Đề tài Chuyển dịch cơ cấu lao động ở huyện nghĩa Đàn, Tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay

Huyện cần đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển nguồn nhân lực, cần có chiến lược và kế hoạch cụ thể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là lực lượng lao động nông nghiệp, nông thôn. Cần thực hiện tốt vấn đề tích tụ ruộng đất, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất và giải quyết việc làm cho nội bộ phận người lao động sau khi bị thu hồi đất. Ban hành các chính sách, nghị quyết, văn bản hướng dẫn nhằm cụ thể hóa các mục tiêu quan điểm của Đảng, Nhà nước và tỉnh Nghệ An về vấn đề lao động việc làm theo hướng CNH, HĐH. h tế Huế

pdf67 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 04/08/2017 | Lượt xem: 715 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Chuyển dịch cơ cấu lao động ở huyện nghĩa Đàn, Tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
với các quá trình đó, cơ cấu lao động tất yếu sẽ chuyển dịch theo. Quá trình CDCCLĐ theo lãnh thổ như đã trình bày ở trên, được xem xét dưới nhiều góc độ tùy theo mục đích và địa bàn mà có thể được nghiên cứu theo các cách phân vùng sau: vùng thành thị - nông thôn, vùng kinh tế, vùng địa lý tự nhiên, vùng hành chính Bảng 2.8: Cơ cấu dân số huyện Nghĩa Đàn phân theo khu vực Đơn vị tính: người 2009 2010 2011 2012 Thành thị 0 0 0 5.372 Nông thôn 133.580 134.122 134.984 132.669 Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê của phòng thống kê huyện Nghĩa Đàn Vùng thành thị: Là thị trấn Nghĩa Đàn được thành lập vào thấng 1 năm 2012 thuộc huyện Nghĩa Đàn có 852,6 ha diện tích tự nhiên và hơn 5.037 nhân khẩu, được thành lập trên cơ sở điều chỉnh 455,7ha diện tích tự nhiên và 3.007 nhân khẩu của xã Nghĩa Bình, 345,5ha diện tích tự nhiên và 1.763 nhân khẩu của xã Nghĩa Trung, 51,4 ha diện tích tự nhiên và 267 nhân khẩu của xã Nghĩa Hội. Vùng nông thôn gồm 24 xã còn lại, với tổng diện tích 60.922,75ha km2. Đây là huyện miền núi, núi là chủ yếu, đồng bằng rất ít, là lợi thế trồng cây công nghiệp, cây lâu năm, cây ăn quả có thể mang lại giá trị kinh tế cao, nhưng vẫn gặp khó khăn về mùa khô Trư ờng Đạ i ọ c K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 40 hạn thiếu nước không có hồ dự trữ nước, về mùa mưa sạt lở gây thiệt hại cả người và của. Điều đó chứng minh rằng sự lạc hậu của nông nghiệp kéo theo sự phân bố lao động theo vùng chưa hợp lý, lao động nông thôn vẫn chiếm tỷ trọng lớn, sự phân bố theo vùng vẫn theo tính chất nhỏ lẻ, chưa hình thành các vùng chuyên canh, chuyên sâu để thâm canh tăng vụ. Sau khi chia tách Nghĩa Đàn vẫn là một huyện nông thôn đến năm 2012 Nghĩa Đàn mới thành lập thị trấn Nghĩa Đàn với số dân năm 2012 la 5.372 người và số dân nông thôn năm 2012 là 132.669 người. Như vây, Nghĩa Đàn vẫn còn mang đậm nét đặc trưng nền nông nghiệp. Năm 2012, với 3,90% dân số sống ở thành thị, 96,10 % dân số sống ở nông thôn cơ cấu phân bổ lao động của huyện thể hiện rõ đặc trưng của nền nông nghiệp. Đó là: 80,36% lao động làm việc trong nghành nông - lâm - thủy sản; 9,54% lao động trong nghành công nghiệp xây dựng; 10,10% lao động trong nghành thương mại - dịch vụ. Qua phân tích của tác giả cho thấy sự phân bố lao động theo vùng của huyện Nghĩa Đàn là không đồng đều, phần lớn lao động thuần nông, tốc độ đô thị hóa chậm. Vì thế CDCCKT, CCLĐ của huyện rất chậm chạp là tất yếu. 2.2.2.3. Chuyển dich cơ cấu chất lượng lao động Trình độ lao động là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất. Trình độ văn hóa và chuyên môn càng cao thì người lao động càng có điều kiện tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật, năng suất lao động cao, khả năng tìm kiếm việc làm dễ dàng hơn. Tạo ra giá trị gấp nhiều lần so với lao động không qua đào tạo. Điều đó thể hiện ở bảng 2.10. Biểu 2.10: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động huyện Nghĩa Đàn Đơn vị tính: Người Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Tổng cộng 69.396 72.632 75.078 - Cao đẳng - Đại học trở lên 1.228 1.752 1.975 - Trung học chuyên nghiệp 1.646 1.852 2.238 Trư ờng Đạ i ọ Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 41 - Sơ cấp 1.925 2.642 3.636 - Không có chuyên môn kỹ thuật 64.597 66.386 67.229 Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê của phòng thống kê huyện Nghĩa Đàn Tác giả cho thấy ở Nghĩa Đàn tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật có xu hướng tăng lên. Cụ thể năm 2010, tỷ lệ lực lượng lao động chưa qua đào tạo chiếm 89,52% thì đến năm 2012 giảm xuống còn 85,63%. Tăng cao nhất là lực lượng được đào tạo sơ cấp nghề từ 1.925 người năm 2010 tăng lên 3.636 người năm 2012. Tuy nhiên, đánh giá một cách tổng quát, mặc dù trình độ chuyên môn của huyện có xu hướng tăng nhưng lực lượng lao động qua đào tạo mới chỉ đạt 14,47% năm 2012 trong khi đó cả nước đã tăng lên hơn 30%, chất lượng nguồn lao động của huyện quá thấp không đủ điều kiện để chuyển sang lao động công nghiệp và dịch vụ. Vậy nên, huyện phải có chính sách và giải pháp hợp lý, trong năm tới xúc tiến các trung tâm đào tạo nghề, hướng nghiệp cho học sinh phổ thông ngay từ đầu, mở lớp đào tạo ngắn hạn, dài hạn. Trên cơ sở quy hoạch vùng, khu vực chuyển đổi cây và con thích hợp với từng địa phương để khai thác hiệu quả về nguồn lực tại địa phương. Nguyên nhân cơ bản của việc thiếu đi đội ngũ lao động có chất lượng là do lao động Nghĩa Đàn tập trung ở 24/24 xã sản xuất nông nghiệp lao động chủ yếu là giản đơn, không qua đào tạo, họ lao động chủ yếu là thói quen và kinh nghiệm, luôn bị thụ động, phụ thuộc vào tự nhiên là chủ yếu nên kết quả không cao. 2.2.2.4. Tình hình xuất khẩu lao động ở huyện Nghĩa Đàn Nghĩa Đàn là một huyện miền núi sản phẩm chủ yếu dựa vào nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người vẫn thấp so với các huyện trong tỉnh. Vì thế, nhu cầu việc làm thiếu trầm trọng vì đẩy mạnh XKLĐ là hướng đi đúng nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động góp phần xóa đói giảm nghèo phát triển kinh tế xã hội địa phương. Bảng 2.9: Kết quả xuất khẩu lao động qua các năm Năm Tổng số Trong đó đi các thị trường Đài Loan Malaysia Nhật Bản Lybia Hàn Quốc Trung đông Nước khác 2008 587 100 138 21 17 12 32 267 2009 817 128 106 4 15 13 47 504 Trư ờng Đạ i họ c