Đề tài Nghiên cứu tính chất cơ lý đất nền và đề xuất phương án nền móng hợp lý phục vụ xây dựng công trình dân dụng tại các quận nội thành thành phố Hải Phòng

Ta đã biết rằng, việc lựa chọn giải pháp nền móng công trình phụ thuộc và quy mô, số tầng cao công trình. Công trình thấp tầng, tải trọng nhẹ có thể dùng móng nông, móng gia cố cọc tre, công trình có chiều cao vừa phải có thể dùng móng cọc ép, cọc đóng, cao hơn nữa có thể dùng cọc khoan nhồi. Ta cũng biết rằng, giá thành cho 1 tấn chịu tải của nền móng gia cố cọc tre, cọc ép, cọc đóng, cọc khoan nhồi là rất khác nhau. Vấn đề đặt ra là, với đặc thù địa chất Hải Phòng, móng nông đặt trên nền gia cố cọc tre dùng cho công trình quy mô, số tầng là bao nhiêu là tối ƣu, điều đó cũng đặt ra với móng cọc ép, cọc khoan nhồi, hay nói một cách khác, với quy mô số tầng cho trƣớc, lựa chon giải pháp móng nào để công trình đảm bảo an toàn và tiết kiệm nhất. Để giải quyết đƣợc vấn đề đặt ra đó nhóm nghiên cứu đã thu thập rất nhiều hố sơ thiết kế của các công trình đã và đang triển khai xây dựng tại thành phố Hải Phòng, thu thập và tiến hành công tác khảo sát địa chất công trình tại nhiều vị trí trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Qua đó có thể dựng lên bức tranh cấu tạo địa tầng, địa chất trên địa bàn Hải Phòng và có thể tính toán cho nhiều giải pháp móng khác nhau đối với các công trình xây dựng có số tầng khác nhau. Từ đó lựa chọn một giải pháp hợp lý cho nền móng công trình.

pdf90 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 02/04/2015 | Lượt xem: 1637 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Nghiên cứu tính chất cơ lý đất nền và đề xuất phương án nền móng hợp lý phục vụ xây dựng công trình dân dụng tại các quận nội thành thành phố Hải Phòng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
D60: 1.5.1. Tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc : Cọc ống D60cm có mr =1; Fbt = 1570cm2; Bê tông M350 có Rbt = 145kg/cm2; Với cọc ống D600 : Chiều dài 6,5m có Ltt/b = 6,5m/0,60=10,8 nên = 0,93. Chiều dài 12m có Ltt/b = 12m/0,60=20 nên = 0,81 Chiều dài cọc khác : = 0,59 Chọn thép 8 16 có Fct = 16,08cm2; Rct = 2800kg/cm2. Theo công thức : Pv = ( mr. Rbt.Fbt + Rct.Fct ) Ta có : Pv = 0,59 ( 1 x 145 x 1570 + 2800 x 16,08 ) = 160.877kg = 160,877 Tấn. 1.5.2. Tính toán sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền : Ta có : Qa = 1/3 NaAp + ( 0,2NsLs + CLc ) d Ta có bảng tính toán Qa theo điều kiện đất nền: Căn cứ kết quả trong bảng, ta lập bảng so sánh sức chịu tải trên một đơn vị chiều dài ứng với các cọc có chiều dài L khác nhau. Kết quả xếp loại trên nguyên tắc phƣơng án tốt nhất xếp thứ nhất, phƣơng án thứ 2 xếp thứ 2 .vv…cho đến phƣơng án cuối xùng. 49 Bảng 3.7. Kết quả tính toán đối với loại cọc D600 Chiều dài L ( M ) QA ( Tấn ) QA/L ( T/M) Xếp loại 6,5 3,89 0,59 10 12 18,867 1,572 7 17 17,75 1,04 8 23 14,817 0,64 9 29 14,71 0,50 11 34 75,72 2,22 6 37 110,87 2,99 5 43 188,56 4,125 3 48 210,86 4,39 2 52 217,1 4,17 4 55 311,3 5,66 1 Hình 3.5. Sức chịu tải cọc ống D60 theo độ dài của móng cọc 3.89 18.86717.75 14.81714.71 75.72 110.87 188.56 210.86217.1 311.3 0.60 1.57 1.04 0.64 0.51 2.23 3.00 4.39 4.39 4.18 5.66 0 30 60 90 120 150 180 210 240 270 300 330 6.5 12 17 23 29 34 37 43 48 52 55 Chiều dài cọc (m) (t ấ n ) 0.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 3.00 3.50 4.00 4.50 5.00 5.50 6.00 (t ấ n /m ét ) Hình 3.4. Sức chịu tải cọc 35x35 theo độ dài của móng cọc 3.01 14.66 13.72 11.36 11.17 58.1 85.25 144.35 156.8 0.46 1.22 0.81 0.49 0.39 1.71 2.30 3.36 3.27 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140 150 160 170 180 6.5 12 17 23 29 34 37 43 48 Chiều dài cọc (m) (t ấ n ) -0.10 0.10 0.30 0.50 0.70 0.90 1.10 1.30 1.50 1.70 1.90 2.10 2.30 2.50 2.70 2.90 3.10 3.30 3.50 (t ấ n /m ét ) Sức chịu tải theo chiều sâu đặt cọc Sức chịu tải trên 1 mét dài Từ bảng thấy cọc dài 55m theo tính toán là hiệu quả nhất, với sức chịu tải đơn vị đạt 5,66T/m, tức là kinh phí cho 1 tấn chịu tải là nhỏ nhất. Tuy nhiên, theo kết quả tính toán trên, sức chịu tải của cọc theo vật liệu cọc Pv = 160,877. Vì lực ép đầu cọc khi hạ cọc phải gấp 1,5 - 2 lần sức chịu tải của cọc 50 nên sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc chỉ có thể lấy tối đa là 160,877/1,5 = 107,25 tấn. Vì vậy chọn chiều dài cọc 37m ứng với Qa = 110T là khả thi và có giá thành rẻ nhất so với các chiều dài cọc nhỏ khác. Giá trị này cũng phù hợp với kết quả nén tĩnh kiểm tra sức chịu tải của cọc ( Thực tế cho thấy khi chiều dài cọc hạ vào lớp cát hạt mịn số 9 thì không thể đóng hoặc ép sâu hơn ). Kết quả này cũng tƣơng đƣơng kết quả nén tĩnh thực hiện với các cọc có tiết diện, chiều sâu tƣơng tự tại khu vực địa chất này. Như vậy, với cọc ống D60cm thì chọn cọc dài 37m hạ vào lớp cát hạt mịn là hợp lý và sức chịu tải Qa = 110T. 1.6. Tính toán chiều dài cọc hợp lý với cọc khoan nhồi tiết diện D60: 1.6.1. Tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc : Theo TCVN 205 - 1998, với cọc nhồi chịu nén, hàm lƣợng thép chịu lực từ 0,2 - 0,4% và Ra = 2200Kg/cm2 với thép < 28mm và Ra = 2000Kg/cm2 với >28mm. Thép đai dùng 6 - 10 khoảng cách 200 - 300mm. Vì vậy, chọn thép có < 28mm, Ra = 2200Kg/cm2. Đai 10 khoảng cách 200. Theo TCXD - 195 - 1997, sức chịu tải cọc nhồi chịu nén : Pv = Ru.A + Rn.Fa Trong đó Ru lấy bằng R/4,5 = 350/4,5 = 77Kg/cm2 và không lớn hơn 60 Kg/cm2 nên Ru = 60kg/cm2. Với cọc D60: A = 2826cm2; Fa = 0.4% x 2826 = 11,3cm2. Chọn 6 16 có Fa = 12,06cm2. Do đó : Pv = 60 x 2826 + 2200 x 12,06 = 196,92T. 1.6.2. Tính toán sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền : Ta có : Qa = 1/3 NaAp + ( 0,2NsLs + CLc ) d Ta có bảng tính toán Qa theo điều kiện đất nền ( bảng 5 ) : Căn cứ kết quả trong bảng, ta lập bảng so sánh sức chịu tải trên một đơn vị chiều dài ứng với các cọc có chiều dài L khác nhau. Kết quả xếp loại trên nguyên tắc phƣơng án tốt nhất xếp thứ nhất, phƣơng án thứ 2 xếp thứ 2 .vv…cho đến phƣơng án cuối cùng. 51 Bảng 3.8. Kết quả tính toán đối với loại cọc D60 Chiều dài L ( M ) QA ( Tấn ) QA/L ( T/M) Xếp loại 6,5 3,58 0,55 10 12 17,08 1,423 7 17 16,28 0,958 8 23 13,82 0,60 9 29 14,02 0,483 11 34 70,08 2,06 6 37 103,33 2,793 5 43 177,40 4,125 3 48 201,80 4,204 2 52 211,00 4,058 4 55 295,80 5,378 1 Hình 3.6. Sức chịu tải cọc khoan nhồi D60 theo độ dài của móng cọc 3.89 18.867 17.75 14.817 14.71 75.72 110.87 188.56 210.86 217.1 311.3 0.60 1.57 1.04 0.64 0.51 2.23 3.00 4.39 4.39 4.18 5.66 0 30 60 90 120 150 180 210 240 270 300 330 6.5 12 17 23 29 34 37 43 48 52 55 Chiều dài cọc (m) (t ấ n ) 0.