Đề tài Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh Hà Nội

Hoạt động của Ngân hàng thương mại là một loại hình kinh doanh đặc biệt, rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng đặc biệt là rủi ro tín dụng có phản ứng dây truyền lây lan và ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống kinh tế - chính trị xã hội của một quốc gia. Thực tế tình hình rủi ro tín dụng tại Việt Nam nói chung, Ngân hàng Đông Á chi nhánh hà Nội nói riêng có những biến động tương đối phức tạp. Vì vậy hạn chế rủi ro tín dụng luôn là nhiệm vụ được quan tâm hàng đầu, thường xuyên có tính chất lâu dài không những của toàn bộ hệ thống Ngân hàng Việt Nam mà còn toàn của xã hội. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đông Á tuy là nhỏ nhưng trong hoạt động kinh doanh tín dụng thì luôn "tiềm ẩn" rủi ro. Khóa luận này viết trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã học và quá trình đi thực tập thực tế trong tại Phòng tín dụng Ngân hàng Đông Á - chi nhánh Hà Nội .Với đề tài, "Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại Cổ phần Đông Á - Chi nhánh Hà Nội" đã chỉ rõ được những nội dung cơ bản sau: 1.Tổng quan những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và biện pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại. 2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như tình hình rủi ro tín dụng tại chi nhánh Hà Nội,đưa ra những nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng, những biện pháp mà Ngân hàng Đông Á đã áp dụng để hạn chế rủi ro đó

pdf82 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 09/08/2017 | Lượt xem: 535 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c thực hiện nhưng chỉ là trên bề mặt hồ sơ để đảm bảo đầy đủ chứng từ đối với hồ sơ tín dụng chứ không thực sự thẩm định thực tế lại tài sản đảm bảo. Rủi ro sẽ đến khi ngân hàng không nắm được tình hình biến động giá của các tài sản đảm bảo, ảnh hưởng nghiệm trọng khi khoản nợ có khả năng rơi vào tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu. Chính vì thế, trong thời điểm kinh tế khó khăn hiện nay, những rủi ro tín dụng như: nợ quá hạn, nợ xấu, có thể đến dễ dàng với ngân hàng nhưng việc không tập trung, cẩn trọng vào quá trình định giá và tái định giá TSĐB sẽ gây nên những thiệt hại rất lớn cho kết quả kinh doanh của Ngân hàng.  Rủi ro tín dụng do đạo đức và trình độ của cán bộ tín dụng Về mặt đạo đức, nhân viên tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, là người thẩm định khách hàng, thẩm định tài sản, chính vì thế đạo đức, tính minh bạch của nhân viên tín dụng đóng vai trò quan trọng trong chất lượng của của các khoản tín dụng. Được biết trong khoảng thời gian trước khi cơ cấu, tổ chức lại bộ máy hoạt động, hoạt động tín dụng từ việc tìm kiếm khách hàng, thẩm định khách hàng, cho vay đều do một người phụ trách. Điều này là thiếu tính minh bạch và rõ ràng, dễ dàng tạo điều kiện cho cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức nghề nghiệp; làm trái với quy định; cấu kết, thông đồng với khách hàng gây nên những tổn thất lớn cho Ngân hàng. Về mặt trình độ của cán bộ tín dụng, trong một số trường hợp như trường hợp Cty TNHH công nghiệp - thương mại Thái Sơn kể trên là một điển hình về trình độ 52 nghiệp vụ của nhân viên. Khi trình độ của cán bộ tín dụng còn yếu kém thì chính là rủi ro tiềm tàng đối với Ngân hàng. Vì khi cán bộ tín dụng không đủ năng lực thẩm định khách hàng, thẩm định tài sản, đưa ra những phán đoán những quan điểm rõ ràng thì rất dễ đưa ra những quyết định sai lầm. Từ đó, sẽ dẫn đến chất lượng cho vay sẽ không được đảm bảo gây nên rủi ro cao. Hơn nữa, vì một số cán bộ tín dụng còn tương đối trẻ nên nắm bắt chưa sâu các kiến thức về xã hội, về thị trường, về thị hiếu của khách hàng; còn ít kinh nghiệp trong lĩnh vực thẩm định. Đây cũng là một nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.  Rủi ro tín dụng do thông tin không đầy đủ, chính xác Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng mà Ngân hàng Đông Á đã gặp phải trong thời gian qua. Một phần là do Trung tâm thông tin tín dụng của ngân hàng Nhà nước (CIC) và trung tâm phòng ngừa rủi ro thuộc NHCT Việt Nam (TPR) đã được thành lập và đi vào hoạt động nhưng hiệu quả chưa cao do khả năng nắm bắt các thông tin có giới hạn và phụ thuộc nhiều vào các tổ chức tín dụng nên lượng thông tin cung cấp không đầy đủ và kịp thời. Bên cạnh đó cũng là do ngân hàng chưa thực sự chủ động tìm kiếm các nguồn thông tin đáng tin cậy. Vì thế, trước khi quyết định cho vay ngân hàng phải nắm được đầy đủ thông tin về tình hình dư nợ tại các tổ chức tín dụng, quan hệ vay trả và khả năng tài chính,...của khách hàng để có những quyết định đúng đắn. Trên đây là những nguyên nhân chính gây nên rủi ro tín dụng trong ngân hàng. Nguyên nhân thì đến từ nhiều phía, có những yếu tố mà Ngân hàng cũng không thể tác động và khống chế hết được. Tuy nhiên ta vẫn cần phải đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm hạn chế được tối đa nhất những tổn thất mà Ngân hàng có thể gặp phải. 2.6 Những biện pháp Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Hà Nội đã áp dụng để hạn chế rủi ro tín dụng Để giảm thiểu rủi ro tín dụng, DongA Bank luôn thực hiện chính sách tín dụng thận trọng. Sử dụng tối đa nguồn lực nhằm hạn chế tối đa những rủi ro tín dụng. Khi mà nguyên nhân gây nên rủi ro đến từhai bên: khách hàng và ngân hàng thì khi tìm những giải pháp cho từng đơn vị. 2.6.1 Đối với khách hàng  Tìm hiểu, phân tích và nhận định thông tin về khách hàng Thông tin về khách hàng là vấn đề luôn được quan tâm của người cho vay. Đây cũng là cơ sở quan trọng của người cho vay đưa ra quyết định cấp tín dụng hay không. Cho dù là khách hàng truyền thống hay khách hàng mới thì việc tìm hiểu thông tin về Thang Long University Library 53 họ vẫn không thể bỏ qua và phải được coi là một trong những biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn những rủi ro tín dụng xảy ra.  Làm tốt công tác thẩm định trong khi xem xét cho vay Đặc thù của ngành cho vay đòi hỏi cán bộ cho vay phải nắm bắt được kiến thức cơ bản về thị trường, các ngành nghề, các thành phần kinh tế thuộc nhiều lĩnh vực sản xuất với những thị trường riêng biệt và sản phẩm đầu ra của dự án kinh doanh của khách hàng. Song các cán bộ cho vay của ngân hàng cho vay tuy đó được đào tạo cơ bản nhưng cũng thiếu chuyên sâu về nghiệp vụ. Vì vậy cán bộ cho vay cần phải xem xét lại việc thẩm định khách hàng nhằm mục đích nâng cao hiệu quả thẩm định, giảm rủi ro cho ngân hàng cho vay.  