K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 42 2010 1118 171 250 5 45 22 46 581 2011 998 251 221 14 0 16 144 352 2012 977 215 60 8 0 109 579 7 Tổng 4497 865 775 52 77 172 848 1711 Nguồn: Phòng LĐTB & XH huyện Nghĩa Đàn Nhận thức được lợi ích của vấn đề XKLĐ, huyện đã triển khai đề án XKLĐ của tỉnh, động viên khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cá nhân làm công tác XKLĐ vào hoạt động trên địa bàn huyện. Do vậy, số LĐ được tạo việc làm bằng con đường XKLĐ không ngừng gia tăng qua từng năm. Theo bảng 2.8 tác giả cho thấy năm 2008, toàn huyện đã đưa được 587 lao động đi làm việc hướng vào các thị trường như: MaLaixia, Đài Loan, Qatar, Hàn Quốc, Nhật ... Và đến năm 2012 số lao động xuất khẩu tăng lên 977 người. Theo ước tính của Phòng Lao động - TB& XH huyện Nghĩa Đàn, trung bình mỗi năm, NLĐ đang làm việc ở nước ngoài đã gửi về địa phương số tiền từ 50 - 60 tỷ đồng. Nhờ nguồn tiền này, rất nhiều gia đình ở huyện Nghĩa Đàn đã đầu tư vào sản xuất, chăn nuôi hoặc phát triển ngành nghề, dịch vụ, góp phần làm giảm đáng kể sức ép về việc làm, góp phần giải tọa sức ép về công việc cho các địa phương và góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho một số gia đình trong những năm trước mắt.Tuy nhiên, công tác XKLĐ ở Nghĩa Đàn thời gian qua cũng còn có những bất cập, hạn chế cần khắc phục như: vẫn có tình trạng một số đơn vị XKLĐ không trực tiếp về địa phương mà còn thông qua trung gian trong việc tuyển chọn, thu lệ phí, Nhiều lao động đi làm việc tại nước ngoài bằng đường bất hợp pháp. 2.2.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động của tác giả điều tra. Xét theo ngành nghề Quá trình về khảo sát đề tài nghiên cứu, tác giả đã chọn ngẫu nhiên 150 lao động tại các hộ gia đình có nhân khẩu là đối tượng lao động ở huyện Nghĩa Đàn. Đề tài tiến hành khảo sát cơ cấu lao động xét theo ngành nghề về các ngành: công nghiệp, nông nghiệp, thương mại - dịch vụ, công nhân viên chức và các lĩnh vực khác. Sau đây là kết quả khảo sát 150 lao động nam nữ tại huyện Nghĩa Đàn: Bảng 2.11. Cơ cấu lao động xét theo ngành nghề ở huyện Nghĩa Đàn Trư ờ g Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 43 Ngành nghề Công nghiệp Nông nghiệp Thương mại, dịch vụ Các lĩnh vực khác Không có việc làm Tổng Số người 35 58 25 16 16 150 % 23,33 38,67 16,66 10,67 10,67 100 Nguồn: [Số liệu điều tra ] Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động xét theo ngành nghề ở huyện Nghĩa Đàn Theo kết quả khảo sát ở bảng 2.5, tác giả cho thấy tỷ lệ lao động làm việc trong nghành nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nghành (38,67 %). Như vậy, cơ cấu lao động xét theo ngành nghề của ở huyện Nghĩa Đàn chuyển dịch chưa phù hợp với xu thế chung của tỉnh Nghệ An và cả nước. Nguyên nhân là do Nghĩa Đàn là một huyện mang đậm tính chất thuần nông, lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp là chính. Tỷ trọng lao động ở nghành công nghiệp là 23,33 %, thương mại - dịch vụ 16,17 %. Cơ cấu lao động của huyện phản ánh trình độ, phân bố nguồn lực không hợp lý. Xét theo trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật Có nhiều yếu tố tác động đến chất lượng lao động như: trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, sức khoẻ và thể chất của người lao động, nhưng hai yếu tố quan trọng quyết định chất lượng nguồn lao động cần được quan tâm là trình độ văn hóa và trình độ CMKT của người lao động.  Trình độ văn hóa 23.33% 38.67% 16.66% 10.67% 10.67% 0.00% Công nghiệp Nông nghiệp TM - DV Các lĩnh vực khác Không có việc làm Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 44 Bảng 2.12: Trình độ văn hóa của người lao động ở huyện Nghĩa Đàn Trình độ Trung học phổ thông Trung học cơ sở Tiểu học Tổng Số người 45 57 48 150 % 30,00 38,00 32,00 100 Nguồn: [Số liệu điều tra] Theo bảng tác giả cho thấy thì phần lớn là có trình độ học vấn ở cấp 2 với tổng số 57 người chiếm 38 %, kế đến là số người đạt trình độ học vấn cấp 1 chiếm 32 %, số người đạt cấp 3 trong tổng số hộ điều tra tương đối thấp chiếm 30 %. Như vậy, sự yếu kém về chất lượng lao động là một cản trở và khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng cơ hội tìm việc làm cho người lao động. Hiện nay xu hướng chung của nước ta là giảm lao động giản đơn và tăng lao động phức tạp trong quá trình hội nhập khi khoa học kỹ thuật dần trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp quyết định năng suất lao động. Vì vậy, trong thời gian tới huyện Nghĩa Đàn phải có giải pháp mang tính đột phá để nâng cao chất lượng nguồn lực.  Trình độ chuyên môn kỹ thuật Trình độ chuyên môn kỹ thuật là một trong những yếu tố hết sức quan trọng cấu thành chất lượng của nguồn nhân lực. Bảng 2.13: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực huyện Nghĩa Đàn Trình độ chuyên môn Tần số (người) Tỷ lệ (%) Cao đẳng/Đại học 1 0,67 Trung cấp chuyên nghiệp 29 19,33 Sơ cấp công nhân kỹ thuật 35 23,33 Không có trình độ chuyên môn 85 56,67 Tổng 150 100 Nguồn: [số liệu điều tra] Theo bảng 2.12 tác giả cho thấy, trong tổng số 150 LĐ thì có đến 56,67% số người chưa qua đào tạo về CMKT và 43,33% số người còn lại thì có qua đào đạo với nhiều hình thức khác nhau cụ thể như sau: trình độ chuyên môn của những người lao động Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 45 đạt được phần lớn là thông qua lớp sơ cấp công nhân kỹ thuật (23,33%); trung học chuyên nghiệp (19,33%) và số người đạt trình độ đại học chiếm tỷ trọng rất thấp (0,67%). Theo số lượng điều tra của tác giả chỉ mới phản ánh được ít nhiều chất lượng lao động của huyện vẫn còn thấp, hơn 50 % là lao động giản đơn, điều này cho thấy CDCCLĐ của huyện diễn ra chậm chạp vì chất lượng nguồn lao động không đáp ứng nhu cầu phát triển theo xu hướng CNH, HĐH. Thực trạng trên cũng đã phản ánh được phần nào về chất lượng của lao động ở huyện Nghĩa Đàn. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 46 Xét theo thu nhập của người lao động Bảng 2.14. Thu nhập của người lao động ở huyện Nghĩa Đàn Thu nhập Dưới một triệu Từ 1 triệu đến dưới 2 triệu Từ 2 triệu đến dưới 3 triệu Từ 3 triệu đến dưới 4 triệu Trên 4 triệu Tổng Số người 58 48 28 13 3 150 % 38,67 32 18,67 8,67 2 100 [Số liệuđiều tra] Đối với mỗi ngành nghề thì có mức thu nhập khác nhau và nó còn phụ thuộc vào thời gian làm việc của người lao động. Bảng 2.13 cho thấy số lao động có thu nhập từ 0,5 - 1 triệu đồng chiếm tỷ trọng cao nhất cao nhất (38,67 %); số lao động có thu nhập từ trên 1 triệu - 2 triệu chiếm 32% và số người có thu nhập trên 4 triệu đồng chiếm tỷ trọng rất thấp khoảng 2%. Điều này khá phù hợp với thực trạng trình độ văn hóa và chuyên môn của người lao động, đa số người lao động ở đây lao động chân tay, họ không có kiến thức cơ bản về chuyên môn còn hạn chế khi tiếp cận với khoa học - kỹ thuật dẫn đến hiệu quả thấp, không khuyến khích được tính sáng tạo của người lao động, làm cản trở đến sự phát kinh tế và sự CDCCKT, CCLĐ với tốc độ chậm nhất. 2.2.4. Kết quả và tồn tại trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động huyện Nghĩa Đàn giai đoạn hiện nay 2.2.4.1. Những kết quả đạt được Qúa trình CDCCLĐ của huyện Nghĩa Đàn trong thời gian qua đã đạt được những kết quả sau: Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng từ 11,27 % năm 2010 lên 11,77 % 2012, cơ sở hạ tầng được cải thiện đáng kể, cơ cấu ngành nghề ở nông thôn có những thay đổi: giảm tình trạng thuần nông, tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa, các ngành nghề được mở rộng như đan lát, công nghiệp chế biến bảo quản, cung ứng vật tư, bảo vệ thực vật, trồng rừng phục vụ nông nghiệp. Thứ hai, cơ cấu lao động theo nhóm ngành đã có sự chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với quy luật CDCCLĐ. Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ ở huyện Nghĩa Đàn bước đầu đã tạo thêm việc làm để thu hút lao động dư thừa từ nông - Trư ờng ạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 47 lâm - thủy sản tuy nhỏ nhưng đã góp phần quan trọng trong việc CDCCKT và CDCCLĐ. Thứ ba, đã hình thành cụm công nghiệp Nghĩa Long diện tích 20 ha, đã thu hút 2 doanh nghiệp vào đầu tư: Công ty Phượng Nguyên sản xuất chế biến gỗ và Công ty Toàn Cầu chế biến bột đá siêu mịn xuất khẩu. Thứ tư, Công tác XKLĐ đã đạt hiệu quả đáng kể, trở thành một trong những thế mạnh của huyện. Đây là nguồn lực có triển vọng sau sau khi về địa phương, được đánh giá là “ngòi nổ” trong giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo ở huyện.Hiện nay huyện giải quyết việc làm hằng năm đạt 2700 - 3000 người đạt 93,75% trong đó XKLĐ chiếm 900 người đạt 97 % kế hoạch giao tăng 38,46% so cùng kỳ. 2.2.4.2. Một số tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động Mặc dù trong giai đoạn hiện nay, CDCCLĐ ở huyện Nghĩa Đàn có sự chuyển dịch theo chiều hướng tiến bộ, song sự chuyển dịch đó diễn ra còn chậm so với mặt bằng chung của cả nước, bởi vẫn còn nhiều bất cập: Công nghiệp chế biến nông sản và vật liệu xây dựng còn đang ở giai đoạn phát triển thấp không thu hút được nguồn lao động từ ngành nông nghiệp. Vì thế sản phẩm chủ yếu vẫn từ nông nghiệp, chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội bộ nên chưa tạo nhiều mặt hàng có giá trị xuất khẩu. Nông nghiệp có xu hướng tăng, năng xuất cây trồng tăng lên qua những năm gần đây song chỉ mới đáp ứng được nhu cầu về tiêu dùng. Về lâm nghiệp, là một huyện miền núi trung du có lợi thế về tài nguyên đất có thể phát triển các cây công nghiệp dài ngày (cao su, cà phê, tiêu); ngắn ngày như cây mía, chè, keo; lâu năm như cây gỗ lim, lát hoa, sến...nhưng chưa phát huy được. Ngành ngư nghiệp phát triển một cách tự phát mang tính nhỏ lẻ mờ nhạt so với các nghành trong xã hội. Ngành dịch vụ chiếm tỷ lệ còn thấp, nhất là các dịch vụ vật tư, bảo vệ thực vật, tư vấn, chuyển dao khoa học - công nghệ chưa được phổ biến rỗng rãi trong dân chúng. Cơ sở hạ tầng tuy có phát triển nhưng không có bảo dưỡng thường xuyên nên đã xuống cấp và dự án cho khu công nghiệp chưa hoàn thiện, thiếu vốn cho phát triển Trư ờng Đạ i họ c K inh tế u Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 48 ngành nghề mới, mở rộng và các ngành nghề truyền thống bị mai một dần ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội. Về mặt xã hội, do áp lực về sự gia tăng dân số nhanh dẫn đến nguồn lao động tăng, nhu cầu về việc làm thì lớn trong khi khả năng tạo việc làm lại quá hạn hẹp. Cùng với nhu cầu khác như: ở, đi lại, học hành khám chữa bệnh đều tăng mất cân đối giữa cung và cầu. Do đó tác động của môi trường bên ngoài xã hội như: nghiện hút, cờ bạc, mại dâm không mất đi mà có xu hướng ngày một tăng gây ảnh hưởng không tốt đến đời sống xã hội. Chất lượng lao động vẫn còn ở trình độ thấp, lao động tham gia hoạt động kinh tế vẫn là lao động phổ thông. Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ quá cao lao động ngành nông nghiệp vẫn dựa vào thói quen và kinh nghiệm dẫn đến năng suất lao động thấp. Nguồn lao động chưa đáp ứng kịp được yêu cầu CNH, HĐH. Xu hướng CDCCKT và CDCCLĐ của huyện còn chậm chưa gắn với giải quyết các vấn đề xã hội. Công tác xóa đói, giảm nghèo đã được thực hiện nhưng chưa có giải pháp thích hợp. CDCCLĐ vẫn chưa giải quyết được vấn đề cơ bản hiện nay là thiếu việc làm do diện tích đất canh tác bình quân thấp và giảm dần qua các năm, một số tiềm năng thế mạnh trên địa bàn toàn huyện chưa khai thác hiểu quả, thậm chí một số vùng còn bỏ hoang. Những tồn tại đó xuất phát từ những nguyên nhân sau: Nghĩa Đàn là một huyện miền núi, từ một nền kinh tế mang tính chất thuần nông, trình độ canh tác lạc hậu. Tính chất sản xuất theo phương pháp, truyền thống gắn với sản xuất nhỏ, tư duy và tập quán sản xuất mới chưa được thành lập một cách rõ nét trong nhân dân, trình độ và kiến thức sản xuất hàng hóa của đại bộ phận nông dân là còn thấp so với yêu cầu của quá trình CNH, HĐH. Là một huyện miền núi, nhiều dân tộc khác nhau về phong tục tập quán họ sống rải rác trên các vùng đồi núi, phân bố không đồng đều, họ sống xa các trung tâm kinh tế lớn của huyện, tỉnh nên tiếp cận thị trường rất khó khăn, thông tin đến rất chậm, nên sản xuất vẫn mang tính nhỏ lẻ chủ yếu là theo thói quen và kinh nghiệm. Trình độ quản lý các cấp các ngành được đào tạo chưa nhiều, thiếu đội ngũ công nhân lành nghề, quy hoạch vùng nguyên liệu chưa hợp lý nhất là lâm nghiệp. Trư ờ g Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 49 CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG Ở HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2015 3.1. Phương hướng và mục tiêu 3.1.1. Phương hướng Nhờ sự chỉ đạo của