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 3.00 3.50 4.00 4.50 5.00 5.50 6.00 (t ấ n /m ét ) Sức chịu tải theo chiều sâu đặt cọc Sức chịu tải trên 1 mét dài Từ bảng thấy cọc dài 55m theo tính toán là hiệu quả nhất, với sức chịu tải đơn vị đạt 5,378T/m. Tuy nhiên, theo kết quả tính toán trên, sức chịu tải của cọc theo vật liệu cọc Pv = 196,92T. 52 Vì vậy chọn chiều dài cọc 48,2m ứng với Qa = Pv = 196,92T. Kết quả này cũng tƣơng đƣơng kết quả nén tĩnh thực hiện với các cọc có tiết diện, chiều sâu tƣơng tự tại khu vực địa chất này. Như vậy, với cọc khoan nhồi D60 thì chọn cọc dài 48,2m hạ vào lớp sét pha xen kẹp cát mịn là hợp lý và sức chịu tải Qa = 196,92T. 1.7. Tính toán chiều dài cọc hợp lý với cọc khoan nhồi tiết diện D80: 1.7.1. Tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc : Chọn thép có < 28mm, Ra = 2200Kg/cm2. Đai 10 khoảng cách 200. Sức chịu tải cọc nhồi chịu nén : Pv = Ru.A + Rn.Fa Trong đó Ru lấy bằng R/4,5 = 350/4,5 = 77Kg/cm2 và không lớn hơn 60 Kg/cm2 nên Ru = 60kg/cm2. Với cọc D800: A = 5024cm2; Fa = 0.4% x 5024 = 20,09cm2. Chọn 10 16 có Fa = 20,1cm2. Do đó : Pv = 60 x 5024 + 2200 x 20,1 = 345,66T. 1.7.2. Tính toán sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền : Ta có : Qa = 1/3 NaAp + ( 0,2NsLs + CLc ) d Ta có bảng tính toán Qa theo điều kiện đất nền ( bảng 6 ) : Căn cứ kết quả trong bảng, ta lập bảng so sánh sức chịu tải trên một đơn vị chiều dài ứng với các cọc có chiều dài L khác nhau. Bảng 3.9. Kết quả tính toán đối với loại cọc D80 Chiều dài L ( M ) QA ( Tấn ) QA/L ( T/M) Xếp loại 6,5 6,026 0,927 10 12 29,76 2,48 7 17 27,43 1,613 8 23 22,27 0,968 9 29 21,3 0,734 11 34 115,22 3,388 6 37 168,4 4,55 5 53 43 281,78 6,553 3 48 293,9 6,123 2 52 306,24 5,88 4 55 457,0 8,3 1 Hình 3.7. Sức chịu tải cọc khoan nhồi D80 theo độ dài của móng cọc 6.03 29.76 27.43 22.27 21.30 115.22 168.40 281.78 293.90 306.24 457.00 0.93 2.48 1.61 0.97 0.73 3.39 4.55 6.55 6.12 5.89 8.31 0.00 50.00 100.00 150.00 200.00 250.00 300.00 350.00 400.00 450.00 6.5 12 17 23 29 34 37 43 48 52 55 Chiều dài cọc (m) (t ấ n ) 0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00 7.00 8.00 (t ấ n /m ét ) Sức chịu tải theo chiều sâu đặt cọc Sức chịu tải trên 1 mét dài Từ bảng thấy cọc dài 55m theo tính toán là hiệu quả nhất, với sức chịu tải đơn vị đạt 8,30T/m. Tuy nhiên, theo kết quả tính toán trên, sức chịu tải của cọc theo vật liệu cọc Pv = 345,66T. Vì vậy chọn chiều dài cọc 55m ứng với Qa = Pv = 345,66T. Như vậy, với cọc khoan nhồi D800 thì chọn cọc dài 55m hạ vào lớp đá phong hoá là hợp lý và sức chịu tải Qa = 345,66T. 1.8. Tính toán chiều dài cọc hợp lý với cọc khoan nhồi tiết diện D100: 1.8.1. Tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc : Chọn thép có < 28mm, Ra = 2200Kg/cm2. Đai 10 khoảng cách 200. Sức chịu tải cọc nhồi chịu nén : Pv = Ru.A + Rn.Fa Trong đó Ru lấy bằng R/4,5 = 350/4,5 = 77Kg/cm2 và không lớn hơn 60 Kg/cm2 nên Ru = 60kg/cm2. Với cọc D1000: 54 A = 7850cm2; Fa = 0.4% x 7850 = 31,4cm2. Chọn 13 18 có Fa = 33cm2. Do đó : Pv = 60 x 7850 + 2200 x 33 = 543,6T. 1.8.2. Tính toán sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền : Ta có : Qa = 1/3 NaAp + ( 0,2NsLs + CLc ) d Ta có bảng tính toán Qa theo điều kiện đất nền ( bảng 7 ) : Căn cứ kết quả trong bảng, ta lập bảng so sánh sức chịu tải trên một đơn vị chiều dài ứng với các cọc có chiều dài L khác nhau. Bảng 3.10. Kết quả tính toán đối với loại cọc D100 Chiều dài L ( M ) QA ( Tấn ) QA/L ( T/M) Xếp loại 6,5 9,11 1,401 10 12 45,84 3,82 7 17 41,35 2,432 8 23 32,54 1,414 9 29 29,76 1,026 11 34 171,49 5,043 6 37 248,9 6,727 5 43 409,13 9,514 2 48 398,8 8,308 3 52 414,2 7,965 4 55 649,7 11,812 1 55 Hình 3.8. Sức chịu tải cọc khoan nhồi D100 theo độ dài của móng cọc 9.11 45.84 41.35 32.54 29.76 171.49 248.90 409.13398.80 414.20 649.70 1.40 3.82 2.43 1.41 1.03 5.04 6.73 9.51 8.31 7.97 11.81 0.00 80.00 160.00 240.00 320.00 400.00 480.00 560.00 640.00 6.5 12 17 23 29 34 37 43 48 52 55 Chiều dài cọc (m) (t ấ n ) 0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00 7.00 8.00 9.00 10.00 11.00 12.00 (t ấ n /m ét ) Sức chịu tải theo độ sâu đặt cọc Sức chịu tải trên 1 mét dài Từ bảng thấy cọc dài 55m theo tính toán là hiệu quả nhất, với sức chịu tải đơn vị đạt 11,812T/m. Tuy nhiên, theo kết quả tính toán trên, sức chịu tải của cọc theo vật liệu cọc Pv = 543,6T. Vì vậy chọn chiều dài cọc 55m ứng với Qa = Pv = 543,6T. Kết quả này cũng tƣơng đƣơng kết quả nén tĩnh thực hiện với các cọc có tiết diện, chiều sâu tƣơng tự tại khu vực địa chất này. Như vậy, với cọc khoan nhồi D100 thì chọn cọc dài 55m hạ vào lớp đá phong hoá là hợp lý và sức chịu tải Qa = 543,6T. 1.9. Tính toán chiều dài cọc hợp lý với cọc khoan nhồi tiết diện D120: 1.9.1. Tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc : Chọn thép có < 28mm, Ra = 2200Kg/cm2. Đai 10 khoảng cách 200. Sức chịu tải cọc nhồi chịu nén : Pv = Ru.A + Rn.Fa Trong đó Ru lấy bằng R/4,5 = 350/4,5 = 77Kg/cm2 và không lớn hơn 60 Kg/cm2 nên Ru = 60kg/cm2. Với cọc D120: A = 11.304cm2; Fa = 0.4% x 11.304 = 45,21cm2. Chọn 15 20 có Fa = 47cm2. Do đó : Pv = 60 x 11.304 + 2200 x 47 = 781,64T. 1.9.2. Tính toán sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền : Ta có : Qa = 1/3 NaAp + ( 0,2NsLs + CLc ) d Ta có bảng tính toán Qa theo điều kiện đất nền ( bảng 7 ) : Căn cứ kết quả trong bảng, ta lập bảng so sánh sức chịu tải trên một đơn vị chiều dài ứng với các cọc có chiều dài L khác nhau. Bảng 3.11. Kết quả tính toán đối với loại cọc D120 56 Chiều dài L ( M ) QA ( Tấn ) QA/L ( T/M) Xếp loại 6,5 12.81 