Bám sát khách hàng, tạo điều kiện giúp đỡ khách hàng gặp khó khăn, tư vấn cho khách hàng trong hoạt động kinh doanh Bất kỳ một khoản vay được phát ra, Ngân hàng luôn theo dõi đến doanh nghiệp sử dụng khoản vay đó, không chỉ xem doanh nghiệp sử dụng nó có mục đích hay không mà còn xem xét hiệu quả của khoản vay đó. Trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp gặp khó khăn như trong việc xâm nhập thị trường, chuyển giao công nghệ, điều hành sản xuất.... hay bế tắc về các vấn đề thủ tục pháp lý hành chính, Ngân hàng luôn ở bên cạnh để tư vấn giúp đỡ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn tiếp tục sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đồng thời hạn chế được việc khách hàng của Ngân hàng bị lừa đảo trong kinh doanh dẫn đến thua lỗ. Rủi ro của doanh nghiệp chính là nguồn gốc rủi ro tín dụng của ngân hàng. Vì vậy để tránh cho khách hàng rơi vào khó khăn thua lỗ, gặp các rủi ro không trả được nợ Ngân hàng luôn ở bên cạnh khách hàng ngay từ những bước đầu thực hiện dự án kinh doanh. 2.6.2 Đối với Ngân hàng  Cho vay theo tỷ lệ các ngành Một trong những chính sách cho vay mà Ngân hàng Đông Á đang và sẽ áp dụng là cho vay theo phân tán rủi ro trong cho vay, không cho vay quá nhiều đối với một khách hàng hoặc không tập trung cho vay quá nhiều vào một ngành, một lĩnh vực kinh tế có rủi ro cao. Cho vay theo quy định về tỷ lệ ngành kinh tế. Đây chính là phương pháp “không bỏ trứng vào một giỏ”, phân tán rủi ro đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng.Ưu tiên vốn tín dụng cho các trương trình kinh tế trọng điểm, những dự án đầu tư có hiệu quả, nhóm ngành hàng, nhóm hàng có tính cạnh tranh cao và hướng phát triển tốt trong tương lai. 54  Quản lý chặt chẽ quy trình cấp tín dụng Ngân hàng Đông Á đã ban hành các quy trình trong hoạt động cấp tín dụng như: quy trình cấp tín dụng, quy trình về kiểm tra trước và sau khi cho vay... Các quy trình này được áp dụng cho toàn bộ hệ thống ngân hàng. Bộ phận tín dụng của Ngân hàng Đông Á được chuyên môn hóa sâu đã góp phần nâng cao chất lượng tín dụng. Hội đồng Tín dụng đảm nhận việc xét duyệt và quyết định các khoản tín dụng hoặc bảo lãnh khi giá trị hợp đồng vay vượt qua hạn mức được phép của các chi nhánh. Ngoài ra, Ngân hàng Đông Á cũng đã thường xuyên cập nhật, chỉnh sửa các quy trình tín dụng; hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; và tin học hóa quy trình thực hiện công việc nhằm hỗ trợ cho quản trị rủi ro tín dụng.  Nâng cao hiệu quả quy trình định giá và tái định giá TSĐB Ngân hàng Đông Á đã hoàn thiện quy trình cấp phát tín dụng, trong đó nhấn mạnh và đưa ra được các biển pháp kiểm soát một cách hiệu quả công tác tái định giá tài sản thế chấp.Hơn nữa, các cán bộ tín dụng luôn nhanh nhậy với tình hình biến động của cả nền kinh tế. Từ đó có thể định giá sản phẩm, nắm được sự biến động giá trị của các khoản tài sản đảm bảo, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Bên cạnh đó, Ngân hàng còn đào tạo lực lượng chuyên viên khách hàng cơ hữu có trình độ chuyên môn cao, trách nhiệm với công việc và đặc biệt đề cao đạo đức nghề nghiệp trong quá trình tác nghiệp. Từ đó Ngân hàng sẽ có hệ thống khách hàng uy tín, hoạt động kinh doanh hiệu quả trên tiêu chí phân tán, nhỏ lẻ với tài sản thế chấp có giá trị tốt, tính thanh khoản cao và rõ ràng về mặt pháp lý. Xây dựng được hệ thống thông tin cung cấp thông tin đầy đủ, cập nhật về các thông tin liên quan đến thị trường, biến động giá của bất động sản tại mỗi khu vực có chi nhánh ngân hàng trú đóng.  Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng Một trong những biện pháp hiệu quả hạn chế rủi ro tín dụng đo là nâng cao năng lực của cán bôn tín dụng ngân hàng. Các hoạt động tín dụng đều do cán bộ tín dụng phụ trách chính vì thế nếu như xảy ra sai sót sẽ gây nên hậu quả nghiêm trọng. Ngân hàng sẽ tăng cường cán bộ có năng lực chuyên môn cao bổ sung cho phòng kiểm soát nhằm tăng cường việc kiểm tra và tự kiểm tra nội bộ nhất là về nghiệp vụ tín dụng. Trên đây là những giải pháp Ngân hàng Đông Á đã áp dụnghạn chế những rủi ro cho hoạt động tín dụng mà Ngân hàng có thể gặp phải. Những giải pháp này đã thể hiện nỗ lực rất lớn của ngân hàng trong việc hạn chế rủi ro tín dụng. Thang Long University Library 55 2.7 Đánh giá thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đông Á - CN Hà Nội 2.7.1 Đánh giá kết quả Đánh giá thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đông Á - CN Hà Nội thì Ngân hàng đã đạt được những kết quả như sau: - Thực hiện quyết định của chính phủ về xử lý nợ tồn đọng và các văn bản hướng dẫn của ngân hàng nhà nước, bộ tài chính, liên bộ chi nhánh đã tập chung xử lý nợ xấu theo đề án xử lý nợ của ngân hàng cho vay nhà nước. - Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn còn tương đối cao nhưng so với mặt bằng thị trường hiện nay thì tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn của Chi nhánh đã ổn định và không có đấu hiện gia tăng. - Chi nhánh tích cực xử lý thu hồi nợ tồn đọng: Trong năm 2013 kết quả xử lý TSĐB thu nợ tồn đọng là 105 tỷ đồng. Ngoài ra, các khoản nợ tồn động còn được xử lý bằng thu nhập của chi nhánh. - Trong năm 2013, Chi nhánh còn giúp đỡ 183 doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng nợ xấu, nợ quá hạn, hỗ trợ vốn giúp doanh nghiệp có khả năng phát triển kinh doanh sản xuất trong đó có Công ty TNHH Kim Tín, Công ty Xây dựng dân dụng và công nghệ Delta, Công ty TNHH Hùng Cường, - Trong năm 2013, Chi nhánh xét duyệt 152 doanh nghiệp bán hết tài sản hiện không cứ trú tại địa phương hoặc tài sản ở vị trí khó bán và chưa thể bán ngay. - Chi nhánh Hà Nội trong thời gian qua không xảy ra những vụ việc gây nên rủi ro tín dụng với nguyên nhân xuất phát từ đạo đức của cán bộ tín dụng.  Nguyên nhân đạt được kết quả những kết quả đó Để đạt được những thành quả trên, Chi nhánh Hà Nội đã thực hiện những chính sách hoạt động như sau: - Thường xuyên rà soát, phân tích, đánh giá tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh từng khách hàng, từ đó để quyết định đến việc cấp tín dụng, xây dựng hạn mức tín dụng cho từng khách hàng tạo thế ổn định tăng trưởng dư nợ. Giảm dần và cưong quyết không cho vay đối với khách hàng có tình hình sản xuất kinh doanh không ổn định, tình hình tài chính yếu kém, thua lỗ triền miên, nợ nhiều ngân hàng - Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng doanh nghiệp gặp khó khăn như trong việc xâm nhập thị trường, chuyển giao công nghệ, điều hành sản xuất.... hay bế tắc về các vấn đề thủ tục pháp lý hành chính để DN tiếp tục sản xuất kinh doanh 56 có hiệu quả, hạn chế việc các doanh