đảng bộ và các cấp các ngành của huyện. Trong thời gian qua, nền kinh tế của huyện đang trên đà phát triển , CCKT, CCLĐ đã chuyển dịch theo chiều hướng tích cực. Đời sống của người dân đã thay đổi, hằng năm giải quyết hàng ngàn lao động, góp phần ổn định kinh tế - xã hội chính trị của huyện. Tất nhiên CDCCKT, CCLĐ vẫn còn bất cập chưa khai thác được tiềm năng và nguồn lực của địa phương. Vì thế, trong thời gian tới huyện phải có định hướng như sau: Thứ nhất. CDCCLĐ là để thực hiện phân công lao động trên toàn xã hội, để hình thành các vùng chuyên canh, chuyên sâu, phát huy lợi thế so sánh của huyện nhất là cây công nghiệp ngắn ngày ( như cây mía, cây chè, cây keo), cây công nghiệp dài ngày (như cây cao su, cây cà phê, cây hồ tiêu), cây lâu năm (cây lim, cây lát hoa) cây ăn quả (như cây cam, cây chanh, cây nhãn, cây vải) nâng cao sử dụng nguồn đất đồi, đất bazan trên cơ sở phân bổ nguồn lực hợp lý. Chuyển đổi cơ cấu cây và con hợp lý với từng vùng như ( như cây mía hồ tiêu, cây ăn quả), con ( như trâu, bò, dê...) để tận dụng nguồn lao động tại địa phương giảm tỷ lệ thất nghiệp nâng cao thu nhập cho người dân. Vì vấn đề CDCCLĐ không đơn thuần xem xét ở góc độ hiệu quả kinh tế mà phải xét ở góc độ hiệu quả xã hội. Thứ hai. Ưu tiên phát triển mạnh những ngành công nghiệp có lợi thế như công nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm. Những ngành này vừa đóng góp lớn trong GDP của huyện đồng thời có khả năng thu hút lao động từ ngành nông nghiệp. Thứ ba. Phát triển các cụm thương mại dịch vụ, các trung tâm cụm xã, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển rộng thị trường ở khu vực nông thôn để chuyển một số lao động trong ngành nông nghiệp sang lao động trong ngành thương mại - dịch vụ, để góp phần đẩy nhanh quá trình CDCCLĐ. Trư ờng Đạ i họ c K nh t ế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 50 Thứ tư. Việc CDCCLĐ phải hướng vào việc tạo điều kiện cần thiết để thực hiện thành công những nhiệm vụ kinh tế- chính trị của huyện, góp phần đẩy nhanh quá trình CDCCKT theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Bên cạnh đó, CDCCLĐ vừa phải đảm bảo tính lâu dài vừa phải đảm bảo tính linh hoạt, phải gắn với vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động. 3.1.2. Mục tiêu Mục tiêu tổng quát. CDCCKT theo hướng sản xuất hàng hóa, giảm lao động nông nghiệp và mở rộng một số nghành nghề sản xuất công nghiệp và tiểu thụ công nghiệp, dịch vụ để tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động, từng bước tạo dựng CCLĐ hợp lý, ổn định và lâu dài, để đưa huyện thoát khỏi nghèo đói và trở thành một huyện kinh tế mạnh của tỉnh Nghệ An. Tiếp tục thực hiện biện pháp giải quyết việc làm cho người lao động từ các chương trình phát triển kinh tế, chương trình phát triển cộng đồng, chương trình XKLĐkhuyến khích mọi cá nhân, hộ gia đình tăng sản xuất, tạo việc làm, mở mang ngành nghề ở nông thôn. Tăng cường công tác tư vấn, dạy nghề, hỗ trợ vốn vay, quan tâm giải quyết tạo việc làm tại chỗ đi đôi với XKLĐ, nhất là lực lượng lao động ở nông thôn. Khai thác có hiệu quả các lợi thế, thế mạnh của các ngành, lĩnh vực và các vùng, phát huy sức mạnh của toàn xã hội, huy động tối đa mọi nguồn lực để đầu tư phát triển sản xuất, đẩy mạnh CNH, HĐH, thúc đẩy chuyển dịch và từng bước hoàn thiện CCKT, nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, phát triển nhanh, bền vững nền kinh tế. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quản lý và chỉnh trang đô thị đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở trình độ cao hơn. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ công bằng xã hội, phát triển văn hóa, giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.  Mục tiêu cụ thể. Đại hội Đảng bộ huyện Nghĩa Đàn lần thứ XXVII nhiệm kỳ 2010 - 2015 xác định mục tiêu: Đoàn kết phấn đấu đưa Nghĩa Đàn thoát khỏi huyện nghèo vào năm 2015, cơ bản trở thành huyện công nghiệp vào năm 2020 Với các chỉ tiêu: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng từ 19 - 20%; Cơ cấu kinh tế Nông - Lâm - Thuỷ sản chiếm 41%, Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 51 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng cơ bản chiếm 30%, Thương mại dịnh vụ chiếm 29%; mỗi năm tạo việc làm cho 2500 - 3000 lao động. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống từ 1,5 - 2% hàng năm; 60 - 65% trường học đạt chuẩn Quốc gia; 100% số xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế, 100% trạm xã có Bác sỹ. Để thực hiện thắng lợi những mục tiêu trên, huyện Nghĩa Đàn rất coi trọng việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực và coi đó là giải pháp cơ bản để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế hội nhập và mở cửa của nền kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng 3.2. Giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ở huyện Nghĩa Đàn 3.2.1. Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề cho nông dân Nghĩa Đàn là huyện miền núi, dân tộc thiểu số khá đông, trình độ dân trí thấp so với mặt bằng chung của tỉnh. Vậy huyện phải có chính sách hợp lý trong việc đào tạo nghề tại địa phương. Mở rộng các trung tâm đào tạo nghề, tăng quy mô và tốc độ đào tạo nghề để chuyển giao khoa học kỹ thuật tới người lao động. Muốn làm được điều này huyện phải chỉ đạo với sở giáo dục và các ban nghành, các trường học phân luồng đối tượng, một mặt phổ cập bổ túc văn hóa đúng tuổi và các bậc tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Mặt khác hướng cho học sinh tốt nghiệp không đủ khả năng học đại học và cao đẳng thì vào học nghề tại địa phương. Huyện phải hỗ trợ một phần học phí, nhà ở, lệ phí đi đường đối với con em nghèo, con em dân tộc, vùng sâu vùng xa. Vừa phát huy được truyền thống hiếu học uống nước nhớ nguồn, tận dụng nguồn lao động địa phương để khai thác tiềm năng tại chỗ không phải chi phí cho các khâu trung gian bất hợp lý. Trước mắt phải nâng cấp hai trung tâm lớn của huyện: dạy nghề và trung tâm giáp dục thường xuyên về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên giỏi nhất là giáo viên dạy nghề phải giỏi về thực tiễn. Có chính sách đại ngỗ với giáo viên để thu hút giáo viên giỏi tay nghề cao và liên kết với các trung tâm dạy nghề trong và ngoài tỉnh để đa dạng hóa mô hình đào tạo nghề. Để phấn đấu đến năm 2015 góp phần đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 38,35% năm và 68,35% vào năm 2020. Trong đó đào tạo nghề hàng năm cho 2.700- 3.000 người lao động nông thôn. Trên cơ sở cân đối các ngành nghề để phát triển kinh Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 52 tế huyện Nghĩa Đàn giai đoạn từ nay đến 2015, cần phát triển và đào tạo mới các nghề: Kỹ thuật nông nghiệp, xây dựng, chế biến nông sản và một số ngành nghề khác để khai thác nguồn lực taị địa phương. 