Đề tài Kế toán bán hàng vật liệu nổ tại Công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng

PHẦN I. MỞ ĐẦU1 1.1. Đặt vấn đề. 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu. 2 1.2.1. Mục tiêu chung. 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể. 2 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu. 2 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu. 3 PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU4 2.1. Tổng quan tài liệu. 4 2.1.1. Những vấn đề chung về quá trình bán hàng. 4 2.1.2 Kế toán bán hàng. 10 2.2. Phương pháp nghiên cứu. 20 2.2.1 Thu thập số liệu. 20 2.2.2 Phương pháp nghiên cứu. 21 PHẦN III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN22 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. 22 3.1.1. Đặc điểm, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng. 22 3.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty GAET. 27 3.1.3 Tình hình cơ bản của Công ty. 31 3.2 Kết quả nghiên cứu. 38 3.2.1 Tình hình bán hàng tại Công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng. 38 3.2.2 Kế toán bán hàng tại công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng. 42 3.3. Giải pháp đề xuất63 3.3.1. Nhận xét chung về nghiệp vụ kế toán bán hàng tại công ty GAET. 63 3.3.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty GAET66 PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ67 4.1. Kết luận. 67 4.2. Kiến nghị68 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO69

doc77 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 13/05/2013 | Lượt xem: 1596 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán bán hàng vật liệu nổ tại Công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
chi tiết Sơ đồ 6: Sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty theo hình thức chứng từ ghi sổ Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu, kiểm tra * Chế độ kế toán của doanh nghiệp: Hiện tại công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Kỳ kế toán: theo tháng. Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho: + Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá thực tế. + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp khấu hao TSCĐ: đường thẳng. Nguyên tắc đánh giá TSCĐ là theo khung giá của Nhà nước. Đơn vị tiền tệ được sử dụn trong ghi chép kế toán là VNĐ. Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền ngoại tệ sang tiền VN là theo tỷ giá thực tế. Phương pháp tính thuế GTGT là theo phương pháp khấu trừ. 3.1.3 Tình hình cơ bản của Công ty 3.1.3.1 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty được thể hiện qua Bảng 1. Qua bảng ta thấy tài sản ngắn hạn tăng 18,74% thấp hơn mức tăng của tổng tài sản, trong khi đó tài sản dài hạn tăng ở mức cao là 57,07%. Điều đó làm cho tổng tài sản năm 2009 tăng hơn năm 2008 là 23,13%. Trong năm 2009 tiền và các khoản tương đương tiền tăng 76,319,644,120 tương ứng 57,18%. Điều này có thể lý giải: thay bằng việc nợ lại nhà cung ứng Công ty sử dụng tiền mặt và tiền gửi để thanh toán chi phí mua hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó Công ty áp dụng phương pháp tính giá hàng xuất bán theo phương pháp thực tế đích danh cho mỗi lo hàng mua và sản xuất. Năm 2009 thời gian hàng hóa lưu lại kho của Công ty thường ngắn, hàng hóa tự sản xuất và mua tại nhà cung cấp được giao cho khách hàng nên hàng tồn kho giảm nhanh chóng chỉ bằng 1.80% so với năm 2008, điều này rất tốt. Các khoản nợ phải thu của khách hàng tăng 13,29%, việc khoản mục này tăng thường không tốt cho doanh nghiệp, đặc biệt với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Khoản nợ phải thu càng lớn thể hiện Công ty chiếm dụng vốn càng nhiều. Như vậy, việc hàng tồn kho giảm nhanh chóng kéo theo tài sản ngắn hạn chỉ tăng 18,74%. Ngược lại với tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn lại tăng ở mức cao đạt 57,07%. Tính đến năm 2009 tài sản dài hạn đạt 102,276,711,694 (đồng) tăng 57,07% so năm 2008. Nguyên nhân do Công ty đầu tư sửa chữa lớn dây truyền công nghệ đã cũ. Năm 2009 Công ty tiến hành đẩu tư vào công ty con, Công ty liên doanh, liên kết nên khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 95,85%. Nguồn vốn của Công ty cũng tăng nhanh qua hai năm. Trong đó nợ phải trả chỉ tăng hơn năm 2008 là 9,24%. Việc khoản nợ cao chưa thể khẳng định là không tốt. Năm 2009 Công ty đã thanh toán một số khoản nợ dài hạn làm cho nợ dài hạn giảm 19,22%. Đối với khoản vốn chủ sở hữu, qua bảng ta thấy, vốn chủ sở hữu tăng ở mức cao là 82,90%. Nguyên nhân do vốn đầu tư của chủ sở hữu và quỹ đầu tư phát triển tăng nhanh điều này thể hiện dưới bảng, vốn chủ sở hữu tăng 77,21%. Công ty cũng tiến hành trích thêm các khoản kinh phí sự nghiệp, quỹ khen thưởng. Như vậy, tình hình tài sản và nguồn vôn của Công ty đạt ở mức tốt, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả. Bảng 3.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2008 - 2009 Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 So sánh +/- % A. Tài sản 568.492.396.167 700.002.564.906 131.510.168.739 123,13 I. TSNH 503.374.989.839 597.725.853.212 94.350.863.373 118,74 1. Tiền 133.479.524.347 209.799.168.467 76.319.644.120 157,18 3. Các khoản PT 332.657.416.028 376.881.152.398 44.223.736.370 113,29 4. Hàng tồn kho 30.468.524.790 547.677.940 -29.920.846.850 1,80 5. TSNH khác 6.769.524.674 10.497.854.407 3.728.329.733 155,08 II. TSDH 65.117.406.328 102.276.711.694 37.159.305.366 157,07 1. Các khoản phải thu dài hạn 32.558.703.164 51.138.355.847 18.579.652.683 157,07 2. TSCĐ 26.765.489.164 39.792.476.847 13.026.987.683 148,67 4. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 5.793.214.000 11.345.879.000 5.552.665.000 195,85 B. Nguồn vốn 568.492.396.167 700.002.564.906 131.510.168.739 123,13 I. Nợ phải trả 461.293.777.230 503.933.296.468 42.639.519.238 109,24 1. Nợ ngắn hạn 440.497.234.795 487.134.754.794 46.637.519.999 110,59 2. Nợ dài hạn 20.796.542.435 16.798.541.674 -3.998.000.761 80,78 II. VCSH 107.198.618.937 196.069.268.438 88.870.649.501 182,90 1. VCSH 100.053.934.651 177.306.783.264 77.252.848.613 177,21 2. KP và quỹ khác 7.144.684.286 18.762.485.174 11.617.800.888 262,61 (Nguồn: Phòng kế toán - tài chính) 3.1.3.2 Tình hình lao động của Công ty GAET Tính đến ngày 31/12/2009 tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty GAET là 1885 người trong đó: Số người có trình độ đại học là 338 người chiếm 17,93% tổng số cán bộ công nhân viên, số người có trình độ cao đẳng là 230 người chiếm 12,20% tổng số cán bộ công nhân viên, số người có trình độ trung cấp là 300 người chiếm 15,92% tổng số cán bộ công nhân viên, số công nhân kỹ thuật là 1017 người chiếm 53,95%. Ngoài ra công ty còn ký thêm nhiều hợp đồng ngắn hạn khi phát sinh yêu cầu của công việc. Trong những năm qua công ty đã đầu tư cho công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, công ty tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ quản lý học đại học, cao học, đại học bằng 2, đào tạo lại toàn bộ công nhân sản xuất thuốc nổ, công nhân kỹ thuật khoan mìn, lặn nổ mìn dưới nước, cán bộ chỉ huy, thủ kho vật liệu nổ công nghiệp, lớp học nghiệp vụ ngắn hạn, dài hạn khác do tổng công ty triệu tập. Như vậy các cán bộ công nhân viên trong Công ty đã được đào tạo cơ bản, tham gia thường xuyên những khoá bồi dưỡng về vật liệu nổ, hướng dẫn, bảo quản trọn gói khi vật liệu nổ được tiếp nhận, lưu trữ tại kho của khách hàng và làm tốt dịch vụ hậu mãi. Công ty luôn muốn khách hàng nhận được sự quan tâm chăm sóc tốt nhất, thể hiện được thiện chí hợp tác kinh doanh, cùng có lợi với khách hàng trong nước và quốc tế. Bảng 3.2. Tình hình lao động của Công ty GAET Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh Số lượng (người) Cơ cấu (%) Số lượng (người) Cơ cấu (%) Số lượng (người) Cơ cấu (%) 2008/2007 2009/2008 +/- % +/- % Theo tính chất lao động 1.736 100,00 1.826 100,00 1.885 100,00 90 105,18 59 103,23 Lao động trực tiếp 1.458 83,99 1.514 82,91 1.573 83,45 56 103,84 59 103,90 Lao động gián tiếp 278 16,01 312 17,09 312 16,55 34 112,23 0 100,00 Theo trình độ học vấn 1.736 100,00 1.826 100,00 1.885 100,00 90 105,18 59 103,23 Trình độ đại học, trên đại học 324 18,66 330 18,07 338 17,93 6 101,85 8 102,42 Trình độ cao đẳng 186 10,71 200 10,95 230 12,20 14 107,53 30 115,00 Trình độ trung cấp 254 14,63 278 15,22 300 15,92 24 109,45 22 107,91 Khác 972 55,99 1.018 55,75 1.017 53,95 46 104,43 -1 99,90 Tổng 1.736 100,00 1.826 100,00 1.885 100,00 90 105,18 59 103,23 (Nguồn: Phòng Tổ chức lao động) 3.1.3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện qua Bảng 3. Năm 2009 các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh đều tăng hơn năm trước, điển hình lợi nhuận sau thuế tăng 22,7%. Trong đó: Do đặc thù sản phẩm sản xuất kinh doanh là vật liệu nổ, đây là mặt hàng không được bán tự do trên thị trường, thường được dùng trong ngành chuyên dụng và được kiểm soát rất chặt chẽ. Qua hai năm Công ty không có khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, tăng 11,6%. Giá vốn hàng bán có mức tăng thấp hơn mức tăng của doanh thu, điều này dẫn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 đạt 271,605,621,907 tăng 21,2%. Điều này rất tốt. Đối với các khoản về tài chính; Do năm 2009 Công ty trả nợ vay dài hạn nên chi phí lãi vay giảm đây là một nguyên nhân dẫn đến chi phi tài chính năm 2009 vẫn tăng nhưng ở mức thấp là 3,8%. Chi phí bán hàng và chi phí quản lí cũng tăng ở mức cao, điều này là không tốt, tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điều muốn tối thiểu hóa các khoan này, đặc biệt là chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2009 tăng 16,8%. Các khoản chi phí này tăng lớn dẫn đến lợi nhuận thuần từ sản xuất kinh doanh chỉ tăng hơn năm trước là 17.9%. Công ty cần xem xét đẻ giảm thiểu chi phí đặc biệt là chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp. Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 48.431.602.486đ trong khi đó thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 chỉ còn 25% nên tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt 122,7% tăng hơn năm 2008 là 22,7%. Như vậy có thể thấy Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tương đối cao. Bảng 3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 So sánh Chênh lệch (+/-) So sánh (%) 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 874.652.448.647 976.452.146.784 101.799.698.137 11,6 2. Các khoản giảm trừ 3. Doanh thu thuần về BH và cung cấp DV 874.652.448.647 976.452.146.784 101.799.698.137 11,6 4. Giá vốn hàng bán 650.476.533.875 704.846.524.877 54.369.991.002 8,4 5. Lợi nhuận gộp về BH và cung cấp DV 224.175.914.772 271.605.621.907 47.429.707.135 21,2 6. Doanh thu hoạt động tài chính 3.746.524.847 4.576.214.684 829.689.837 22,1 7. Chi phí tài chính 15.876.245.634 16.475.682.144 599.436.510 3,8 - Trong đó: Chi phí lãi vay 13.468.723.487 12.486.524.764 -982.198.723 -7,3 8. Chi phí bán hàng 113.486.579.547 144.167.952.487 30.681.372.940 27,0 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 57.799.324.413 67.497.862.474 9.698.538.061 16,8 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 40.760.290.025 48.040.339.486 7.280.049.461 17,9 11. Thu nhập khác 447.466.254 498.752.647 51.286.393 11,5 12. Chi phí khác 104.786.487 107.489.647 2.703.160 2,6 13. Lợi nhuận khác 342.679.767 391.263.000 48.583.233 14,2 14. Lợi nhuận trước thuế 41.102.969.792 48.431.602.486 7.328.632.694 17,8 15. Thuế thu nhập 11.508.831.542 12.107.900.622 599.069.080 5,2 16. Lợi nhuận sau thuế 29.594.138.250 36.323.701.865 6.729.563.614 22,7 (Nguồn: Phòng kế toán - tài chính) 3.2 Kết quả nghiên cứu 3.2.1 Tình hình bán hàng tại Công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng 3.2.1.1 Đặc điểm thị trường tiêu thụ Hiện nay, công ty GAET không chỉ cung cấp vật liệu nổ cho nghành than mà còn cung cấp cho tất cả các nghành kinh tế quốc dân có nhu cầu và có giấy phép sử dụng thuốc nổ. Như ta đã biết thuốc nổ là loại hàng hoá đặc biệt, đòi hỏi sự an toàn tuyệt đối. Vì vậy sản xuất, tiêu thụ và sử dụng loại hàng hoá này phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hiện nay trên toàn quốc chỉ có hai công ty được quyền sản xuất và cung ứng thuốc nổ là công ty Vật liệu nổ công nghiệp và công ty GAET của bộ quốc phòng. Trong đó sản phẩm của công ty GAET đang chiếm ưu thế lớn trên thị trường. Thị phần của công ty không ngừng được nâng lên cao với khối lượng tiêu thụ ngày càng tăng. Tuy nhiên, để có sức cạnh tranh lâu dài và ngày càng chiếm lĩnh thị trường