1,970 9 12 65,37 5,447 7 17 58,1 3,417 8 23 44,71 1,943 10 29 39,48 1,361 11 34 238,79 7,023 6 37 344,85 9,32 5 43 409,13 9,514 4 48 516,25 10,755 2 52 534,7 10,282 3 55 873,9 15,889 1 Hình 3.9. Sức chịu tải cọc khoan nhồi D120 theo độ dài của móng cọc 12.81 65.37 58.10 44.71 39.48 238.79 344.85 409.13 516.25534.70 873.90 1.97 5.45 3.42 1.94 1.36 7.02 9.32 9.51 10.76 10.28 15.89 0.00 80.00 160.00 240.00 320.00 400.00 480.00 560.00 640.00 720.00 800.00 880.00 6.5 12 17 23 29 34 37 43 48 52 55 Chiều dài cọc (m) (t ấ n ) 0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00 14.00 16.00 (t ấ n /m é t) Sức chịu tải theo độ sâu đặt cọc Sức chịu tải trên 1 mét dài 57 Từ bảng thấy cọc dài 55m theo tính toán là hiệu quả nhất, với sức chịu tải đơn vị đạt 15,889T/m. Tuy nhiên, theo kết quả tính toán trên, sức chịu tải của cọc theo vật liệu cọc Pv = 781,64T. Vì vậy chọn chiều dài cọc 55m ứng với Qa = Pv = 781,64T. Kết quả này cũng tƣơng đƣơng kết quả nén tĩnh thực hiện với các cọc có tiết diện, chiều sâu tƣơng tự tại khu vực địa chất này. Như vậy, với cọc khoan nhồi D120 thì chọn cọc dài 55m hạ vào lớp đá phong hoá là hợp lý và sức chịu tải Qa = 781,64T. Tổng hợp lại, ta có kết quả chiều dài cọc hợp lý và sức chịu tải tƣơng ứng đối với từng loại tiết diện cọc ở vùng B-2-b nhƣ sau: Bảng 3.12. Chiều dài cọc hợp lý và sức chịu tải tƣơng ứng Tiết diện cọc (cm) Chiều dài cọc hợp lý ( m ) QA ( Tấn ) Loại cọc 30x30 34 44,545 Cọc ép 35x35 34 58,10 Cọc ép Cọc ống D60 37 110,0 Cọc ép D60 48 196,92 Cọc khoan nhồi D80 55 345,66 Cọc khoan nhồi D100 55 543,60 Cọc khoan nhồi D120 55 781,64 Cọc khoan nhồi 58 Sau khi tính toán, ta có giá thành 1 cọc, bao gồm tiền mua cọc, công ép cọc nhƣ sau : Bảng 3.13. Bảng tổng hợp kinh phí 1 cọc ( Gồm giá thành cọc, công ép cọc ) Thứ tự Loại cọc Sức chịu tải ( Tấn ) Biện pháp hạ cọc Kinh phí 1 cọc 1 30x30x34m 44,545 Cọc ép 13.718.000đ 2 35x35x34m 58,10 Cọc ép 18.193.000đ 3 Cọc ống D60x37m 110,0 Cọc ép 30.854.000đ 4 Cọc khoan nhồi D60x48m 196,92 Khoan nhồi 60.713.000đ 5 Cọc khoan nhồi D80x55m 345,66 Khoan nhồi 87.919.000đ 6 Cọc khoan nhồi D100x55m 543,6 Khoan nhồi 118.636.000đ 7 Cọc khoan nhồi D120x55m 781,64 Khoan nhồi 153.095.000đ 59 2. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 5 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 quy mô 5 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp hợp lý nhất. 2.1. Công trình CT1: Trên cơ sở phƣơng án thiết kế móng cọc gồm đài cọc ( kích thƣớc đài, bố trí thép đài, số lƣợng cọc trong đài, tiết diện cọc, chiều dài cọc ) ta tiến hành tính toán giá thành hoàn chỉnh cho 1 đài cọc điển hình, gồm kinh phí đài cọc ( bê tông, cốt pha, cốt thép ), kinh phí sản xuất chế tạo cọc, kinh phí ép cọc bằng máy ( với cọc đúc sẵn ), kinh phí khoan, lắp đặt ống vách, bê tông, bentônít ( với cọc khoan nhồi ). Sau khi có giá thành hoàn chỉnh cho tổng số cọc trong 1 đài cọc ta tiến hành so sánh các phƣơng án móng cọc khác nhau. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2 . Phƣơng án cuối xếp thứ 4 . Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình ( CT1 - 5 Tầng ) TT Loại cọc Phƣơng pháp hại cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 30x30x34m Cọc ép 8 109.744 2 2 35x35x34m Cọc ép 6 109.158 1 60 3 ống D60x37m Cọc ép 4 123.416 4 4 D60x48m Khoan Nhồi 2 121.436 3 Như vậy với công trình 5 tầng, phương án móng hợp lý nhất là dùng cọc 35x35cm, dài 34m, hạ vào tầng cát hạt mịn. 3. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 7 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 đều có quy mô 7 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2. Phƣơng án cuối xếp thứ 5. Bảng 3.15. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1-7 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hại cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 30x30x34m Cọc ép 12 164.616 3 2 35x35x34m Cọc ép 8 145.544 1 3 ống D60x37m Cọc ép 5 154.270 2 4 D60x48m Khoan nhồi 3 182.154 5 5 D80x55m Khoan nhồi 2 175.638 4 Như vậy với công trình 7 tầng, phương án móng hợp lý nhất là dùng cọc ép 35x35m, dài 34m hạ vào lớp cát hạt mịn. 4. Tính toán móng cọc " hợp lý" đối với công trình 9 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 có quy mô 9 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp móng hợp lý. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2 . Phƣơng án cuối xếp thứ 6 . 61 Bảng 3.16. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1-9 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hại cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 30x30x34m Cọc ép 15 205.770 5 2 35x35x34m Cọc ép 9 163.737 1 3 ống D60x37m Cọc ép 6 185.124 3 4 D60x48m Khoan nhồi 3 182.154 4 5 D80x55m Khoan nhồi 2 175.638 2 6 D100x55m Khoan nhồi 2 237.268 6 Như vậy với công trình 9 tầng, phương án móng hợp lý nhất là dùng cọc ép 35x35cm dài 34m, hạ vào lớp cát hạt mịn. 5. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 11 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 có quy mô 11 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2 . Phƣơng án cuối xếp thứ 6 . Bảng 3.17. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình ( CT1-11 Tầng ): TT Loại cọc Phƣơng pháp hại cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 30x30x34m Cọc ép 16 219.488 4 2 35x35x34m Cọc ép 12 218.316 3 3 Cọc ống D60x37m Cọc ép 7 215.978 2 4 D60x48m Khoan nhồi 4 242.872 6 62 5 D80x55m Khoan nhồi 2 175.638 1 6 D100x55m Khoan nhồi 2 237.268 5 Như vậy với công trình 11 tầng, phương án móng hợp lý nhất là dùng cọc ép D80 dài 55m, hạ vào lớp đá phong hóa. 6. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 13 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 có quy mô 13 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp móng hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2. Phƣơng án cuối xếp thứ 7 . Bảng 3.18. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1-13 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hại cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 30x30x34m Cọc ép 20 274.360 3 2 35x35x34m Cọc ép 15 272.895 2 3 ống D60x37m Cọc ép 9 277.686 5 4 D60x47m Khoan nhồi 4 242.872 6 5 D80x55m Khoan nhồi 3 263.457 4 6 D100x55m Khoan nhồi 2 237.268 1 7 D120x55m Khoan nhồi 2 306.190 7 Như vậy với công trình 13 tầng, phương án móng hợp lý nhất là dùng cọc ép D100 dài 55m hạ vào lớp Đá có mức độ phong hóa thấp. 7. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 15 tầng: 63 Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 có quy mô 15 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp móng hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2. Phƣơng án cuối xếp thứ 7 . Bảng 3.19. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1-15 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hại cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 30x30x34m Cọc ép 24 329.232 6 2 35x35x34m Cọc ép 16 291.088 4 3 ống D600x37m Cọc ép 9 277.686 3 4 D60x48m Khoan nhồi 6 364.308 7 5 D80x55m Khoan nhồi 3 263.457 2 6 D100x55m Khoan nhồi 2 237.268 1 7 D120x55m Khoan nhồi 2 306.190 5 Như vậy với công trình 15 tầng, phương án móng hợp lý nhất là dùng cọc khoan nhồi D100 dài 55m, hạ vào lớp đá phong hoá. 8. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 18 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 có quy mô 18 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp móng hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2 . Phƣơng án cuối xếp thứ 7 . Bảng 3.20. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình: CT1-18 Tầng 64 TT Loại cọc Phƣơng pháp hại cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 30x30x34m Cọc ép 30 411.540 7 2 35x35x34m Cọc ép 20 363.860 4 3 ống D60x37m Cọc ép 12 370.248 6 4 D60x48m Khoan nhồi 6 364.308 5 5 D80x55m Khoan nhồi 4 351.276 3 6 D100x55m Khoan nhồi 2 237.268 1 7 D120x55m Khoan nhồi 2 306.190 2 Như vậy với công trình 18 tầng, phương án móng hợp lý nhất là dùng cọc khoan nhồi D100 dài 55m hạ vào lớp đá phong hoá. 9. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 21 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 có quy mô 21 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2 . Phƣơng án cuối xếp thứ 9 . Bảng 3.21. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1-21 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hại cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 30x30x34m Cọc ép 30 411.540 5 2 35x35x34m Cọc ép 24 436.632 7 3 ống D600x37m Cọc ép 12 370.248 4 4 D60x48m Khoan nhồi 7 425.026 6 5 D80x55m Khoan nhồi 4 351.276 2 65 6 D100x55m Khoan nhồi 3 355.902 3 7 D120x55m Khoan nhồi 2 306.190 1 Như vậy với công trình 21 tầng, phương án móng hợp lý là dùng cọc khoan nhồi D120 dài 55m, hạ vào lớp đá phong hoá. 10. Giải pháp móng cọc " hợp lý " cho các công trình xây dựng tại khuc vực Dạng nền B-2-b Từ kết quả trên, tổng hợp lại ta có giải pháp hợp lý cho các công trình xây dựng tại vùng có dạng nền B-2-b đối với số tầng khác nhau nhƣ sau: Bảng 3.22. Tổng hợp kết quả lựa chọn phƣơng án móng cọc đối với dạng nền B-2-b Thứ tự Số tầng Phƣơng án móng hợp lý lựa chọn 1 5 Cọc ép 35x35x34m 2 7 Cọc ép 35x35x34m 3 9 Cọc ép 35x35x34m 4 11 Cọc ép 35x35x34m 5 13 Cọc ép 35x35x34m 6 15 Cọc khoan nhồi D100 x 55m 7 18 Cọc khoan nhồi D100 x 55m 8 21 Cọc khoan nhồi D120 x 55m 66 IV. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG CỌC HỢP LÝ CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN KHU VỰC CÓ DẠNG NỀN B-3-b. 1. Lựa chọn chiều dài cọc " hợp lý " đối với tiết diện cọc cho trƣớc tại khu vực có dạng nền B-3-b: Tƣơng tự nhƣ đối với khu vực có địa chất dạng nền B-2-b, sau khi tính toán, so sánh ta có kết quả chiều dài cọc tối ƣu và sức chịu tải tƣơng ứng đối với từng loại tiết diện cọc ở khu vực có dạng nền B-3-b nhƣ sau : Bảng 3.22. Chiều dài cọc hợp lý và sức chịu tải tƣơng ứng Tiết diện cọc ( CM ) Chiều dài cọc hợp lý ( M ) QA ( Tấn ) Loại cọc 30x30 34 51,47 Cọc ép 35x35 35 61,59 Cọc ép Cọc ống D60 36 69,0 Cọc ép D60 50 209,44 Cọc khoan nhồi D800 50 342,08 Cọc khoan nhồi D100 50 506,07 Cọc khoan nhồi D120 50 701,48 Cọc khoan nhồi 67 Sau khi tính toán, ta có giá thành 1 cọc, bao gồm tiền mua cọc, công ép cọc nhƣ sau: Bảng 3.23. Bảng tổng hợp kinh phí 1 cọc ( Gồm giá thành cọc, công ép cọc ) Thứ tự Loại cọc Sức chịu tải ( Tấn ) Biện pháp hạ cọc Kinh phí 1 cọc 1 30x30x34,0m 51,47 Cọc ép 13.580.000đ 2 35x35x35,0m 61,59 Cọc ép 18.496.000đ 3 Cọc ống D60x36,0m 69,0 Cọc ép 29.847.000đ 4 Cọc khoan nhồi D60x50,0m 209,44 Khoan nhồi 62.820.000đ 5 Cọc khoan nhồi D80x50,0m 342,08 Khoan nhồi 73.323.000đ 6 Cọc khoan nhồi D100x50,0m 506,07 Khoan nhồi 98.784.000đ 7 Cọc khoan nhồi D120x50,0m 701,48 Khoan nhồi 127.372.000đ 68 2. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 5 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 quy mô 5 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2. Phƣơng án cuối xếp thứ 4 . Bảng 3.24. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1 - 5 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hại cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 30x30x34m Cọc ép 6 814.800 2 2 35x35x35m Cọc ép 4 739.840 1 3 ống D60x36m Cọc ép 4 119.388 3 4 D60x50,0m Khoan nhồi 2 125.640 4 Như vậy với công trình 5 tầng, phương án móng hợp lý nhất là dùng cọc ép 35x35cm dài 35 m, hạ vào lớp cát hạt trung. 3. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 7 tầng: 69 Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 có quy mô 7 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2 . Phƣơng án cuối xếp thứ 5. Bảng 3.25. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1-7 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hại cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 30x30x34m Cọc ép 9 122.220 2 2 35x35x35m Cọc ép 6 110.976 1 3 ống D60x36m Cọc ép 5 149.235 4 4 D60x50,0m Khoan nhồi 3 188.460 5 5 D80x50,0m Khoan nhồi 2 146.646 3 Như vậy với công trình 7 tầng, phương án móng hợp lý nhất là dùng cọc 35x35cm dài 35 m, hạ vào lớp cát hạt trung. 4. Tính toán móng cọc " hợp lý" đối với công trình 9 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc tối ƣu trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 có quy mô 9 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp tối ƣu nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất, phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2. Phƣơng án cuối xếp thứ 6. Bảng 3.26. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1-9 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hại cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 30x30x34 m Cọc ép 10 135.800 2 70 2 35x35x35 m Cọc ép 7 129.472 1 3 ống D60x36 m Cọc ép 6 179.082 4 4 D60x50,0m Khoan nhồi 3 188.460 5 5 D80x50,0m Khoan nhồi 2 146.646 3 8 D100x50,0m Khoan nhồi 2 197.568 6 Như vậy với công trình 9 tầng, phương án móng hợp lý là - Nếu dùng cọc ép loại cọc 35x35cm dài 35 m, hạ vào lớp cát hạt trung. -Nếu dùng cọc khoan nhồi loại cọc D80 dài 50 m, hạ vào lớp đá phong hóa. 5. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 11 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 quy mô 11 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2. Phƣơng án cuối xếp thứ 6. Bảng 3.27. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1-11 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hại cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 30x30x34m Cọc ép 11 149.380 2 2 35x35x35m Cọc ép 9 166.464 3 3 ống D60x36m Cọc ép 7 208.929 5 4 D60x50,0m Khoan nhồi 4 251.280 6 5 D80x50,0m Khoan nhồi 2 146.646 1 8 D100x50,0m Khoan nhồi 2 197.568 4 Như vậy với công trình 11 tầng, phương án móng hợp lý nhất là dùng cọc khoan nhồi D80 dài 50,0m, hạ vào đá phong hóa. 71 6. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 13 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 quy mô 13 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2 . Phƣơng án cuối xếp thứ 7 . Bảng 3.28. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1-13 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hại cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 30x30x34,0m Cọc ép 15 217.280 2 2 35x35x35,0m Cọc ép 12 221.952 4 3 ống D60x36,0m Cọc ép 9 268.623 6 4 D60x50,0m Khoan nhồi 4 376.920 7 5 D80x50,0m Khoan nhồi 3 219.969 3 6 D100x50,0m Khoan nhồi 2 197.568 1 7 D120x50,0m Khoan nhồi 2 254.744 5 Như vậy với công trình 13 tầng, phương án móng hợp lý nhất là dùng cọc khoan nhồi D100 dài 50,0m, đáy cọc nằm ở lớp đá phong hóa. 7. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 15 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 quy mô 15 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2. Phƣơng án cuối xếp thứ 9 . Bảng 3.29. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình: CT1-15 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hại Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 72 cọc 1 30x30x34,0m Cọc ép 16 217.280 2 2 35x35x35,0m Cọc ép 12 221.952 4 3 ống D60x36,0m Cọc ép 9 268.623 6 4 D600x50,0m Khoan nhồi 6 376.920 7 5 D80x50,0m Khoan nhồi 3 219.969 3 6 D100x50,0m Khoan nhồi 2 197.568 1 7 D120x50,0m Khoan nhồi 2 254.744 2 Như vậy với công trình 15 tầng, phương án móng hợp lý nhất là dùng cọc khoan nhồi D1000 dài 50,0m, đáy cọc nằm ở lớp đá phong hóa. 8. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 18 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 quy mô 18 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2 . Phƣơng án cuối xếp thứ 7 . Bảng 3.30. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1-18 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hại cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 30x30x34,0m Cọc ép 20 271.600 3 2 35x35x35,0m Cọc ép 15 277.440 4 3 ống D60x36,0m Cọc ép 12 358.164 6 4 D60x50,0m Khoan nhồi 6 376.920 7 5 D80x50,0m Khoan nhồi 4 293.292 5 6 D100x50,0m Khoan nhồi 2 197.568 1 7 D120x50,0m Khoan nhồi 2 254.744 2 73 Như vậy với công trình 18 tầng, phương án móng hợp lý nhất là dùng cọc khoan nhồi D100 dài 50,0m, đáy cọc nằm ở lớp đá phong hóa. 9. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 21 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 có quy mô 21 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp móng hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2 . Phƣơng án cuối xếp thứ 7 . Bảng 3.31. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1-21 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hại cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 3 30x30x34,0m Cọc ép 20 271.600 5 4 35x35x35,0m Cọc ép 16 295.936 7 5 ống D60x36,0m Cọc ép 12 358.164 4 6 D60x50,0m Khoan nhồi 7 439.740 6 7 D80x50,0m Khoan nhồi 4 293.292 3 8 D100x50,0m Khoan nhồi 3 296.352 2 9 D120x50,0m Khoan nhồi 2 254.744 1 Như vậy với công trình 21 tầng, phương án móng hợp lý nhất là dùng cọc khoan nhồi D1200 dài 55,5m hạ vào lớp đá phong hóa. 10. Giải pháp móng cọc " hợp lý " cho các công trình xây dựng tại khu vực có dạng nền B-3-b: Từ kết quả trên, tổng hợp lại ta có giải pháp tối ƣu cho các công trình xây dựng tại khu vực có dạng nền B-3-b đối với số tầng khác nhau nhƣ sau: Bảng 3.32. Tổng hợp kết quả lựa chọn phƣơng án móng cọc đối với dạng nền B-3-b 74 Thứ tự Số tầng Phƣơng án móng hợp lý lựa chọn 1 5 Cọc ép 35x35x35,0m 2 7 Cọc ép 35x35x35,0m 3 9 Cọc ép 35x35x35,0m Cọc khoan nhồi D80x50,0m 4 11 Cọc khoan nhồi D80x50,0m 5 13 Cọc khoan nhồi D100x50,0m 6 15 Cọc khoan nhồi D100x50,0m 7 18 Cọc khoan nhồi D100 x 50,0m 8 21 Cọc khoan nhồi D120 x 50,0m 75 V. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG CỌC HỢP LÝ NHẤT CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN KHU VỰC CÓ DẠNG NỀN B-1. 