3.2.2. Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông - lâm - thủy sản Với đặc điểm địa hình, đất đai của huyện, huyện Nghĩa Đàn có thế mạnh phát triển đa dạng các loại cây trồng: địa hình đồi dốc và thoải thích hợp cho trồng phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả. Nơi thung lũng thấp có thể sản xuất lúa nước, rau màutích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện. Mía là loại cây nguyên liệu có thu nhập và hiệu quả kinh tế không cao so với các cây trồng khác nhưng lại dễ trồng thích hợp trên mọi loại đất thông thường một lần trồng có thể thu hoạch 2 - 3 vụ tùy giống mía, nếu đầu tư tốt thì năng suất cao, còn đầu tư thấp vẫn cho thu hoạch. Cây cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một của huyện Nghĩa Đàn, Nghĩa Đàn có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi để phát triển cà phê. Cây cà phê đã làm thay đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu sử dụng đất của huyện, điều quan trọng cây cà phê là động lực chính làm thay đổi cuộc sống của đại đa số nông dân, công nhân nông nghiệp trong toàn huyện. Để cây cà phê phát triển được vững chắc và ổn định, huyện cần phải có những biện pháp, chính sách thiết thực, cụ thể như: trợ giá các sản phẩm nông nghiệp, cung cấp vốn, nâng cao kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cà phê, tạo ra nhiều loại giống cà phê mới có năng suất cao và khả năng thích nghi tốt, và quan trọng hơn là tìm ra thị trường tiêu thụ để cây cà phê phát triển vững mạnh, mang lại hiểu quả kinh tế cao. Cây cao su là loại cây dễ trồng, chịu hạn tốt hiện tại giá cao su đã có lợi cho người sản xuất vì vậy huyện nên tiếp tục mở rộng diện tích trồng trên những vùng đất bỏ hoang. Vì vậy, để phát triển cây cao su trên diện rộng, không chỉ bó hẹp trong các nông trường cần có chính sách đầu tư vốn cho nhân dân. Đối với xí nghiệp nhà nước cần nâng cao thiết bị, xưởng chế biến sao cho hiện đại, chất lượng mủ thành phần tốt, Có như vậy cây cao su mới có thể phát triển mạnh, ổn định và có giá trị kinh tế cao đối với nền kinh tế, để cây cao su thực sự là cây công nghiệp quan trọng tác động đến đời Trư ờng Đạ i họ Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 53 sống nhân dân và thực sự là cây công nghiệp có vị trí quan trọng trong cây trồng của huyện nhà. Bên cạnh đó cây cam cũng là loại cây cho thu nhập và hiệu quả kinh tế cao, hơn nữa cây cam đã được trồng truyền thống ở Nghĩa Đàn. Cây cam có thể phát triển trên những loại đất bazan, đất phù sa cổ, đất đá vôi. Là loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, nó phát triển cùng với các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao như cà phê, cao su. Để phát triển cây cam cần có sự đầu tư lớn về vốn và khoa học kỹ thuật, nhằm hạn chế bớt những khó khăn của điều kiện tự nhiên, và quan trọng là không ngừng lai tạo và nhập nhiều loại giống mới thích ứng với điều kiện sinh thái của vùng, chịu được sâu bệnh, cho năng suất cao. Ngoài ra cần tìm cho cây cam một thị trường tiêu thụ ổn định và không ngừng mở rộng phạm vi thị trường. Cần nâng cao các khâu chế biến sản phẩm để có khả năng cạnh tranh trên thị trường. Lâm nghiệp, sau thời gian chăm sóc và bảo vệ rừng, nguồn tài nguyên rừng trên địa bàn huyện đã dần được phục hồi, tuy nhiên trữ lượng gỗ cũng như là các loài động vật quý còn rất hạn chế về chủng loài và số lượng. Vì vậy, phát huy ưu thế về đất đai, phát triển nông - lâm nghiệp với tốc độ cao theo hướng thâm canh cây công nghiệp xuất khẩu như cao su, hồ tiêu; phát triển vùng cây ăn quả. Gắn việc trồng rừng mới, trồng cây lâu năm với việc khôi phục, bảo vệ và chăm sóc rừng, giữ vững môi trường sinh thái và tăng độ che phủ rừng. Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, phát triển kinh tế trang trại nông lâm kết hợp. Trồng rừng mới trên toàn bộ đất trống cây bụi, đất trống cỏ, gần dân, thuận lợi đi lại để tạo lập rừng mới, tăng nhanh diện tích trồng rừng, kết hợp với chăn nuôi, bảo vệ tái sinh rừng. 3.2.3. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ để thu hút lao động dư thừa trong nông nghiệp, đồng thời hỗ trợ nông nghệp phát triển Sự phát triển công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi, kích thích sản xuất nông nghiệp phát triển. Vì sản phẩm nông nghiệp là nguyên liệu chế biến và hàng tiêu dùng, là điều kiện để thu hút nguồn lao động từ nông nghiệp. Mặt khác sản phẩm được tinh chế làm tăng giá trị sản phẩm. Đối với ngành tiểu thủ công nghiệp: Là lĩnh vực có vốn đầu tư thấp quay vòng lại nhanh, giải quyết nhiều việc làm tại chỗ. Với ngành nghề đa dạng như hiện nay có thể Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 54 thu hút được một lực lượng lao động khá lớn. Hiện tại huyện có 5000 hộ tập trung một số ngành như: mộc, dệt, đan lát, thêu... có một số mặt hàng đạt chuẩn và bán ra nước ngoài, nhưng họ vẫn còn hạn chế về kỹ thuật hàng hóa nghèo về chủng loại, hình thức mẫu mã vẫn chủ yếu là sao chép, độ tinh xảo không cao, thị trường không ổn định nên kinh tế làng nghề vẫn phát triển theo quy mô nhỏ lẻ. Để phát triển dịch vụ trước hết cần phát triển mạnh mẽ các ngành nghề sản xuất ở địa phương: nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệpđể tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, kích thích nhu cầu trao đổi, mua bán, trao đổi hàng hóa. Mặt khác hình thành và củng cố hệ thống chợ bao gồm chợ xã, chợ huyện, chợ thị trấn thuận lợi cho việc buôn bán trao đổi hàng hóa. Phát triển các dịch vụ tài chính, tiền tệ hướng vào việc tăng nguồn, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế, mở rộng mạng lưới ngân hàng, chuyển sang quỹ tín dụng, các tổ chức tín dụng bảo đảm kinh doanh tiền tệ năng động. Vận dụng cơ chế, chính sách của nhà nước, của tỉnh, tạo môi trường pháp lý thông thoáng, giải quyết mặt bằng, kêu gọi liên doanh liên kết, thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài huyện đầu tư sản xuất, kinh doanh sản xuất từ đó tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động. Phát triển các loại hình dịch vụ nông nghiệp, thúc đẩy nền nông nghiệp hàng hóa phát triển. Bao gồm dịch vụ đầu vào, dịch vụ trong quá trình sản xuất, và dịch vụ đầu ra. Dịch vụ đầu vào, dịch vụ trog quá trình sản xuất bao gồm: dịch vụ vốn, giống, làm đất, thuốc trừ sâu, thú y, thủy lợi, thuốc bảo vệ thực vậtgiống phân bón hóa học, thuốc trừ sâu là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng cây trồng. 