thì đòi hỏi công ty phải không ngừng nâng cao hơn nữa về mọi mặt. Với đặc điểm riêng của mặt hàng kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và sản phẩm quốc phòng nên khách hàng của công ty thường là những doanh nghiệp lớn của nhà nước, các ngành kỹ thuật, các xí nghiệp quân đội. Công ty đã thực hiện ký kết nhiều hợp đồng mua bán thuốc nổ và phụ kiện nổ cho các đối tác trên phạm vi toàn quốc như: Tổng công ty Than Đông Bắc, công ty PT Vietmindo Energytama, công ty vàng Bồng Miêu, công ty vàng Phước Sơn, công ty Salamander, công ty TNHH Niken Bản Phúc… Bên cạnh đó, công ty còn cung ứng VLN công nghiệp  phục vụ các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông vận tải của đất nước: Hồ Cửa Đạt, thuỷ điện Sơn La, Nậm Chiến, thuỷ điện Bản Vẽ, thuỷ điện Buôn kuốp, Buôn Tuasrah, Srêpôk 3, thuỷ điện Đồng Nai 3, thuỷ điện Đồng Nai 4, xây dựng hầm đèo Hải Vân, đường Hồ Chí Minh và nhiều công trình giao thông, xây dựng khác của đất nước…không chỉ vậy công ty hiện đang thực hiện cung cấp vật liệu  nổ, dịch vụ vận chuyển lưu kho phục vụ cho công tác khoan, thăm dò dầu khí cho các đối tác dầu khí- một trong những đối tác lớn của xí nghiệp. Ngoài ra Công ty có khả năng cung cấp thuốc nổ và phụ kiện nổ ngoại mà hiện nay Việt Nam chưa sản xuất được theo yêu cầu của khách hàng đồng thời xuất khẩu VLN công nghiệp và liên doanh dịch vụ khoan nổ mìn với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. 3.2.1.2 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng * Đặc điểm mặt hàng Điểm nổi bật của sản phẩm của Công ty GAET đó là sản phẩm của công ty là loại hàng hóa đặc biệt. Nó không giống như những loại sản phẩm khác được bày bán và được sử dụng rộng rãi trên thị trường mà ở đây sản phẩm vật liệu nổ này chỉ được tiêu thụ bởi những tập thể và cá nhân được sự cho phép của các cơ quan có thẩm quyền. Sản phẩm thuốc nổ là loại sản phẩm có đặc điểm kỹ thuật phức tạp và có tính chất nguy hiểm. Do vậy nó đòi hỏi các cán bộ kinh doanh cũng như các công nhân kỹ thuật lao động trực tiếp với sản phẩm này ngoài sự tuân thủ tuyệt đối các quy tắc an toàn trong lao động còn phải có trình độ kỹ thuật cao thì mới có thể cung cấp những sản phẩm tốt nhất cho người sử dụng. Điều kiện đối với khách hàng khi mua vật liệu nổ công nghiệp: - Điều kiện cần: Khách hàng, đối tác có thể mua Vật liệu nổ công nghiệp khi có đủ những giấy tờ sau: 1. Quyết định về việc cấp phép sử dụng Vật liệu nổ công nghiệp do đơn vị thuộc bộ QP (đối với doanh nghiệp quân đội) hoặc uỷ ban nhân dân tỉnh nơi mà khách hàng, đối tác thi công cấp phép. 2. Giấy xác nhận đủ điều kiện an ninh trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện do phòng cảnh sát quản lý hành chính về Trật tự xã hội thuộc công an tỉnh sở tại của khách hàng cấp. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy do phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy thuộc công an tỉnh sở tại của khách hàng cấp. - Điều kiện đủ: GAET có thể tiến hành bán thuốc nổ công nghiệp cho khách hàng khi có đủ những giấy tờ thuộc điều kiện cần, tuy nhiên để có thể thực hiện ký kết hợp đồng, giao hàng và chuyển tiền cũng như thực hiện các điều khoản trong hợp đồng, yêu cầu khách hàng cần phải có thêm giấy tờ sau: 1. Giấy xác nhận  đủ điều kiện đưa kho vào sử dụng. 2. Giấy xác nhận tình trạng kho. Toàn công ty có 20% là kinh doanh thương mại, 80% là sản xuất. Hoạt động sản xuất diễn ra tại các xí nghiệp. Riêng tại khối cơ quan của công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng chỉ kinh doanh thương mại và dịch vụ. Công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ trong cả hai lĩnh vực nội thương và ngoại thương. Trong khuôn khổ bài viết này em chỉ đề cập đến tình hình bán hàng trong nước. * Danh mục sản phẩm vật liệu nổ cung cấp của công ty được thể hiện theo bảng sau: Bảng 3.4. Danh mục sản phẩm vật liệu nổ của công ty STT Mặt hàng Đơn vị tính 1 Thuốc nổ AFFO - 15 WR Kg 2 Thuốc nổ nhũ tương Kg 3 Thuốc nổ P113 - L Kg 4 Thuốc nổ MN - 31 Kg 5 Mìn phá đá cỡ MPĐ - 31 Quả 6 Dây cháy chậm Mét 7 Kíp nổ phi điện vi sai Cái 8 Kíp nổ phi điện vi sai KVĐ - 8N Cái - Dịch vận tải VLN Các loại sản phẩm thuốc nổ mà công ty kinh doanh đều là loại thuốc nổ có khả năng công phá rất mạnh. Do vậy việc bảo quản cũng như vận chuyển các loại thuốc nổ này trong quá trình tiêu thụ đòi hỏi độ an toàn rất cao. 3.2.1.3 Hình thức bán hàng và hình thức thanh toán Để có thể mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao uy tín, giữ được khách hàng truyền thống, nâng cao sức cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác và các doanh nghiệp nước ngoài, thì công ty thường áp dụng nhiều phương thức và hình thức thanh toán khác nhau phù hợp với từng điều kiện của bạn hàng. Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm của từng sản phẩm kinh doanh mà công ty sử dụng các phương thức bán hàng khác nhau. Tại công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng không sử dụng các hình thức bán hàng: bán giao tay ba, bán hàng gửi đại lý, bán hàng trả góp. Tại công ty chỉ sử dụng các hình thức bán hàng chỉ yếu là: bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp, bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức vận chuyển hàng. * Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức vận chuyển hàng: Đây là hình thức bán chủ yếu của công ty GAET. Công ty sau khi mua hàng (mua trong nước hoặc nhập khẩu), nhận hàng mua, không đưa về nhập kho mà dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty. * Trường hợp buôn qua kho: Do đặc thù của công ty là kinh doanh tổng hợp các mặt hàng thuốc nổ nên kho hàng của công ty được xây dựng hoặc thuê tại nhiều địa điểm khác nhau. Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng căn cứ vào hợp đồng ký kết, sau khi xuất kho hàng hoá công ty có thể giao trực tiếp cho khách hàng tại kho của Công ty hoặc vận chuyển đến nơi khách hàng yêu cầu. 3.2.2 Kế toán bán hàng tại công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng 3.2.2.1. Hạch toán ban đầu Việc hạch toán ban đầu tại công ty bao gồm việc xác định các chứng từ phù hợp cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các chứng từ ban đầu có liên quan đến quá trình bán hàng phải phù hợp với quy định của Bộ tài chính, quy định trình tự luân chuyển chứng từ ban đầu từ các bộ phận lên phòng kế toán, quy định việc ghi chép chứng từ phải đầy đủ cả về nội dung và tính hợp pháp. Chứng từ kế toán sử dụng: khi hạch toán bán hàng tại Công ty GAET thường bao gồm: - Hoá đơn GTGT - Phiếu xuất kho - Phiếu thu, phiếu chi Các TK tổng hợp chủ yếu sử dụng trong khâu bán hàng của công ty GAET là: + TK 156: Hàng hoá + TK 632: Giá vốn hàng bán + TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + TK 641: Chi phí bán hàng + TK 131: Phải thu của khách hàng + TK 136, TK 336: Dùng để hạch toán công nợ nội bộ + TK 3331, TK 512, TK 111, TK 112, … 3.2.2.2 Kế toán bán hàng * Trường hợp bán buôn qua kho Đây là hình thức bán hàng phổ biến tại công ty. Khách hàng có nhu cầu mua hàng liên hệ trực tiếp với phòng kinh doanh và xuất trình đầy đủ chứng từ hợp pháp và được quyền sử dụng vật liệu nổ. Sau khi hợp đồng kinh tế được ký kết tại phòng kinh doanh, đến thời điểm giao hàng kế toán bán hàng lập hoá đơn GTGT. Chứng từ này là căn cứ để tính doanh thu. Hoá đơn GTGT gồm 3 liên: + Liên 1: Để lưu sổ gốc. + Liên 2: Giao cho khách hàng. + Liên 3: Nội bộ. Liên này giao cho thủ kho, thủ kho căn cứ vào hoá đơn GTGT đó để viết phiếu xuất kho cho hàng xuất. Sau khi xuất hàng, thủ kho căn cứ vào Hoá đơn GTGT để ghi vào thẻ kho (ghi số lượng hàng xuất). Sau đó sẽ chuyển cho kế toán làm căn cứ hạch toán và thanh toán. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: - Liên 1: Liên gốc lưu tại quyển - Liên 2: Thủ kho giữ lại để lưu kho - Liên 3: Giao cho phòng kế hoạch Ví dụ: Ngày 25/09/2009 Công ty đã xuất bán lô hàng theo hợp đồng số 140 cho công ty cổ phần Sông Đà 2. Cộng tiền hàng là 133.334.180 đồng, thuế GTGT 5%. Khách hàng đã chấp nhận thanh toán. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào hợp đồng số 140 kế toán viết hoá đơn GTGT, liên 3 được chuyển xuống cho thủ kho làm thủ tục xuất kho, viết phiếu xuất. Mẫu số 3.1. Hoá đơn GTGT HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 25 tháng 09 năm 2009 Mẫu số: 01/GTKT - 3LL KB/2009B 0005660 Đơn vị bán hàng: Công ty Vật tư CNQP Địa chỉ: 21 Linh Lang - Cống Vị - Ba Đình - Hà Nội. Số tài khoản: Điện thoại: MS: 01 00283055 Họ tên người mua hàng: Hợp đồng số 140, ngày 22/09/2009 Tên đơn vị: Công ty cố phần Sông Đà 2. Địa chỉ: Km số 10, Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Tây. Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM, CK MS: 05 002-368-21 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1x 2 1 Thuốc nổ P113 Kg 4.714 21.974 103.585.436 2 Dây nổ chịu nước 5g Mét 610 4.566 2.785.260 3 Dây nổ chịu nước 10g Mét 1.210 4.774 5.776.540 4 Kíp vi sai điện 5m Cái 160 33.398 5.343.680 5 Kíp vi sai điện 8m Cái 665 10.665 7.092.225 6 Kíp điện vi sai điện 12m Cái 131 13.359 1.750.029 7 Kíp điện K8 Cái 60 4.566 273.960 8 Cước vận chuyển 7.550 891 6.727.050 Cộng tiền hàng 133.334.180 Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT 6.666.709 Tổng cộng tiền thanh toán 140.000.889 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bốn mươi triệu không trăm không không nghìn tám trăm tám chín đồng./. Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Mẫu số 3.2. Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty Vật tư CNQP Bộ phận: Kho Bản Vẽ Mẫu số: 02-VT Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC PHIẾU XUẤT KHO Ngày 25 tháng 9 năm 2009 Nợ: Có: - Họ và tên người nhận hàng: Công ty cố phần Sông Đà 2 Địa chỉ (bộ phận): - Lý do xuất kho: Xuất bán - Xuất tại kho: Bản Vẽ. Số TT Tên nhãn hiệu, quy cách p/c vật tư (sp, hh) Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1 Thuốc nổ P 113 Kg 4.714 20.125 94.869.250 2 Dây nổ chịu nước 5g Mét 610 3.900 2.379.000 3 Dây nổ chịu nước 10g Mét 1.210 4.100 4.961.000 4 Kíp vi sai điện 5 m Cái 160 29.500 4.720.000 5 Kíp vi sai điện 8 m Cái 665 9.420 6.264.300 6 Kíp vi sai điện 12 m Cái 131 11.500 1.506.500 7 Kíp điện K8 Cái 60 2.700 162.000 Cộng 114.862.050 - Tổng số tiền (Viết bằng chữ): - Số chứng từ gốc kèm theo: Ngày 25 tháng 09 năm 2009 Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận hàng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) Dựa vào phiếu xuất kho thủ kho ghi vào thẻ kho, cuối tháng tiến hành cộng thẻ kho, tính số lượng nhập - xuất - tồn của từng loại hàng hoá và đối chiếu với sổ chi tiết hàng hoá. Và phiếu xuất kho cũng làm căn cứ để vào sổ chi tiết hàng hoá. Căn cứ vào hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho kế toán nhập các dữ liệu vào máy, ghi nhận doanh thu bán hàng theo định khoản sau: Nợ TK 131: 140.000.889 đ Có TK 5111: 126.607.130 đ Có TK 5113: 6.727.050 đ Có TK 333 : 6.666.709 đ Tổng doanh thu bán hàng trong trường hợp này là: 133.334.180 đ. Trong đó doanh thu bán vật liệu nổ là: 126.607.130 đ và doanh thu dịch vụ vận tải vật liệu nổ là: 6.727.050 đ Trường hợp bán hàng qua kho thì Công ty thường vận chuyển hàng đến tận nơi khách hàng yêu cầu và thu thêm cước vận chuyển. Đơn giá cước vận chuyển tính trên một đơn vị hàng là 891 đồng và cũng phải chịu thuế GTGT 5%. Đây là trường hợp khách hàng trả chậm, kế toán lập biên bản cam kết thanh toán đối với những khách hàng mua hàng của Công ty lần đầu và theo dõi công nợ chi tiết cho từng khách hàng hay chính là sổ chi tiết công nợ. Mẫu số 3.3. Sổ chi tiết công nợ TỔNG CỤC CNQP CÔNG TY VẬT TƯ CNQP Mẫu số S31-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng Đối tượng: Công ty CP Sông Đà 2 Từ ngày 01/09/2009 đến ngày 30/09/2009 Loại tiền:VNĐ Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Thời hạn được chiết khấu Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có A B C D E 1 2 3 4 5 - Số dư đầu kỳ 267.642.378 15/09 25/09 25/09 25/09 - Số phát sinh trong kỳ + Thu tiền VLN tháng 08 + DT bán VLN + DT DV vận tải VLN + VAT-DT VLN 1111 5111 5113 3331 126.607.130 6.727.050 6.666.709 138.502.400 - Cộng số phát sinh - Số dư cuối kỳ 140.000.889 138.502.400 269.140.867 Ngày 30 tháng 09 năm 2009 KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) Khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt nhân viên kế toán sẽ lập phiếu thu rồi đưa cho người nộp ký. Sau khi được kế toán trưởng xem xét và giám đốc ký duyệt tiền sẽ được chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ và ghi số tiền nhập