nghiệp bị lừa đảo trong kinh doanh dẫn đến thua lỗ. - Thực hiện nghiêm túc thông báo về tỷ lệ cho vay không có tài sản bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng công thương Việt Nam theo từng thời kỳ. - Quán triệt tư tưởng chỉ đạo trong công tác tín dụng là đổi mới trong công tác chỉ đạo điều hành, nâng cao chất lượng tín dụng, tăng hiệu quả kinh doanh, tăng trưởng dư nợ phải đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng. - Thường xuyên mở các lớp tập huấn, cử cán bộ tín dụng tham gia các khoá học nghiệp vụ tín dụng do ngân hàng tổ chức để không ngừng nâng cao trình độ thẩm định phương án, dự án đầu tư cho cán bộ tín dụng. - Quản lý chặt chẽ quy trình cho vay, trong đó, thực hiện nghiêm túc các bước cho vay và thủ tục cho vay - Thực hiện sự chỉ đạo của ngân hàng nhà nước, các văn bản chỉ đạo của chính phủ, liên bộ, ngành và các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Đông Á về triển khai đề án xử lý nợ tồn đọng và hoạt động rất có hiệu quả. Trong hoạt động hạn chế rủi ro của NH TMCP Đông Á - CN Hà Nội đã nỗ lực để đạt được hiệu quả cao nhất. Ngân hàng cần duy trì và phát huy những hiệu quả đó, để hoạt động tín dụng của Ngân hàng ngày một tốt hơn. 2.7.2 Đánh giá những hạn chế Ngoài những kết quả mà Ngân hàng đạt được trong hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng thì vẫn còn một vài những mặt hạn chế cần phải tìm cách khắc phục trong những năm tới như sau: - Tỷ lệ NQH vẫn gia tăng, phát sinh ở một số đơn vị tài chính yếu kém, thua lỗ, các đơn vị giao thông xây dựng chậm được thanh toán vốn do thiếu sự quan tâm sâu sát đến các khoản nợ đến kỳ hạn trả lãi và trả gốc. - Việc định giá và tái định giá lại các khoản TSĐB cũng đã đươc chú trọng tuy nhiên chất lượng còn thấp, thiếu thông tin, thiếu thực tế, chưa có những phân tích đánh giá độc lập khách quan, có những TSĐB định giá lại theo hình thức sao chụp lại. - Ngoài lượng thông tin do Trung tâm thông tin tín dụng của ngân hàng Nhà nước (CIC) và trung tâm phòng ngừa rủi ro thuộc NHCT Việt Nam (TPR) cung cấp ngân hàng chưa thực sự chủ động tìm kiếm các nguồn thông tin đáng tin cậy trên thị trường. - Ngân hàng Đông Á thực hiện chính sách tín dụng một cửa, có nghĩa là một cán bộ tín dụng phụ trách toàn bộ các hoạt động tín dụng từ khâu tìm kiếm khách Thang Long University Library 57 hàng, thẩm định khách hàng đến khâu lập hồ sơ và cho vay điều này sẽ có thể gây nên những vấn đề đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng  Nguyên nhân gây nên những hạn chế - Nền kinh tế suy thoái, với nhiều biến động khó lường làm cho tình hình kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, gây nên tình trạng nợ xấu tăng cao. Bên cạnh đó, một vài nhân viên tín dụng Ngân hàng còn chưa có tinh thần trách nhiệm trong công việc, lơ là quản lý lãi của các khoản tiền vay. - Nguyên nhân của việc rủi ro tín dụng vì định giá và tái định giá TSĐB vì các chuyên viên khách hàng thông thường chỉ thực hiện tương đối kỹ càng công tác định giá tài sản đảm bảo tại thời điểm phát sinh nhu cầu tín dụng của người đi vay, còn lại rất ít chú trọng đến việc định kỳ tái định giá lại tài sản đảm bảo. Đối với các hồ sơ vay vốn cá nhân, việc thực hiện công tác tái định giá tài sản đảm bảo càng ít được chú trọng hơn, ngân hàng