3.2.4. Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn. Kết cấu hạ tầng là nhân tố quan trọng của sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. Bởi vì, nó liên quan đến các nghành, các lĩnh vực khác trong xã hội, là cơ sở để đẩy mạnh sản xuất và khai thác tiềm năng ở địa phương. Vì thế phải nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn trên cơ sở quy hoạch khu vực nông thôn, ưu tiên một số nghành mang tính chất mũi nhọn, mang tính đột phá để lấy đà tiếp tục chuyển đổi trên phương diện rộng hơn. Nông thôn là một phương diện rộng vì thế khoa học công nghệ cùng về lựa chọn một số vùng trọng điểm ưu tiên chuyển giao trước trên cơ Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 55 sở đó nhân rộng ra khắp địa bàn của huyện mục đích là CDCCLĐ từ nông nghiệp sang các lĩnh vực khác. Trên cơ sở hoàn thiện giao thông phải nâng cấp lại hệ thống kênh mương phục vụ nông nghiệp, nhất là hệ thống thủy lợi phải được nâng cấp vững chắc đảm bảo an toàn cho dân, tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư hệ thống điện, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, nhà ở, ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại các xã, và chú trọng đưa công nghệ thông tin về vùng sâu, vùng xa. Nâng cấp hệ thống chợ tạm bợ đồng thời cải thiện chất lượng của chợ sao cho có hiểu quả, tạo điều kiện tăng cường giao lưu buôn bán. Huyện cần phát triển giao thông đường bộ, phù hợp với điều kiện đất đai, cần tập trung đầu tư ưu tiên cho những trục đường giao thông mang lại hiệu quả kinh tế cao, huy động mọi nguồn vốn để phát triển giao thông, tiếp tục thực hiện bê tông hóa, nhựa hóa đường giao thông liên xã, phường. Hệ thống bưu chính, thông tin, truyền thanh phải được phủ sóng khắp nơi để dân cập nhật thông tin nhanh và chính xác nhất là cổng thông tin về kỹ thuật, giá cả, chất lượng sản phẩm, để người dân nắm bắt được biến động của thị trường và từng bước hoàn thiện chất lượng sản phẩm chính là hoàn thiện tay nghề đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Huyện cần chú trọng lập, triển khai quy hoạch chung hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng của các ngành, vùng và của từng địa phương, bảo đảm tính đồng bộ, kết nối trong nội bộ ngành, liên ngành, liên vùng trên toàn huyện nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Lựa chọn một số công trình quan trọng có sức lan tỏa, tạo ra sự đột phá lớn để tập trung đầu tư. 3.2.5. Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động Xuất khẩu lao động là một biện pháp được hữu hiệu đối với một số địa phương trong cả nước. Bởi vậy, thông qua xuất khẩu lao động, không chỉ giảm bớt gánh nặng về việc làm, không tăng sức ép cho Thành Phố. Mặt khác, hàng năm tăng số lượng ngoại tệ người lao động gửi về đóng góp GDP cho huyện nhà. Thông qua xuất khẩu Trư ờ g Đạ i họ Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 56 lao động người lao động học hỏi và tiếp thu khoa học kỹ thuật hiện đại, nâng cao tay nghề và tác phong làm việc hiểu quả của các nước phát triển. Hiện nay với số người thất nghiệp ở huyện khá lớn (chiếm 13%) lao động trong nông nghiệp đó là chưa tính số lượng lao động dư thừa nhàn rỗi trong nông nghiệp chưa được sử dụng. Số người đến tuổi lao động hàng năm tăng lên trên 2.000 người/năm. Các ngành kinh tế và các thành phần kinh tế địa phương chưa đáp ứng nhu cầu giải quyết việc làm của địa phương. Vì thế, xu hướng đa dạng hóa và đa dạng hóa các mối quan hệ và toàn cầu hóa nền kinh tế phải hợp tác với bên ngoài trên tất cả các lĩnh vực trong đó có lĩnh vực XKLĐ hết sức cần thiết đối với huyện nhà. Huyện phải có chính sách hợp lý tạo điều kiện cho đối tượng đi XKLĐ, được đào tạo nghề và tư vấn cho họ nên đi nước nào? Làm việc gi? Kể cả thụ tục vay vốn hợp lý với khả năng chi trả sau này. Đồng thời phải cung cấp đầy đủ về chế độ làm việc, mức sống hằng ngày ở các nơi mà người lao động đến làm việc để họ yên tâm đăng ký xuất khẩu lao động. Ngoài ra cần phải xác định rõ với người lao động trong việc hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề, học tiếng nước ngoài và các chi phí khác với mức lãi suất bao nhiêu, kỳ hạn như thế nào và thủ tục vay ra sao thì lúc đó người lao động mới yên tâm vay mượn và ra nước ngoài lao động. Bên cạnh đó huyện cần quan tâm hơn nữa chất lượng hoạt động xuất khẩu lao động: ban chỉ đạo của huyện, các cơ quan chức năng cần thể hiện hơn nữa vai trò quản lý của mình, tạo mọi điều kiện thuận lợi thông thoáng để người lao động có cơ hội tiếp cận, tìm kiếm việc làm thuận lợi. Thêm nữa, địa phương cần phải quản lý chặt chẽ lực lượng xuất khẩu lao động. Tránh tình trạng người lao động đi xuất khẩu tự do, giảm thiểu những rủi ro về tính mạng cũng như tài sản của người lao động. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 57 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Quá quá trình nghiên cứu đề tài CDCCLĐ của huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An tôi rút ra được các vấn đề cơ bản sau: Một là, tác giả đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tế về CDCCKT, CCLĐ trong quá trình CNH, HĐH từ đó nhấn mạnh vai trò của CDCCLĐ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế của huyện Nghĩa Đàn nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung gắn liền với đô thị hóa, CNH, HĐH đất nước. Hai là, Đề tài khái quát được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, thu hút và tạo việc làm cho người lao động, mang lại thu nhập ổn định cho người người dân.Vì thế, trong thời gian tới cần tiến hành các giải pháp trong chuyển dịch CCLĐ để kinh tế - xã hội Nghĩa Đàn phát triển bền vững, lâu dài. Ba là, đề tài đã đánh giá được thực trạng CDCCLĐ ở huyện Nghĩa Đàn, và hiệu quả kinh tế - xã hội trên địa bàn mà quá trình CDCCLĐ mang lại, từ đó rút ra được những thành tựu và những vấn đề cấp bách đặt ra mà Nghĩa Đàn cần phải giải quyết trong quá trình phát triển kinh tế của huyện. Đồng thời đề tài cũng đưa ra các giải pháp để việc chuyển dịch CCLĐ của huyện ngày một thuận lợi, để kinh tế - xã hội huyện ngày càng phát triển bền vững. Bốn là, quá trình CDCCLĐ huyện Nghĩa Đàn trong thời gian qua đã thu hút nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm mang lại thu nhập ổn định cho người dân góp phần làm cho cuộc sống của người dân được cải thiện và nâng cao. Tuy nhiên, quá trình CDCCLĐ còn chậm, chưa phát huy hết các tiềm năng lợi thế của vùng, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của huyện. Vì thế trong thời gian tới cần tiến hành các giải pháp trên mọi mặt của đời sống xã hội để thúc đẩy quá trình CDCCLĐ nói riêng và kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện nói chung. 2. Kiến nghị Để thúc đẩy quá trình CDCCLĐ trên địa bàn huyện như đề tài đã nghiên cứu và phân tích thì cần sự nỗ lực từ nhiều phía, sự kết hợp thực hiện của nhà nước và bản thân người LĐ. Vì thế tôi xin có một số kiến nghị sau: Trư ờ Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 58  Đối với nhà nước và tỉnh Nghệ An Huyện Nghĩa Đàn là một huyện mới được chia tách nên vẫn là một huyện thuần nông, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, nguồn vốn đầu tư chưa nhiều, có nguy cơ tụt hậu so với các huyện khác Vì thế nhà nước phải có những chính sách ưu tiên về nguồn vốn, thu hút một số dự án để phát triển một số cây, con chủ lực của huyện như cây công nghiệp mang lại giá trị xuất khẩu cao nó sẽ kéo theo sự phát triển của nghành chế biến bà bảo quản, giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động công nghiệp và dịch vụ. Cần đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông nông thôn và tạo điều kiện cơ chế thông thoáng về chính sách nhằm thu hút các nhà đầu tư, phát triển các nhà máy, doanh nghiệp và các làng nghề truyền thống. Đánh giá nhu cầu lao động cho phát triển kinh tế là việc làm cần thiết và hết sức quan trọng. Từ cơ sở nhu cầu này các doanh nghiệp, cơ quan tuyển dụng lao động và các tổ chức nhà nước có liên quan phải có trách nhiệm lập ra chương trình đào tạo cụ thể. Nhà nước cần có chính sách cho vay vốn, vay ưu đãi cho người lao động trong các lĩnh vực sản xuất, phát triển ngành nghề mới, học nghề. Trong đó chú tâm lao động độ tuổi từ 35 trở lên do họ khó có khả năng chuyển đổi nghề nghiệp, hoặc thất nghiệp sau khi đi làm công nhân cho các công ty.  Đối với huyện Nghĩa Đàn Sở Thương binh Lao động Xã hội có chính sách đào tạo nghề cho người lao động trước khi bước vào thị trường lao động và tham mưu cho UBND thành phố các chương trình đào tạo nghề riêng, phù hợp cho từng đối tượng, đặc biệt là nông dân và phải phù hợp với nhu cầu của xã hội. Huyện phải hệ thống hóa lại đào tạo nghề, từ trường lớp, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, lĩnh vực đào tạo, chương trình và nội dung đào tạo mở rộng mô hình đào tạo liên kết với các trung tâm đào tạo nghề trong và ngoài tỉnh, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy nghề cả về số lượng và chất lượng. Công tác kế hoạch hóa gia đình thường xuyên phổ biến tuyên truyền rộng khắp nông dân, nhất là vùng xa vùng sâu để ổn định về dân số, quy hoạch lại đất đai cho Trư ờng Đạ i họ c K inh ế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 59 hợp lý để thích hợp chuyển giao khoa học công nghệ, để phân bổ nguồn lực cho hợp lý nhất là chất lượng nguồn lực cho phù hợp với nhu cầu CNH, HĐH đất nước. Huyện cần đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển nguồn nhân lực, cần có chiến lược và kế hoạch cụ thể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là lực lượng lao động nông nghiệp, nông thôn. Cần thực hiện tốt vấn đề tích tụ ruộng đất, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất và giải quyết việc làm cho nội bộ phận người lao động sau khi bị thu hồi đất. Ban hành các chính sách, nghị quyết, văn bản hướng dẫn nhằm cụ thể hóa các mục tiêu quan điểm của Đảng, Nhà nước và tỉnh Nghệ An về vấn đề lao động việc làm theo hướng CNH, HĐH.  Đối với người lao động Phải nhận thức rằng mình là người chủ tương lai của đất nước. Vì vậy không nên ỷ lại, trông chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài mà phải tự mình phấn đấu, nỗ lực tìm kiếm việc làm, phải vươn lên bằng chính nội lực của bản thân. Không ngừng nâng cao tay nghề, kiến thức cho mình để dễ dàng tiếp cận với các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng cao. Tích cực tham gia các tổ chức Đoàn hội ở địa phương, học hỏi các mô hình kinh tế mới thông qua các lớp tập huấn để làm giàu cho bản thân, gia đình và xã hội doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng cao. Mạnh dạn tìm kiếm thị trường lao động trong và ngoài nước, để không chỉ giải quyết việc làm cho bản thân mà còn cho toàn xã hội. Người lao động cần phải quan tâm, và tìm hiểu hơn nữa nhu cầu tuyển dụng, loại công việc, mức lương, và yêu cầu về trình độ học vấn, tay nghề, tuổi. Qua đó để lựa chọn ngành nghề cho phù hợp với khả năng của mình. Người lao động, đặc biệt là thanh niên, nhất thiết phải trang bị cho mình đầy đủ kỹ năng, không ngừng nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, đồng thời phải tuân thủ các qui định của nơi làm việc theo khuôn khổ của pháp luật. Qua đó họ mới có cơ hội và chú tâm trong công việc hơn. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 60 Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lênin, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2008. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lênin, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2006. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kinh tế và đổi mới kinh tế, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2000 4. Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế, Nhà xuất bản Đại học Huế, 2008. 5. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Hà Nội, 1996. 6. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Hà Nội, 1996. 7. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Hà Nội, 2001. 8. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Hà Nội, 2006. 9. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Hà Nội, 2011. 10. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện hội nghị lần thứ tư ban chấp hành trung ương khóa XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Hà Nội, 2012. 11. Phòng LĐTB&XH huyện Nghĩa Đàn. Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng năm 2011. Phương hướng, nhiệm vụ năm 2012 của huyện Nghĩa Đàn. 12. Phòng LĐTB&XH huyện Nghĩa Đàn. Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng năm 2012. Phương hướng, nhiệm vụ năm 2013 của huyện Nghĩa Đàn. 13. Phòng LĐTB&XH huyện Nghĩa Đàn. Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. 14. UBND huyện Nghĩa Đàn, Báo cáo chính thức tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2009 Nghĩa Đàn, 2009. Trư ờng Đạ i họ c K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương 15. UBND huyện Nghĩa Đàn, Báo cáo ước tính tình hình kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Đàn năm 2010 Nghĩa Đàn, 2010. 16. UBND huyện Nghĩa Đàn, Báo cáo ước tính tình hình kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Đàn năm 2011 Nghĩa Đàn, 2011. 17. UBND huyện Nghĩa Đàn, Báo cáo ước tính tình hình kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Đàn năm 2012 Nghĩa Đàn, 2012. 18. Phan Lễ Nhuần (2008) Chuyển dịch cơ cấu lao động ở huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay - Luận văm tốt nghiệp. 19. Hà Thị Trúc Mai (2009) Chuyển dịch cơ cấu lao động trong tiến trình công nghiệp hõa, hiện đại hóa ở huyện phong điền tỉnh Thừa Thiên Huế. 20. Nguyễn hữu lợi (2008) - đẩy mạnh phân công lao động trong tiến trình CNH, HĐH ở huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế - Luận văn tốt nghiệp. 21. Phó thị kim chi (2006) Chuyển dịc cơ cấu lao động theo cấp bậc đại học - Luận văn tiến sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội. 22. “Tìm hiểu khái niệm : cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, tạp chí cộng sản, (số 6 - 2007) 23. Trần Thị Hoài Thương, Chuyển dịch cơ cấu lao đọng ở huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định trong giai đoạn hiện nay, luận văn tốt nghiệp Đại học - Huế, 2007. 24. Trần Hồi Sinh và nhóm nghiên cứu (2006), Chuyển dịch lao động 5 huyện ngoại thành TP.HCM trong quá trình đô thị hoá - Thực trạng và giải pháp. 25. Các trang web: Tàiliêu.vn tạpchicongsan.org.vn Luậnvăn.vn Google.com.vn Baomoi.com Vbsp.org.vn Dantri.com.vn .. Trư ờ g Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương PHỤ LỤC 1 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ  PHIẾU ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN. Xin chào anh (chị), tôi là sinh viên lớp K43 KTCT, trường đại học Kinh Tế, đại học Huế. Hiện nay, tôi đang thực hiện đề tài tốt nghiệp:“Chuyển dịch cơ cấu lao động ở huyện nghĩa Đàn, Tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay”. Xin quý anh (chị) giành ít thời gian để trả lời giúp phiếu khảo sát dưới đây. Tôi xin cam kết những thông tin này chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu học tập. Kính mong quý anh (chị) giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình. Những thông tin cá nhân về người được khảo sát (chỉ dùng cho mục đích phân tích thống kê): Xin anh (chị) vui lòng đánh dấu X vào ô phù hợp nhất với bản thân. Câu 1: Xin ông (bà ) cho biết: a. Họ và tên:.......................................................................................................... Địa chỉ:................................................................................................................. b. Giới tính: Nam  Nữ  Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương c. Độ tuổi: 1.Từ 18 – 25 tuổi  2.Từ 26 – 35 tuổi  3. Từ 36 – 45 tuổi  4.Từ 46 – 55 tuổi  5.Từ 56 – 60 tuổi  Câu 2: Xin anh (chị) hãy cho biết ngành nghề hiện nay của anh (chị) thuộc lĩnh vực nào? □ Công nghiệp □ Nông nghiệp □ Thương mại - dịch vụ □ Các lĩnh vực khác □ Không có việc làm Câu 3: Trình độ văn hóa: □ Tiểu học □ Trung học cơ sở □ Trung học phổ thông Câu 4: Trình độ chuyên môn kỹ thuật □ Cao đẳng/Đại học □ Trung học chuyên nghiệp □ Sơ cấp công nhân kỹ thuật □ Không có trình độ chuyên môn Câu 5: Xin anh (chị) hãy cho biết đặc điểm việc làm hiện nay của anh (chị) là gì? □ Làm việc theo mùa vụ, từng đợt □ Làm việc suốt cả năm Câu 6: Xin anh (chị) hãy cho biết thời gian làm việc của anh (chị) là bao nhiêu? □ Dưới 6 tháng □ Từ 6 tháng đến 1 năm □ Dài hạn Cụ thể: .. năm Câu 7: Thu nhập bình quân / tháng của anh (chị) là bao nhiêu? □ Dưới 1 triệu đồng □ Từ 1 triệu đến dưới 2 triệu đồng □ Từ 2 triệu đến dưới 3 triệu đồng Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương □ Từ 3 triệu đến dưới 4 triệu đồng □ Trên 4 triệu đồng Câu 8: Mức thu nhập trên có đủ cho việc chi tiêu trong cuộc sống của anh (chị)? □ Dư thừa □ Vừa đủ □ Không đủ Câu 9: Công việc hiện tại có gây nhiều áp lực cho cuộc sống của anh (chị) không? □ Có, rất nhiều □ Vừa phải □ Ít □ Hầu như không có Câu 10: Theo anh (chị) công việc hiện tại có phù hợp với năng lực và nguồn lực hiện tại của anh (chị) không? □ Có □ Không Câu 11: Anh (chị) có nguyện vọng thay đổi công việc hiện tại nếu điều kiện cho phép không? □ Sẽ thay đổi nếu có thể □ Không muốn thay đổi công việc hiện tại Câu 12: Theo anh (chị), trình độ chuyên môn của lao động trên địa bàn xã được đánh giá như thế nào? □ Cao □ Trung bình □ Thấp □ Ý kiến khác Câu 13: Theo anh (chị), chính sách tạo việc làm cho lao động của chính quyền địa phương được đánh giá như thế nào? □ Phù hợp □ Chưa phù hợp □ Ý kiến khác. Nếu chưa phù hợp thì nguyên nhân là do: □ Các chính sách tạo việc làm không xuất phát từ nhu cầu và năng lực của người lao động. □ Người lao động khó tiếp cận nguồn vốn. □ Do ý thức của người lao động chưa tốt, sống ỷ lại. □Ý kiến khác.... Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hóa SVTH: Nguyễn Thị Thương Câu 14: Theo anh (chị) để công tác giải quyết việc làm cho lao động ngày càng có hiệu quả cao thì chính quyền xã cần phải làm gì? TÔI XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN! Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfchuyen_dich_co_cau_lao_dong_o_huyen_nghia_dan_tinh_nghe_an_trong_giai_doan_hien_nay_9306.pdf