quỹ vào phiếu thu. Đến tháng 9, khi Công ty Sông Đà 2 thanh toán tiền hàng kế toán viết phiếu thu và định khoản như sau: Nợ TK 111: 138.502.400 đ Có TK 131: 138.502.400 đ Mẫu số 3.4. Phiếu thu Đơn vị: Công ty Vật tư CNQP Mẫu số: 01-TT Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC PHIẾU THU Ngày 15 tháng 09 năm 2009 Quyển số: Số: Nợ: Có: Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Lan Anh Địa chỉ: Công ty Sông Đà 2 Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng theo hoá đơn 5424 Số tiền: 138.502.400 (Viết bằng chữ): Một trăm ba mươi tám triệu năm trăm không hai nghìn bốn trăm đồng./. Kèm theo: Chứng từ gốc. Ngày 15 tháng 09 năm 2009 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Người nộp tiền (Ký, họ tên) Người lập phiếu (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết bán hàng. Ở nghiệp vụ bán hàng này kế toán lập chứng từ ghi sổ cho doanh thu kho của Công ty. Mẫu số 3.5. Chứng từ ghi sổ Công ty vật tư CNQP Mẫu số S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 25 tháng 09 năm 2009 Số: 2260 Đơn vị tính: VNĐ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Doanh thu bán hàng cho Cty Sông Đà 2 131 5111 5113 333 140.000.889 126.607.130 6.727.050 6.666.709 Cộng 140.000.889 Kèm theo: chứng từ gốc Ngày 25 tháng 09 năm 2009 Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Mẫu số 3.6. Sổ chi tiết bán hàng Đơn vị: Công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng Mẫu số S35-DN Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên sản phẩm: Thuốc nổ P113 Năm: 2009 Quyển số: Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Các khoản tính trừ Số hiệu Ngày tháng Số lượng (kg) Đơn giá Thành tiền Thuế Khác (521,531,532) A B C D E 1 2 3 4 5 … …  25/09  Công ty cố phần Sông Đà 2 131  4.714  21.974  103.585.436 … … Cộng phát sinh (Tổng thành tiền) 19.776.600.000 - Doanh thu thuần (DTT = DT - GTDT) 19.776.600.000 - Giá vốn hàng bán 18.112.500.000 - Lãi gộp (LG = DTT - GV) 1.664.100.000 Ngày…tháng…năm… Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) * Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức vận chuyển hàng: Tuỳ lĩnh vực kinh doanh và đặc điểm sản phẩm mà Công ty lựa chọn hình thức bán hàng cho phù hợp. Bán hàng theo hình thức vận chuyển thẳng là hình thức bán hàng phù hợp với Công ty khi mà Công ty lựa chọn pháp tính giá thực tế đích danh. Ví dụ: Ngày 26/09/2009, công ty GAET mua một lô hàng 4.714 kg thuốc nổ nhũ tương từ Bộ quốc phòng rồi chuyển đến bán thẳng cho công ty Cơ khí hoá chất 13 theo nội dung đã ký trong hợp đồng. Lô hàng được mua trị giá 15.232 đồng/ 1 kg, thuế suất thuế GTGT 5%, Công ty đã nộp bằng TGNH đã có giấy báo nợ. Lô hàng trên được vận chuyển thẳng đến công ty Cơ khí hoá chất 13, được bán với thặng số thương mại là 10% Các khoản chi phí chuyển hàng do bên bán chịu. Khi Công ty đi nhận hàng mua thì kế toán tiến hành viết hoá đơn GTGT như đối với trường hợp bán buôn qua kho nhưng vì ở đây khi công ty nhận hàng sẽ chuyển ngay đến cho khách hàng (hàng hoá không qua kho) nên không sử dụng phiếu xuất kho. Hoá đơn liên 2, liên 3 được giao cho bộ phận vận chuyển, khách hàng sẽ ký vào liên 3 và lập giấy biên nhận về hàng hoá. Mẫu số 3.7. Hoá đơn GTGT HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 26 tháng 9 năm 2009 Mẫu số: 01/GTKT - 3LL HA/2009B 0005661 Đơn vị bán hàng: Công ty Vật tư CNQP. Địa chỉ: 21 Linh Lang - Cống Vị - Ba Đình - Hà Nội. Số tài khoản: Điện thoại: MS: 0100283055 Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị : Công ty Cơ khí hoá chất 13 Địa chỉ: Tân Bình - Yên Sơn - Tuyên Quang. Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM, CK MS: 5000127580 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 Thuốc nổ nhũ tương Kg 4.714 16.755 78.983.070 Cộng tiền hàng 78.983.070 Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT 3.949.154 Tổng cộng tiền thanh toán 82.932.224 Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi hai triệu chín trăm ba mươi hai nghìn hai trăm hai tư đồng./. Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của Công ty. Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác nhận là tiêu thụ. Và khi đó kế toán sẽ ghi nhận doanh thu và giá vốn. Mẫu số 3.8. Giấy biên nhận CÔNG TY CƠ KHÍ HOÁ CHẤT 13 Đơn vị: B3 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---o0o--- GIẤY BIÊN NHẬN Hôm nay ngày 26 tháng 09 năm 2009 (Tại công ty cơ khí hoá chất 13) Bên mua: Công ty GAET Bên nhận: Công ty cơ khí hoá chất 13 Số lượng hàng hoá: Theo kiểm nghiệm của Công ty Cơ khí hoá chất 13. Kết luận: 4.714 kg NGƯỜI GIAO NGƯỜI NHẬN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Công ty đã nhận được Giấy biên nhận của khách hàng, kế toán nhập số liệu vào máy theo định khoản sau: a. Nợ TK 632: 4.714 * 15.232 = 71.803.648 đ Nợ TK 133: 1.795.091 đ Có TK 112: 73.598.739 đ b. Nợ TK 131: 82.932.224 đ Có TK 5111: 78.983.070 đ Có TK 3331: 3.949.154 đ Trong trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức vận chuyển hàng này thì các khoản chi phí chuyển hàng Công ty phải chịu, Công ty có thể vận chuyển bằng phương tiện của mình hoặc thuê ngoài và trong giá bán cho khách hàng đã bao gồm chi phí vận chuyển tới kho bên mua. Đây là hình thức vận chuyển có tham gia thanh toán : Theo hình thức này, hàng hoá được vận chuyển thẳng về mặt thanh toán, Công ty vẫn làm nhiệm vụ thanh toán tiền hàng với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua. Căn cứ vào hoá đơn bán hàng sổ chi tiết TK 131 theo dõi số tiền còn phải nộp của khách hàng để lập CTGS cho doanh thu và sổ chi tiết bán hàng. Mẫu số 3.9. Chứng từ ghi sổ 2261 Công ty vật tư CNQP Mẫu số S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 26 tháng 09 năm 2009 Số: 2261 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Doanh thu bán hàng cho Cty cơ khí hoá chất 13 131 511 333 82.932.224 78.983.070 3.949.154 Cộng 82.932.224 Ngày 26 tháng 09 năm 2009 Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Mẫu số 3.10. Sổ chi tiết bán hàng Đơn vị: Công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng Mẫu số S35-DN Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên sản phẩm: Thuốc nổ nhũ tương Năm: 2009 Quyển số: Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Các khoản tính trừ Số hiệu