chỉ thực hiện việc định giá tài sản đảm bảo tại thời điểm cấp phát tín dung và sau đó đóng hồ sơ. - Nguồn thông tin chưa được cập nhật thường xuyên vì Chi nhánh chưa có điều kiện đầu tư đồng bộ kênh công nghê thông tin tiên tiến và hiện đại. Hơn nữa, chi phí để tìm kiếm nguồn thông tin tương đối cao mà nguồn thông tin đó không đảm bảo được độ chính xác và tin cậy. Trong hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng thì việc gặp phải những hạn chế là điều khó tránh khỏi. Quan trọng hơn là tìm ra được những yếu điểm để ngân hàng có thể tìm ra cách khắc phục tốt nhất, giúp hoạt động tín dụng ngân hàng ngày một phát triển và thuận lợi hơn. Tại chương 2 ta đã nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng Đông Á, tìm hiểu những nguyên nhân, những giải pháp mà Ngân hàng Đông Á đã áp dụng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó, còn đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng để có được những định hướng, rút kinh nghiệm cho hoạt động của những năm tới. Sau đây là định hướng hoạt động và một vài giải pháp đưa ra mà Ngân hàng Đông Á có thể áp dụng tạo nên hiệu quả và một vài kiến nghị với các cơ quan chức năng, các ban ngành, bộ 58 CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CHO NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CHO CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG 3.1 Định hướng hoat động tín dụng trong thời gian tới 3.1.1 Định hướng chung Trong thời gian tới, về mặt cơ bản hoạt động của Ngân hàng Đông Á vẫn theo định hướng sứ mệnh : “Bằng trách nhiệm, niềm đam mê và trí tuệ, chúng ta cùng nhau kiến tạo nên những điều kiện hợp tác hấp dẫn khách hàng, đối tác, cổ đông, cộng sự và cộng đồng” và giá trị cốt lõi hoạt động : “Niềm tin – Trách nhiệm – Đoàn kết – Nhân văn – Tuân Thủ - Nghiêm Chính – Đồng hành – Sáng tạo”. Mặt khác, Ngân hàng Đông Á sẽ luôn bám sát thị trường nhằm thực hiện những mục tiêu 2013 – 2017 mà trọng tâm trong xây dựng và điều hành kế hoạch năm 2014 tập trung chuẩn hóa chất lượng tín dụng hạn chế nợ xấu, tăng cường kinh doanh ngoại hối theo qui định tạo lợi thế cạnh tranh xây dựng kênh phân phối hiệu quả và hiện đại; Hiện đại hóa khối công nghệ, nâng cao lợi thế cạnh tranh; Quy trình vận hành được chuẩn hóa, tập trung hóa và tiết kiệm chi phí; Nâng cao hoạt động quản trị rủi ro qua từng năm. Để hoàn thiện mọi mặt của hoạt động thì Ngân hàng Đông Á đưa ra các chiến lược như sau:  Nâng cao hoạt động huy động vốn Hoạt động huy động vốn có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng cũng như tình hình kinh doanh của ngân hàng. Đây chính là nguồn đầu vào cung cấp vốn cho hoạt động tín dụng. Vì thế, trong năm tới ngân hàng đặc biệt quan tâm đến đẩy mạnh công tác nguồn vốn: cố gắng duy trì và tăng trưởng nguồn vốn hiện có, chủ động nghiên cứu thị trường. Cụ thể: - Tập trung các biện pháp để đẩy mạnh huy động vốn, tích cực tiếp thị để khai thác các nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế -xã hội trên địa bàn, đảm bảo đủ vốn để cho vay các thành phần kinh tế và nhu cầu thanh toán của khách hàng; - Tiếp tục thu hút các nguồn tiền từ cá nhân và các tổ chức kinh tế - nguồn huy động vốn chủ yếu cho Chi nhánh, đảm bảo khả năng thanh toán nhanh chóng và chính xác; - Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, các