trạng trên, Công ty nên hạch toán chi phí vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu về kho vào trị giá thực tế vật liệu nhập kho và chi phí vận chuyển, bốc dỡ của lần nhập kho nào sẽ tính ngay vào trị giá thực tế NVL của lần nhập kho đó. Kế toán có thể hạch toán như sau: Nợ TK152: (tiền hàng + chi phí vận chuyển) Nợ TK133: Có TK331: (tiền hàng + chi phí vận chuyển) * Về chi phí nhân công trực tiếp: Hiện nay công ty trả lương cho người lao động theo thời gian lao động là tương đối hợp lý, gắn thu nhập của người lao động với thời gian lao động. Tuy nhiên hình thức trả lương này vẫn còn có hạn chế chưa thực sự phát huy hết tính năng của việc trả lương theo theo mức độ hoàn thành công việc. Theo em Công ty nên áp dụng cả hình thức trả lương khoán. Như vậy ngoài tiền lương theo thời gian người lao động còn được hưởng thêm tiền lương do vượt định mức lao động. Nếu Công ty áp dụng linh hoạt hình thức trả lương theo thời gian kết hợp với trả lương khoán theo công việc sẽ đảm bảo hơn nữa tính công bằng hợp lý. Với những công nhân làm việc có số công sản phẩm cao, số lương tương ứng với số sản phẩm mà họ làm được. Vì vậy chắc chắn phong trào thi đua lao động ở công ty sẽ được nâng cao, kích thích người lao động làm việc với năng suất cao, biến thời gian lao động thực sự trở thành thời gian làm việc có hiệu quả. Tuy nhiên hình thức trả lương khoán sẽ làm tăng chi phí nhân công trực tiếp một cách nhanh chóng, do đó công ty chỉ nên áp dụng hình thức trả lương này trong trường hợp cần đẩy nhanh tiến độ sửa chữa giao hàng đúng hạn của đơn đặt hàng nhằm đảm bảo uy tín của công ty trên thị trường. Ngoài ra mặc dù công ty đã có chế độ thưởng phạt đối với những người lao động hoàn thành hay không hoàn thành công việc được giao nhưng những quy định này còn mang tính chung chung nên chưa thực sự phát hu được tác dụng. Vì vậy công ty nên có quy định chế độ thưởng, phạt rõ ràng đặc biệt là chế độ thưởng thích đáng để khuyến khích người lao động làm việc với tinh thần trách nhiệm cao hơn nữa. Ví dụ như khi công nhân có những sáng kiến cải tiến trong công việc, giảm bớt những thao tác thừa trong công việc tiết kiệm được chi phí sửa chữa, hay tiết kiệm được chi phí NVL mà vẫn đảm bảo chất lượng yêu cầu kỹ thuật thì Công ty có thể thưởng trực tiếp cho công nhân đó 50% giá trị NVL mà công nhân đó tiết kiệm được. * Về chi phí sản xuất chung: Như phần trên ta thấy, Công ty quy định tỷ lệ khấu hao một cách chung chung: - 10% đối với nhà cửa, vật kiến trúc. - 20% đối với máy móc thiết bị. Điều này dẫn tới việc trích khấu hao của các loại TSCĐ là không chính xác, không hợp lý. Bởi vì mỗi loại TSCĐ chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm có thời gian dài ngắn khác nhau nên tỷ lệ khấu hao cũng khác nhau. Vì vậy Công ty cần theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm của các loại TSCĐ, từ đó quy định và đăng ký tỷ lệ khấu hao cho từng loại cho phù hợp đảm bảo mức trích khấu hao phân bổ cho các đối tượng (trong đó có chi phí sản xuất chung) là hợp lý và chính xác. Theo đó Công ty nên lập “Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ” để theo dõi được sự biến động tăng giảm của TSCĐ cũng như mức khấu hao TSCĐ trong kỳ. Công ty có thể lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ như sau: * Về kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành: Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là chuyên sửa chữa theo đơn đặt hàng nên việc tính giá thành theo đơn đặt hàng, theo từng đối tượng là phù hợp nhưng theo em Công ty tính giá thành theo tháng là chưa phù hợp. Bởi vì một đơn đặt hàng có thể hoàn thành trước hoặc sau một tháng. Theo em Công ty nên tiến hành xác định giá thành ngay sau khi hoàn thành. Xuất phát từ những suy nghĩ trên, Công ty nên xác định như sau: - Kỳ tập hợp chi phí là từng tháng. - Kỳ tính giá thành là khi đơn hàng hoàn thành (tính giá đích danh cho từng máy). Do đó, Công ty nên theo dõi việc tập hợp chi phí kết hợp với việc tính giá thành sản phẩm ngay từ khi bắt đầu tiến hành sửa chữa theo một đơn đặt hàng nhất định. Tức là khi Công ty (phân xưởng) bắt đầu tiến hành sửa chữa một đơn hàng nào đó thì kế toán mở ngay một thẻ tính giá thành của đơn đặt hàng hoặc tiến hành khoán công việc cho từng tổ. Như vậy, cuối mỗi tháng, kế toán bắt đầu kết chuyển chi phí theo từng khoản mục chi phí đồng thời ghi vào thẻ tính giá thành cột tương ứng. Đến kỳ đơn hàng hoàn thành thì tính ra tổng giá thành của đơn hàng đó và cũng xác định được chính xác lượng chi phí bỏ ra để hoàn thiện đơn hàng đó. Trong một tháng Công ty có thể nhận được nhiều đơn đặt hàng từ nhiều khách hàng khác nhau. Để tránh nhầm lẫn giữa chi phí của các đơn đặt hàng, Công ty có thể sử dụng các tài khoản chi tiết như TK 1541, TK 1542, TK 1543 để theo dõi chi tiết cho từng đơn đặt hàng. Trong đó các tài khoản này lại được chi tiết cho từng đối tượng theo yêu cầu quản lý của Công ty. 2.2. Về hệ thống sổ sách sử