Ngày tháng Số lượng (kg) Đơn giá Thành tiền Thuế Khác (521,531,532) A B C D E 1 2 3 4 5 … …  26/09  Cty cơ khí hoá chất 13 131  4.714  16.755  78.983.070 … … Cộng phát sinh (Tổng thành tiền) 12.566.250.000 - Doanh thu thuần (DTT = DT - GTDT) 12.566.250.000 - Giá vốn hàng bán 11.424.000.000 - Lãi gộp (LG = DTT - GV) 1.142.250.000 Ngày…tháng…năm… Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) 3.2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng của Công ty là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là khi quyền sở hữu hàng hoá, dịch vụ đã được chuyển giao hoặc thực hiện, khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Từ đó làm cơ sở cho việc xác định kết quả tiêu thụ. Mỗi nghiệp vụ bán hàng phát sinh khách hàng trả chậm hay trả tiền ngay thì căn cứ vào hoá đơn kế toán mở sổ nhật ký bán hàng. Sổ này được mở để theo dõi tình hình bán hàng tại từng thời điểm phát sinh. Mẫu sổ Nhật ký bán hàng Vì Công ty sử dụng phần mềm kế toán nên khi nhập các thông tin từ chứng từ gốc, máy tính sẽ tự động xử lý, luân chuyển và phản ánh số liệu vào các sổ kế toán, bảng biểu có liên quan. Hiện nay, Công ty sử dụng các tài khoản chi tiết để theo dõi doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ. Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển tự động, kết chuyển toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Mẫu số 3.11. Sổ Nhật ký bán hàng Công ty Vật tư CNQP Mẫu số S03a4-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG Từ ngày 01/09/2009 đến ngày 30/09/2009 Đơn vị tính: đồng NT GS Chứng từ Diễn giải Phải thu từ người mua (Ghi nợ) Ghi có TK doanh thu SH NT Hàng hoá Thành phẩm Dịch vụ -----  5660 Bán hàng cho CP Sông Đà 2 133.334.180 126.607.130 6.727.050 5661 Bán hàng cho Cty cơ khí hoá chất 13 78.983.070 78.983.070  5662 Bán hàng cho Cty CP Sông Đà 5 32.813.931 31.070.421 1.743.510  5653 Bán hàng cho Cty TNHH CAVICO 56.225.353 53.727.523 2.497.830  5664 Bán hàng cho Cty CP COSOVO 6 74.368.720 71.205.396 3.163.324 (Nguồn: Phòng kế toán - tài chính) Mẫu số 3.12. Sổ cái TK 511 TỔNG CỤC CNQP CÔNG TY VẬT TƯ CNQP Mẫu số S02c1-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Từ ngày 01/09/2009 đến ngày 30/09/2009 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có 2260 2261 2162 2263 2264 25/09 26/09 30/09 30/09 30/09 - Số dư đầu năm - Số phát sinh trong tháng + DT bán hàng cho Cty Sông Đà 2 + DT bán thuốc nổ nhũ tương cho cty cơ khí HC 13 + DT bán hàng cho Cty Sông Đà 5 + DT bán hàng cho Cty TNHH CAVICO + DT bán hàng cho Cty CP COSOVO 6 Kết chuyển doanh thu 131 131 131 111 131 911 611.161.144 133.334.180 78.983.070 32.813.931 56.225.353 74.368.720 - Cộng phát sinh trong tháng 611.161.144 611.161.144 - Số dư cuối tháng Ngày 30 tháng 09 năm 2009 NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên) Qua 2 hình thức bán hàng ở trên và tính chất của từng khoản doanh thu, ta có bảng tổng hợp doanh thu như sau: Bảng 3.5. Doanh thu theo hình thức bán hàng và tính chất doanh thu tháng 09/ 2009 Chỉ tiêu Doanh thu Giá trị (đồng) Cơ cấu (%) 1. Phương thức bán hàng 611.161.144 100 Bán buôn qua kho 430.511.144 70,44 Bán buôn vận chuyển thẳng 180.650.000 29,56 2. Tính chất doanh thu 611.161.144 100 Doanh thu bán VLN 592.159.774 96,89 Doanh thu vận tải VLN 19.001.370 3,11 Tổng doanh thu 611.161.144 100 (Nguồn: Bộ phận kế toán) Nhìn vào bảng trên thì doanh thu bán buôn qua kho chiếm tỷ trọng lớn trên 70% và đây cũng là hình thức bán hàng phổ biến tại Công ty. Bán buôn vận chuyển thẳng trong trường hợp khách hàng đặt hàng nhưng trong kho của Công ty không còn hoặc không có hàng hoá mà khách hàng yêu cầu. Do vậy phải nhập từ nhà cung ứng trong nước hoặc nước ngoài. Theo tính chất của doanh thu thì doanh thu vận tải chiếm một phần rất nhỏ do cước vận chuyển tính trên đơn vị hàng chỉ có 891 đồng. 3.2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Do kinh doanh mặt hàng mang tính chất đặc thù nên Công ty GAET không có các khoản phát sinh như: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại do vi phạm hợp đồng khi cung cấp hàng cho khách. 3.2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán Công ty xác định trị giá vốn của hàng xuất bán theo phương pháp thực tế đích danh. Theo phương pháp này, khi xuất kho hàng bán, kế toán phải xác định hàng hoá xuất thuộc lần mua nào và dùng đơn giá của lần mua đó để tính trị giá hàng xuất. Trị giá vốn của hàng xuất bán chính là trị giá mua hàng xuất cộng với chi phí thu mua (nếu có). Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển tự động để kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911, thực hiện lệnh in ra sổ cái TK 632 Mẫu số 3.13. Sổ cái TK 632 TỔNG CỤC CNQP CÔNG TY VẬT TƯ CNQP Mẫu số S02c1-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán Từ ngày 01/09/2009 đến ngày 30/09/2009 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu TK đối ứng Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có 2260 2261 2162 2263 2264 25/09 26/09 30/09 30/09 30/09 - Số dư đầu năm - Số phát sinh trong tháng + Giá vốn bán hàng cho Cty Sông Đà 2 + Giá vốn thuốc nổ nhũ tương cho cty cơ khí HC 13 (giao tay 3) + Giá vốn bán hàng cho Cty Sông Đà 5 + Giá vốn bán hàng cho Cty TNHH CAVICO + Giá vốn bán hàng cho Cty CP COSOVO 6 Kết chuyển doanh thu 156 112 156 156 156 911 114.862.050 71.803.648 28.219.980 48.353.800 63.957.100 194.252.400 - Cộng phát sinh trong tháng 194.252.400 194.252.400 - Số dư cuối tháng Ngày 30 tháng 09 năm 2009 NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên) Giá vốn được phản ánh vào chứng từ ghi sổ số 2399. Mẫu số 3.14. Chứng từ ghi sổ số 2399 Công ty vật tư CNQP Mẫu số S02a-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 30 tháng 09 năm 2009 Số: 2399 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Kết chuyển giá vốn 911 632 278.842.778 Cộng 278.842.778 Ngày 30 tháng 09 năm 2009 Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) 3.2.2.5 Kế toán kết quả bán hàng Song song với việc tổ chức bán hàng, việc xác định chính xác kết quả kinh doanh cũng là một vấn đề quan trọng đối với lãnh đạo Công ty GAET, vì qua kết quả bán hàng, có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ, năng lực quản lý và là căn cứ để lãnh đạo Công ty đưa ra phương hướng, nhiệm vụ cho kỳ tới. Vì vậy, xác định và phản ánh đúng kết quả bán hàng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế toán. Xác định kết quả bán hàng được thực hiện vào cuối mỗi tháng khi đó kế toán sẽ tính được kết quả bán hàng của tháng đó là lãi hay lỗ. Tại Công ty GAET, kết quả bán hàng được xác định như sau: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu = 513.176.704 (đồng) Lợi nhuận thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán = 513.176.704 - 194.252.400 = 318.924.304 (đồng) Ta có các bút toán kết chuyển sau: - Kết chuyển doanh thu thuần Nợ TK 511: 513.176.704 đ Có TK 911: 513.176.704 đ - Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911: 194.252.400 đ Có TK 632: 194.252.400 đ 3.3. Giải pháp đề xuất 3.3.1. Nhận xét chung về nghiệp vụ kế toán bán hàng tại công ty GAET 3.3.1.1. Ưu điểm a. Về công tác tổ chức hạch toán - Tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán của công ty nhìn chung là rất tốt. Quy trình hạch toán kế toán thực hiện đúng quy định của chuẩn mực kế toán. - Hiện tại công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Đây là một trong những hình thức kế toán được áp dụng phổ biến ở các doanh nghiệp có quy mô khác nhau. Với một công ty có quy mô lớn như công ty GAET thì việc áp dụng hình thức kế toán này đem lại thuận lợi cho việc hạch toán công tác kế toán và quản lý tại đơn vị. Ưu điểm của hình thức này là mẫu sổ đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, nhiều mẫu sổ thuận lợi cho việc cơ giới hoá công tác kế toán. - Công ty GAET hiện đang sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting nên các phần hành kế toán được thực hiện trên máy vi tính là chủ yếu. Mỗi phần hành được giao cụ thể cho các nhân viên kế toán do kế toán trưởng phân công. Nhờ đó phát huy được tính chuyên môn hoá cao, dễ dàng kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các phần hành kế toán với nhau, các sai sót và nhầm lẫn sẽ sớm phát hiện để khắc phục kịp thời. - Đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán của công ty có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm thực tế lâu năm trong nghề, có ý thức kỷ luật và trách nhiệm trong công việc giúp cho quá trình hạch toán tại công ty thuận lợi hơn. b. Về tài khoản sử dụng - Hệ thống tài khoản kế toán của công ty áp dụng đúng chế độ kế toán hiện hành ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. - Việc mở tài khoản chi tiết phù hợp với yêu cầu công tác quản lý kinh tế của công ty, phù hợp với trình độ của nhân viên kế toán và phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. c. Trình tự hạch toán Trình tự hạch toán kế toán tại công ty thực hiện theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Các bút toán được lập chính xác, phản ánh đúng nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. d. Về hệ thống sổ sách kế toán - Các báo cáo tài chính luôn được lập chính xác, đúng mẫu biểu, được gửi đúng nơi quy định, đúng thời gian quy định nên đã cung cấp đầy đủ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý doanh nghiệp, đồng thời đáp ứng được yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý tài chính. - Thuyết minh báo cáo tài chính được trình bày một cách đầy đủ, khoa học, dễ hiểu. Vì vậy giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin có thể tham khảo để hiểu biết và đánh giá tình hình thực tế tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. - Hệ thống sổ sách và các báo cáo tài chính được lập trên máy vi tính, được in ấn, đóng thành từng tập, từng quyển rõ ràng, vừa đảm bảo tính thẩm mỹ, khoa học, dễ xem, dễ kiểm tra. 3.3.1.2. Nhược điểm a. Về công tác tổ chức hạch toán - Việc ghi chép trùng lặp nhiều khiến cho khối lượng công việc kế toán bị tăng lên và dồn nhiều vào cuối kỳ. Do đó trong điều kiện thời gian hạn hẹp có thể làm cho việc lập báo cáo bị chậm. - Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty nhiều, do đó khối lượng chứng từ rất lớn, dễ gây nhầm lẫn, sai sót về số liệu trong quá trình hạch toán. - Các đơn vị cơ sở của công ty nằm rải rác khắp cả nước nên việc tập trung số liệu vào sổ kế toán cuối kỳ thường bị chậm so với yêu cầu. Điều này làm ảnh hưởng đến việc tổng hợp số liệu báo cáo kế toán của toàn công ty. b. Về tài khoản sử dụng Công ty không sử dụng tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường" nên trình tự hạch toán không phản ánh được đầy đủ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. c. Về hệ thống sổ sách kế toán Một số loại báo cáo có số liệu và mẫu biểu phức tạp, dễ nhầm lẫn, sai sót, do vậy người lập báo cáo tốn nhiều thời gian tổng hợp, tính toán, kiểm tra, đối chiếu. 3.3.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty GAET a. Về công tác tổ chức hạch toán - Do khối lượng kế toán bị dồn nhiều vào cuối kỳ nên trong quá trình hạch toán, mỗi phần hành kế toán phải thận trọng ngay từ đầu để tránh sai sót phát hiện vào cuối kỳ, nhằm giảm thiểu bớt khối lượng công việc kế toán cuối kỳ. - Bên cạnh đó, các chứng từ ban đầu trước khi đưa vào hạch toán cần được kiểm tra, xem xét đầy đủ về mặt nội dung, pháp lý để tạo thuận lợi trong khâu luân chuyển chứng từ. - Do điều kiện về vị trí địa lý, nên việc tổ chức luân chuyển chứng từ trong nội bộ công ty sẽ gặp trở ngại nhất định về mặt thời gian. Để khắc phục những nhầm lẫn, bỏ sót có thể phát sinh vào cuối kỳ khi tổng hợp báo cáo tài chính, giữa công ty và các đơn vị thành viên cần có sự đối chiếu thường xuyên qua điện thoại hoặc fax. b. Về tài khoản sử dụng Công ty nên sử dụng thêm TK 151 "Hàng hoá đang đi đường" trong hạch toán mua hàng để phục vụ tốt hơn cho việc hạch toán bán hàng tại công ty. PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1. Kết luận 1. Có thể nói công tác hạch toán kế toán là hết sức quan trọng đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Trong đó kế toán bán hàng là bộ phận không thể thiếu trong toàn bộ công tác kế toán, nó cung cấp số liệu kịp thời cho việc phân tích tình hình hoạt động bán hàng, phản ánh một cách chính xác đầy đủ kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng, cung cấp thông tin cần thiết cho bộ phận quản lý để đưa ra những chiến lược kinh doanh mới. 2. Với công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng thì hoạt động chủ yếu là bán hàng nên để tổ chức và quản lý hiệu quả hoạt động bán hàng công ty phải không ngừng hoàn thiện quá trình hạch toán các nghiệp vụ bán hàng. Thông qua việc xác định kết quả bán hàng, công ty sẽ có cơ sở phân tích các khoản chi phí, từ đó đưa ra những biện pháp nhằm giảm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. 