1. Lựa chọn chiều dài cọc " hợp lý " đối với tiết diện cọc cho trƣớc tại khu vực có dạng nền B-1: Tƣơng tự nhƣ các khu vực có dạng nền B-2-b; B-3-b, sau khi tính toán, so sánh ta có kết quả chiều dài cọc tối ƣu và sức chịu tải tƣơng ứng đối với từng loại tiết diện cọc ở khu vực có dạng nền B-1 nhƣ sau : Bảng 3.33. Chiều dài cọc tối ƣu và sức chịu tải tƣơng ứng. Tiết diện cọc ( CM ) Chiều dài cọc tối ƣu ( M ) QA ( Tấn ) Loại cọc 20x20 20 41,35 Cọc ép 25x25 20 62,84 Cọc ép 30x30 20 79,5 Cọc ép 35x35 20 106,39 Cọc ép Cọc ống D60 17 110,0 Cọc ép D60 30 196,92 Cọc khoan nhồi D80 35 345,66 Cọc khoan nhồi D100 39 543,60 Cọc khoan nhồi D120 40 781,64 Cọc khoan nhồi 76 Sau khi tính toán, ta có giá thành 1 cọc, bao gồm tiền mua cọc, công ép cọc nhƣ sau: Bảng 3.34. Bảng tổng hợp kinh phí 1 cọc ( Gồm giá thành cọc, công ép cọc ) Thứ tự Loại cọc Sức chịu tải ( Tấn ) Biện pháp hạ cọc Kinh phí 1 cọc 1 20x20x20m 41,35 Cọc ép 4.054.000đ 2 25x25x20m 62,84 Cọc ép 5.460.000đ 3 30x30x20m 79,5 Cọc ép 8.189.000đ 4 35x35x20m 106,39 Cọc ép 10.891.000đ 5 Cọc ống D60x17m 110,0 Cọc ép 14.361.000đ 6 Cọc khoan nhồi D60x30m 196,92 Khoan nhồi 41.004.000đ 7 Cọc khoan nhồi D80x35m 345,66 Khoan nhồi 58.915.000đ 8 Cọc khoan nhồi D100x39m 543,6 Khoan nhồi 86.698.000đ 9 Cọc khoan nhồi D120x40m 781,64 Khoan nhồi 114.061.000đ 2. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 5 tầng: 77 Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 quy mô 5 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp móng hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2 . Bảng 3.35. Kết quả tính toán cho kết quả theo bảng sau : CT1 - 5 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hạ cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 20x20x20m Cọc ép 8 324.320 2 2 25x25x20m Cọc ép 5 273.000 1 3 30x30x20m Cọc ép 4 327.560 4 4 35x35x20m Cọc ép 3 326.730 3 5 ống D60x17m Cọc ép 3 430.830 5 6 D60x30m Khoan nhồi 2 820.088 6 Như vậy với công trình 5 tầng, phương án móng hợp lý nhất là dùng cọc 25x25cm, dài 20m, hạ vào lớp dăm sạn lẫn sét. 3. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 7 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 có quy mô 7 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp móng hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2. Phƣơng án cuối xếp thứ 7 . Bảng 3.36. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1-7 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hạ cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 20x20x20m Cọc ép 10 405.400 2 78 2 25x25x20m Cọc ép 7 382.200 1 3 30x30x20m Cọc ép 6 491.340 4 4 35x35x20m Cọc ép 4 435.640 3 5 ống D60x17m Cọc ép 5 718.050 5 6 D60x30m Khoan nhồi 3 123.012 6 7 D80x35m Khoan nhồi 2 117.830 7 Như vậy với công trình 7 tầng, phương án móng hợp lý nhất là dùng cọc 25x25cm, dài 20m, hạ vào lớp dăm sạn lẫn sét. 4. Tính toán móng cọc " hợp lý" đối với công trình 9 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 có quy mô 9 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp móng hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2 . Phƣơng án cuối xếp thứ 8 . Bảng 3.37. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1-9 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hạ cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 20x20x20m Cọc ép 14 56.756 2 2 25x25x20m Cọc ép 9 49.140 1 3 30x30x20m Cọc ép 8 65.512 4 4 35x35x20m Cọc ép 6 65.346 3 79 5 ống D60x17m Cọc ép 6 86.166 5 6 D60x30m Khoan nhồi 3 123.012 6 7 D80x35m Khoan nhồi 2 117.830 7 8 D100x39m Khoan nhồi 2 173.396 8 Như vậy với công trình 9 tầng, phương án móng hợp lý nhất là: + Dùng cọc 25x25cm, dài 20m, hạ vào lớp dăm sạn lẫn sét. + Dùng cọc ống D60cm, dài 17m, hạ vào lớp dăm sạn lẫn sét. 5. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 11 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 có quy mô 11 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp móng hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2 . Phƣơng án cuối xếp thứ 8 . Bảng 3.38. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1-11 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hạ cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 20x20x20m Cọc ép 16 64.860 2 2 25x25x20m Cọc ép 11 60.060 1 3 30x30x20m Cọc ép 9 73.701 3 4 35x35x20m Cọc ép 7 76.237 4 5 ống D60x17m Cọc ép 7 100.527 6 6 D60x30m Khoan nhồi 4 164.016 7 80 7 D80x35m Khoan nhồi 2 117.830 5 8 D100x39m Khoan nhồi 2 173.396 8 Như vậy với công trình 11 tầng, phương án móng hợp lý nhất là: + Dùng cọc 25x25cm, dài 20m, hạ vào lớp dăm sạn lẫn sét. + Dùng cọc D80cm, dài 35m, hạ vào lớp đá phong hóa. 6. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 13 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 có quy mô 13 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp móng hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất , phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2 . Phƣơng án cuối xếp thứ 9 . Bảng 3.39. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình: CT1-13 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hạ cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 20x20x20m Cọc ép 20 90.650 2 2 25x25x20m Cọc ép 12 74.609 1 3 30x30x20m Cọc ép 11 104.042 4 4 35x35x20m Cọc ép 8 100.555 3 5 ống D60x17m Cọc ép 9 169.179 5 6 D60x30m Khoan nhồi 4 179.283 6 7 D80x35m Khoan nhồi 3 211.083 8 8 D100x39m Khoan nhồi 2 202.907 7 9 D120x40m Khoan nhồi 2 286.725 9 Như vậy với công trình 13 tầng, phương án móng hợp lý nhất là: +Dùng cọc 25x25cm, dài 20m, hạ vào lớp dăm sạn lẫn sét. 81 + Dùng cọc D60cm, dài 30m, hạ vào lớp đá phong hóa. 7. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 15 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 có quy mô 15 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất và cho 9 điểm, phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2 cho 8 điểm..vv. Phƣơng án cuối xếp thứ 9 cho 1 điểm. Bảng 3.40. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1-15 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hạ cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 20x20x20m Cọc ép 22 100.642 2 2 25x25x20m Cọc ép 15 90.706 1 3 30x30x20m Cọc ép 12 112.231 4 4 35x35x20m Cọc ép 9 111.446 3 5 ống D60x17m Cọc ép 9 170.380 5 6 D60x30m Khoan nhồi 6 279.214 8 7 D80x35m Khoan nhồi 3 208.931 7 8 D100x39m Khoan nhồi 2 202.907 6 9 D120x40m Khoan nhồi 2 511.593 9 Như vậy với công trình 15 tầng, phương án móng hợp lý nhất là: + Dùng cọc 25x25cm, dài 20m, hạ vào lớp dăm sạn lẫn sét. + Dùng cọc D100cm, dài 39m, hạ vào lớp đá phong hóa. 8. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 18 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 có quy mô 18 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp móng hợp lý nhất. 82 Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất và cho 9 điểm, phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2 cho 8 điểm..vv. Phƣơng án cuối xếp thứ 9 cho 1 điểm. Bảng 3.41. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình: CT1-18 Tầng TT Loại cọc Phƣơng pháp hạ cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 20x20x20m Cọc ép 28 132.051 2 2 25x25x20m Cọc ép 20 126.982 1 3 30x30x20m Cọc ép 15 142.514 4 4 35x35x20m Cọc ép 11 142.123 3 5 ống D60x17m Cọc ép 12 244.631 6 6 D60x30m Khoan nhồi 6 279.214 8 7 D80x35m Khoan nhồi 4 267.846 7 8 D100x39m Khoan nhồi 2 226.458 5 9 D120x40m Khoan nhồi 2 281.184 9 Như vậy với công trình 18 tầng, phương án móng hợp lý nhất là: + Dùng cọc 25x25cm, dài 20m, hạ vào lớp dăm sạn lẫn sét. + Dùng cọc D100cm, dài 39m, hạ vào lớp đá phong hóa. 9. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 21 tầng: Ta tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý trên cơ sở nghiên cứu công trình CT1 có quy mô 21 tầng. Từ kết quả tổng hợp chọn ra giải pháp hợp lý nhất. Với phƣơng án giá thành thấp nhất xếp thứ nhất và cho 9 điểm, phƣơng án thứ nhì có giá thành thấp thứ 2 cho 8 điểm..vv. Phƣơng án cuối xếp thứ 9 cho 1 điểm. Bảng 3.42. Tổng hợp kết quả tính toán phƣơng án móng cọc đối với công trình : CT1-21 Tầng 83 TT Loại cọc Phƣơng pháp hạ cọc Số cọc trong đài Kinh phí (1.000Đ) Xếp thứ tự 1 20x20x20m Cọc ép 30 137.841 2 2 25x25x20m Cọc ép 20 124.490 1 3 30x30x20m Cọc ép 16 150.446 3 4 35x35x20m Cọc ép 12 153.014 4 5 ống D60x17m Cọc ép 12 244.561 5 6 D60x30m Khoan nhồi 7 343.309 9 7 D80x35m Khoan nhồi 4 267.846 6 8 D100x39m Khoan nhồi 3 325.188 8 9 D120x40m Khoan nhồi 2 279.280 7 Như vậy với công trình 21 tầng, phương án móng hợp lý nhất là: + Dùng cọc 25x25cm, dài 20m, hạ vào lớp dăm sạn lẫn sét. + Dùng cọc D80cm, dài 35m, hạ vào lớp đá phong hóa. 10. Giải pháp móng cọc " hợp lý " cho các công trình xây dựng tại khu vực có Dạng nền B-1: Từ kết quả trên, tổng hợp lại ta có giải pháp hợp lý nhất cho các công trình xây dựng tại khu vực có dạng nền B-1 đối với số tầng khác nhau nhƣ sau: Bảng 3.43. Tổng hợp kết quả lựa chọn phƣơng án móng cọc đối với dạng nền B-1 Thứ tự Số tầng Phƣơng án móng hợp lý lựa chọn 1 5 Cọc ép 25x25x20m 2 7 Cọc ép 25x25x20m 84 3 9 Cọc ép 25x25x20m Cọc ống D60X17m 4 11 Cọc ép 25x25x20m Cọc khoan nhồi D80x35m 5 13 Cọc ép 25x25x20m Cọc khoan nhồi D60x30m 6 15 Cọc ép 25x25x20m Cọc khoan nhồi D100x39m 7 18 Cọc ép 25x25x20m Cọc khoan nhồi D100x39m 8 21 Cọc ép 25x25x20m Cọc khoan nhồi D80x35m CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I. KẾT LUẬN Kết quả nghiên cứu của đề tài rút ra một số kết luận sau: 1. Trong phạm vi khu vực nền đất thành phố Hải Phòng, căn cứ vào sự xuất hiện của lớp đất yếu tầng Thái Bình và tầng Hải Hƣng trong cấu trúc địa tầng là cơ sở để phân chia ra thành 5 dạng mô hình nền , gồm: A-1; A-2; B-1; B-2; B-3; B-4. 85 2. Qua việc nghiên cứu về các giải pháp nền móng đã áp dụng tại khu vực thành phố Hải Phòng cho thấy đối với nền đất yếu khu vực thành phố Hải Phòng việc lựa chọn giải pháp xử lý nền móng khi xây dựng công trình có vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định đến độ bền vững, tuổi thọ, chi phí đầu tƣ xây dựng. 3. Đối với khu vực có dạng nền B-2-b. + Nếu xây dựng công trình có quy mô nhỏ hơn 9 tầng thì nên chọn loại cọc đƣờng kính 35x35cm, độ dài của cọc hợp lý là 34 mét đặt vào lớp cát hạt trung. + Đối với các công trình có quy mô lớn hơn hoặc bằng 9 tầng, khi xây dựng nền thiết kế loại cọc khoan nhồi đƣờng kính từ 80cm đến 120cm. Độ sâu đặt cọc hợp lý là 55 mét đặt vào lớp đá phong hóa. 4. Đối với dạng nền B-3-b tùy thuộc vào quy mô công trình để chọn giải pháp xử lý nền móng cho hợp lý, Cụ thể là: + Nếu xây dựng công trình quy mô dƣới 9 tầng kiến nghị nền chọn loại cọc đƣờng kính 35x35cm độ sâu hợp lý là 35.0 mét, đặt mũi cọc vào lớp cát hạt trung. + Đối với công trình quy mô lớn hơn hoặc bằng 9 tầng, khi xây dựng nên chọn loại cọc có đƣờng kính từ 80cm đến 120cm. Độ sâu hợp lý của cọc là 50m đặt vào lớp đá phong hóa. 5. Với dạng nền B-1: Nền đất ở đây có tính chất tƣơng đối tốt, lớp đá phong hóa phân bố ở nông, do vậy khi xây dựng công trình nền thiết kế loại cọc ma sát, đƣờng kính cọc là 25x25cm. Độ sâu hợp lý của cọc là 25m. Còn nếu thiết kế giải pháp cọc chống thì nên chọn loại cọc có đƣờng kính D60cm đến D80cm, độ sâu hợp lý của cọc từ 30 mét đến 35 mét II. KIẾN NGHỊ: 1. Kết quả nghiên cứu có thể đƣa vào làm tài liệu hữu ích giúp cho sinh viên sử dụng tra cứu học tập và nghiên cứu. 2. Qua kết quả nghiên cứu của đề tài , các kỹ sƣ xây dựng khi thiết kế công trình có thể tra cứu để lựa chọn một giải pháp nền móng phục vụ lập dự án, thiết kế cơ sở, khái toán sơ bộ tổng mức đầu tƣ xây dựng hạng mục móng cọc. Khi có số liệu khảo sát chi tiết và tính toán cụ thể tải trọng công trình trong bƣớc thiết kế kỹ thuật ngƣời kỹ sƣ chỉ cần tính toán hiệu chỉnh số liệu để quyết định chính xác thông số nền móng . 86 CÁC HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP CỦA ĐỀ TÀI. 1. Nghiên cứu thành lập bản đồ phân bố của các dạng nền trong khu vực thành phố Hải Phòng. 2. Tính toán tổ hợp chi tiết tải trọng công trình với các quy mô khác nhau. 3. Khi tính toán móng ngoài việc xem xét đến lực dọc cần phải đề cập đến yếu tố mô men và lực cắt 4. Cần tính toán cho các dạng nền khác ngoài các dạng nền (B-1; B-2-b; B-3- b) tại khu vực nghiên cứu. 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO - Gs.TS Vũ Công Ngữ - Th.s Nguyễn Thái : Móng cọc, phân tích và thiết kế - Gs. TS. Vũ Công Ngữ - Th.s. Nguyễn Thái : Thí nghiệm đất tại hiện trƣờng và ứng dụng trong phân tích nền móng. - T.s Nguyễn Đình Tiến. Ví dụ tính toán đồ án nền và móng. - SHAMSHER PRAKASH - HARI D.SHARMA - Móng cọc trong thực tế xây dựng. - Quy chuẩn xây dựng Việt nam tập I, II ban hành kèm Quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25 tháng 9 năm 1997 của Bộ Xây dựng. - TCVN 4319 – 86 : Nhà và công trình công cộng. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế. - TCVN 4601 – 88 : Trụ sở cơ quan. Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 5065 - 90 : Khách sạn. Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 2737-95 : Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế : - TCXD 189-1997, TCXD 205-1998 : Nền và móng- tiêu chuẩn thiết kế. - TCXD 195 : 1997 : Nhà cao tầng . Thiết kế cọc khoan nhồi. - TCXD VN 356 :2005 : Kết cấu BTCT – Tiêu chuẩn thiết kế - TCXD VN 338 : 2005 : Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế. - Các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác - Các báo cáo khảo sát địa chất công trình tại Thành Phố Hải Phòng do công ty cổ phần khảo sát thiết kế XD Đông Á thực hiện từ năm 2006 đến 2012. - Định mức xây dựng công trình tại thành phố Hải Phòng ban hành theo quyết định số 2539/QĐ-UBND ngày 17/12/2009 của UBND TP Hải Phòng. - Hồ sơ tính toán kết cấu do phòng kết cấu - công ty CP xây dựng Loa thành thực hiện. - Hồ sơ thiết kế các công trình dân dựng - lƣu trữ tại phòng thẩm định sở xây dựng - TP Hải Phòng. 88 MỤC LỤC Trang I. Tính cấp thiết của đề tài 1 II. Mục tiêu của đề tài 3 III. Phƣơng pháp nghiên cứu 4 IV. Nội dung nghiên cứu 4 CHƢƠNG 1 1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU VỰC THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG 1. Đặc điểm điều kiện địa chất công trình khu vực thành phố Hải Phòng 5 1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình 5 1.2. Đặc điểm địa tầng 6 1.3. Tính chất cơ lý 6 1.4. Đặc điểm tủy văn 2. Phân chia các dạng mô hình nền tự nhiên khu vực thành phố Hải Phòng 7 3 Mặt cắt địa chất đặc trƣng của các dạng nền khu vực nội thành TP . Hải Phòng 13 3.1. Mặt cắt địa chất điển hình, các chỉ tiêu cơ lý đặc trƣng khu vực B-2-b 14 3.2. Mặt cắt địa chất điển hình, các chỉ tiêu cơ lý đặc trƣng khu vực B-3-b 18 3.3. Mặt cắt địa chất điển hình, các chỉ tiêu cơ lý đặc trƣng khu vực B-1 22 CHƢƠNG 2 24 MỘT SỐ GIẢI PHÁP MÓNG ĐÃ ĐƢỢC THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN HẢI PHÕNG VÀ XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI I. Tổng kết một số giải pháp xứ lý nền móng đặc trƣng đã đƣợc thực hiện trên địa bàn Hải Phòng 24 1.1. Nhà cao từ 2 - 5 tầng 25 1.2 Nhà cao từ 6 - 8 tầng 25 1.3 Nhà cao từ 9 - 11 tầng 26 1.4 Nhà cao từ 12-21 26 2. Với nhà công nghiệp và công trình công cộng 26 II. Một số công trình nhà ở, văn phòng cao tầng sẽ đƣợc xây dựng tại Hải Phòng 27 1. Khu vực có dạng nền B-2-b 28 89 2. Khu vực có dạng nền B-3-b 29 3. Khu vực có dạng nền B-1 29 CHƢƠNG 3 30 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG CỌC TRONG NỀN ĐẤT YẾU HẢI PHÕNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG (NHÀ Ở, VĂN PHÕNG CAO TẦNG) I. Cơ sở tính toán : 30 II. Giới thiệu sơ bộ tính toán móng cọc : 33 1. Tính toán sức chịu tải của cọc : 34 1.1. Tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu 36 1.2. Tính sức chịu tải theo đất nền 38 1.3. Tính toán sức chịu tải theo kết quả nèn thử tải cọc 2. Tính toán móng cọc : 39 2.1. Chọn số cọc, kích thƣớc sơ bộ của đài cọc : 40 2.2 Tính toán thép đài cọc : 40 2.3. Kiểm tra lực tác dụng lên cọc: 40 III. Lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý cho các công trình xây dựng trên khu vực B-2-b. 41 1. Lựa chọn chiều dài cọc " hợp lý " đối với tiết diện cọc cho trớc tại vùng B-2-B: 41 1.1. Tính toán chiều dài cọc hợp lý với cọc tiết diện 20x20cm: 43 1.2. Tính toán chiều dài cọc hợp lý với cọc tiết diện 25x25cm: 44 1.3. Tính toán chiều dài cọc hợp lý với cọc tiết diện 30x30cm: 45 1.4. Tính toán chiều dài cọc hợp lý với cọc tiết diện 35x35cm: 46 1.5. Tính toán chiều dài cọc hợp lý với cọc tiết diện D600: 48 1.6. Tính toán chiều dài cọc hợp lý với cọc tiết diện D800: 49 1.7. Tính toán chiều dài cọc hợp lý với cọc tiết diện D1000: 51 1.8. Tính toán chiều dài cọc hợp lý với cọc tiết diện D1200: 53 2. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 5 tầng 57 3. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 7 tầng: 4. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 9 tầng: 5. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 11 tầng: 58 6. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 15 tầng: 59 7. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 18 tầng: 60 8. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 21 tầng: 61 9. Tổng hợp phƣơng án cọc hợp lý nhất khu vực B-2-b. 62 IV. Lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý nhất cho các công trình xây 63 90 dựng trên khu vực B-3-b. 1. Lựa chọn chiều dài cọc " hợp lý " đối với tiết diện cọc cho trƣớc tại vùng B-3-b: 64 2. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 5 tầng 65 3. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 7 tầng: 66 4. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 9 tầng: 67 5. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 11 tầng: 68 6. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 15 tầng: 69 7. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 18 tầng: 70 8. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 21 tầng: 9. Tổng hợp phƣơng án cọc hợp lý nhất khu vực B-3-b. V. Lựa chọn giải pháp móng cọc hợp lý nhất cho các công trình xây dựng trên khu vực B-1. 71 1. Lựa chọn chiều dài cọc " tối ƣu " đối với tiết diện cọc cho trƣớc tại vùng B-1: 72 2. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 5 tầng 73 3. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 7 tầng: 74 4. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 9 tầng: 75 5. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 11 tầng: 76 6. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 15 tầng: 77 7. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 18 tầng: 78 8. Tính toán móng cọc " hợp lý " đối với công trình 21 tầng: 78 9. Tổng hợp phƣơng án cọc hợp lý nhất khu vực B-1. 79 CHƢƠNG 4 80 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81 I. Kết luận 81 II. Khuyến nghị: 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf42_nguyendinhduc_khoaxaydung_5094.pdf
Luận văn liên quan