dụng trong Công ty Nhìn chung hệ thống sổ sách kế toán của công ty là khá phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty. Tuy nhiên để phục vụ tốt hơn nữa công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, Công ty nên xem xét và có thể thay đổi một số điểm sau nhằm hoàn thiện hệ thống sổ sách chứng từ của công ty. Công ty CP Đầu tư và Xây dựng đô thị Hải Dương đã trang bị cho phòng kế toán 3 máy vi tính, một máy in và có cài đặt phần mềm kế toán. Tuy nhiên việc sử dụng còn hạn chế chưa phát huy được tối đa vai trò và hiệu quả của phần mềm kế toán, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý của Công ty. Hiện tại hầu hết các phần hành công việc đều làm bằng tay. Khối lượng ghi chép thì nhiều, hệ thống sổ sách cồng kềnh. Trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khối lượng tính toán và ghi chép nhiều mà kế toán vẫn thực hiện bằng tay điều này không đảm bảo tính kịp thời của công tác quản lý. Xuất phát từ những lý do trên trong thời gian tới Công ty cần đầu tư trang bị cài đặt phần mềm vi tính phù hợp để sử dụng trong công tác hạch toán kế toán, đồng thời tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán cho các nhân viên kế toán tiến tới công việc chuyên môn hoá bằng máy tính. Như vậy thông tin kế toán sẽ được thu thập, xử lý một cách nhanh nhạy, kịp thời, chính xác giúp Công ty tiết kiệm được chi phí nhân viên trong công tác quản lý, đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của kinh tế thị trường. 2.3. Về công tác bảo quản và lưu giữ chứng từ Chứng từ hạch toán ban đầu được hạch toán nghiêm chỉnh và sắp xếp có khoa học. Chứng từ sử dụng trong đơn vị vừa bảo đảm tính hợp pháp, vừa đảm bảo chế độ chứng từ kế toán do Nhà nước ban hành. Việc sắp xếp, chứng từ nhanh chóng kịp thời đã giúp cho công tác kế toán trong giai đoạn kế tiếp được tiến hành nhanh gọn. Thêm vào đó là việc giúp ích cho cán bộ công nhân viên trong phòng có thể tìm thấy nhanh chóng thông tin, số liệu cần thiết cho công việc. 2.4. Về hệ thống tài khoản Khi đã theo dõi tổ chức hệ thống chứng từ chặt chẽ từng khoản chi phí, cần tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết để phục vụ phản ánh chi tiết được các đối tượng chi phí. Mỗi tài khoản kế toán phản ánh một đối tượng kế toán, các tài khoản chi tiết (cấp 2, cấp3) có thể tổ chức theo đặc điểm công ty. Theo em, công ty không nên tập hợp chi phí sản xuất của các bộ phận lò hơi, bộ phận xay sát và xí nghiệp cơ điện vào thẳng tài khoản 154 (154.5, 154.6) mà nên mở và tập hợp vào các tài khoản chi phí sản xuất (TK621, 622, 627) rồi sau đó mới kết chuyển vào tài khoản 154. KếT LUậN Qua thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực tế về công tác kế toán tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng đô thị Hải Dương, em có thể khẳng định rằng: kinh doanh trong cơ chế thị trường phải là kinh doanh tổng hợp, doanh nghiệp được phép tự do phát triển hướng kinh doanh trên cơ sở tính toán, xác định kết quả đối với từng hoạt động, từng loại sản phẩm. Từ đó nhanh chóng chuyển hướng mở rộng hay thu hẹp sản xuất, đầu tư hay giảm vốn kinh doanh. Điều quan trọng là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải tính toán trên nguyên tắc thận trọng và chắc chắn. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không phải là vấn đề mới mẻ về mặt lý luận. Song việc vận dụng chúng như thế nào vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thì luôn m ới mẻ vì thực tiễn rất đa dạng và phức tạp. Việc hoàn thiện nội dung công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí và tính giá thành luôn giữ một vai trò vô cùng quan trọng. Nhận thức được điều này Công ty CP Đầu tư và Xây dựng đô thị Hải Dương đã không ngừng phấn đấu để tự hoàn thiện mình thích ứng với những thay đổi của chế độ, những biến đông của kinh tế thị trường và ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Từ những nhận thức về lý luận và yêu cầu của thực tế, qua thơì gian thực tập tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng đô thị Hải Dương, em đã hoàn thành đề tài: “Hoàn thiện phương pháp kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng đô thị Hải Dương”. Trong chuyên đề này, ngoài những vấn đề cơ bản về mặt lý luận và một số tìm hiểu thực tế tại công ty, em có đề xuất một số ý kiến. Đây không phải là những phát hiện mới mà chỉ là những ý kiến bổ xung của bản thân với mong muốn có thể góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng đô thị Hải Dương. Do còn hạn hẹp về trình độ cũng như về phương pháp nghiên cứu, bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo, các cô chú trong công ty và các bạn. Em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với giảng viên hướng dẫn và các cô chú trong phòng kế toán của Công ty đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên thực hiện Đinh Thị Phúc Linh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docchi_tiet_dien_luc_9191.doc
Luận văn liên quan