3. Qua quá trình nghiên cứu tại công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng, đề tài đã hệ thống hoá được hệ thống cơ sở lý luận về kế toán bán hàng. Đồng thời đề tài cũng đã mô tả được cách thức hạch toán kế toán bán hàng từ khi phát sinh các chứng từ gốc cho đến sổ chi tiết và sổ tổng hợp. Qua đó đã biết được thực tế quá trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và cách thức ghi sổ của công ty. Việc công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting giúp cho công việc hạch toán chính xác, rõ ràng, đáp ứng được nhu cầu quản lý trong kinh doanh. 4. Trong năm 2009, các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của công ty đều tăng so với năm trước. Do không có các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu và doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều tăng so với năm trước là 11,6%. Giá vốn hàng bán có mức tăng là 8,4% thấp hơn so với doanh thu. 5. Do giá vốn hàng bán có tăng nhưng thấp hơn so với doanh thu nên lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 21,2% đạt 271.605.621.907 đ. Điều này thể hiện hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển và hiệu quả hoạt động kinh doanh là rất cao. 4.2. Kiến nghị Để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng, tôi có một số kiến nghị như sau: - Công ty cần đào tạo và nâng cao trình độ cho nhân viên kế toán nói riêng và công nhân viên trong toàn công ty nói chung. Nắm bắt chính xác, kịp thời chế độ kế toán hiện hành và chủ trương của Nhà nước. - Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ bán hàng, giảm bớt thủ tục đối với khách hàng. Có chính sách khen thưởng, xử phạt đúng mực để khích lệ nhân viên làm việc. - Củng cố hơn hoạt động quản lý để có thể đưa ra những quyết định đúng đắn nhất trong hoạt động kinh doanh của công ty. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.TS Nguyễn Thị Tâm, Th.S Bùi Thị Phúc, Th.S Nguyễn Xuân Tiến, Kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 1999. 2. PGS.TS Nguyễn Văn Công, Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2006. 3. Bộ Tài Chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội, 2006. 4. GS.TS Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy, Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội, 2008. 5. Các chứng từ, sổ sách của công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng. 6. 7. 8. Các báo cáo, luận văn khóa trước. CÔNG TY VẬT TƯ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG ---------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------- Hà Nội, ngày tháng năm 2010 PHIẾU NHẬN XÉT Thay mặt lãnh đạo Công ty Vật tư Công nghiệp quốc phòng. Họ và tên: Chức danh: Nhận xét sinh viên: Tống Xuân Sơn Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp. Đến thực tập tại đơn vị từ ngày đến ngày Trong quá trình sinh viên thực tập Tên đề tài: Kế toán bán hàng vật liệu nổ tại Công ty Vật tư Công nghiệp quốc phòng. Công việc được giao thực tập: Tài liệu đơn vị cung cấp: Nhận xét kết quả thực tập của sinh viên: CÁN BỘ NHẬN XÉT LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo và sự nỗ lực của chính bản thân, đến nay em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quý báu. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn em là giảng viên: PGS.TS Nguyễn Thị Tâm và giảng viên Vũ Thị Hải người đã tận tình giúp đõ em hoàn thành tốt luận văn này. Em xin cảm ơn tới toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ phòng Kế toán - tài chính Công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ em tiếp cận với thực tế trong suốt thời gian thực tập tại Công ty. Cuối cùng em xin cảm ơn tới bạn bè, người thân đã giúp đỡ, góp ý để em hoàn thành tốt luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2010 Sinh viên Tống Xuân Sơn MỤC LỤC Lời cảm ơn……………………………………………………………………..…i Mục lục…………………………………………………………………….…….ii Danh mục các bảng ………………………………………………………..…...iv Danh mục các mẫu biểu..…………………………………………………..…....v Danh mục các sơ đồ………..……………………………………...……………vi Danh mục các ký tự viết tắt………………………………………………….....vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2008 - 2009 33 Bảng 3.2. Tình hình lao động của Công ty GAET 35 Bảng 3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 37 Bảng 3.4. Danh mục sản phẩm vật liệu nổ của công ty 40 Bảng 3.5. Doanh thu theo hình thức bán hàng và tính chất doanh thu tháng 09/ 2009 59 DANH MỤC CÁC MẪU BIỂU Mẫu số 3.1. Hoá đơn GTGT 44 Mẫu số 3.2. Phiếu xuất kho 45 Mẫu số 3.3. Sổ chi tiết công nợ 47 Mẫu số 3.4. Phiếu thu 48 Mẫu số 3.5. Chứng từ ghi sổ 49 Mẫu số 3.6. Sổ chi tiết bán hàng 50 Mẫu số 3.7. Hoá đơn GTGT 52 Mẫu số 3.8. Giấy biên nhận 53 Mẫu số 3.9. Chứng từ ghi sổ 2261 54 Mẫu số 3.10. Sổ chi tiết bán hàng 55 Mẫu số 3.11. Sổ Nhật ký bán hàng 57 Mẫu số 3.12. Sổ cái TK 511 58 Mẫu số 3.13. Sổ cái TK 632 61 Mẫu số 3.14. Chứng từ ghi sổ số 2399 62 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương pháp trực tiếp 18 Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán bán hàng có phát sinh các khoản giảm trừ DT 19 Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán bán hàng thông qua đại lý 19 Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty GAET 26 Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty GAET 28 Sơ đồ 6: Sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty theo hình thức chứng từ ghi sổ 30 DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT GTGT CPBH CPQLDN TK KKĐK DT CKTM GGHB HBBTL TTĐB XK XN CTGS TSCĐ VLN : Giá trị gia tăng : Chi phí bán hàng : Chi phí quản lý doanh nghiệp : Tài khoản : Kiểm kê định kỳ : Doanh thu : Chiếu khấu thương mại : Giảm giá hàng bán : Hàng bán bị trả lại : Tiêu thụ đặc biệt : Xuất khẩu : Xí nghiệp : Chứng từ ghi sổ : Tài sản cố định : Vật liệu nổ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán bán hàng vật liệu nổ tại Công ty Vật tư công nghiệp quốc phòng.doc
Luận văn liên quan