sản phẩm tiền gửi, tổ chức các chương trình khuyến mãi, mở chương trình tiết kiệm dự thưởng với các mức giải thưởng và ưu đãi khác nhau cho từng món tiền gửi. Thang Long University Library 59  Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên Trong xu thế phát triển của công nghệ hiện đại, máy móc tiên tiến co thể thay thế một số những hoạt động của con người, nhằm giải phóng sức lao động, tiết kiệm thời gian, giảm thiểu rủi ro. Tuy nhiên trong bất kỳ hoàn cảnh hay thời kỳ nào, đội ngũ cán bộ nhân viên luôn là nòng cốt cho sự phát triển của doanh nghiệp và ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trong đó, trong năm 2014 toàn bộ hệ thống ngân hàng Đông Á nói chung và chi nhánh Hà Nội nói riêng đều có những khòa đào tạo ngắn ngày cho các bộ nhân viên, trang bị tất cả các kiến thức về: chăm sóc khách hàng, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, các quy trình trong hoạt động tín dụng và cấp tín dụng. Bên cạnh đó, chế độ thi đua khen thưởng phải luôn công bằng đối với toàn bộ công nhân viên. Với các chế độ thi đua khen thưởng này sẽ tạo ra động lực thúc đẩy cho các cán bộ nhân viên trong quá trình làm việc, nâng cao hiện quả trong công việc.  Nâng cao chất lượng dịch vụ cho ngân hàng Trên thị trường Việt Nam hiện nay có hơn 200 ngân hàng đang hoạt động và kinh doanh. Một đặc điểm chính, đặc thù của loại hình cung cấp dịch vụ này là các sản phẩm vô hình trung tương đối giống nhau. Vậy sự khác biệt, tạo nên thương hiệu, khắc sâu thương hiện vào tâm trí của khách hàng đó chính là chất lượng dịch vụ, chất lượng chăm sóc khách hàng. Vì thế, trong những năm tới đây ngân hàng Đông Á chủ trương nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo lợi thế cạnh tranh cho mình. Với câu slogan năm 2014 là “Vững giá trị, Chắc niềm tin” đã thể hiện được định hướng phát triển dịch vụ của ngân hàng Đông Á.Khách hàng đến với ngân hàng mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận. Vì thế một trong những việc nâng cao chất lượng tín dụng chính là nâng cao lợi ích mà khách hàng có được khi sử dụng các gói dịch vụ của Ngân hàng. Ngân hàng Đông Á luôn cam kết giữ vững được giá trị mà khách hàng có được khi sử dụng dịch vụ đó. Vì thế các nhân viên cần tư vấn cho khách hàng về những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng, cũng như phù hợp với từng tầng lớp xã hội để tạo lợi ích lớn nhất cho khách hàng. Điều quan trọng tiếp theo đó là luôn khiến khách hàng trao trọn niềm tin vào ngân hàng, tạo sự hài lòng cho khách hàng. Đó chính là cách để nâng cao chất lượng dịch vụ cho Ngân hàng Đông Á. 3.1.2 Định hướng cho hoạt động tín dụng Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đông Á, ngân hàng vẫn xác định khách hàng trọng tâm là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngân hàng tiếp tục mở rộng và tăng trưởng tín dụng, tập trung đầu tư vào các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả,có tín nhiệm với Ngân hàng. Mức độ tăng trưởng tín dụng đầu kỳ so với cuối kỳ 20% - 25%. Bên cạnh đó, Chi nhánh sẽ chủđộng tìm những khách hàng, những dự án lớn, khả thi, không phân biệt loại hình sở hữu. Bên cạnh đó, bám sát vào các dự án lớn, các chương 60 trình kinh tế trọng điểm, các tổng công ty có vai trò quan trọng,đẩy mạnh cho vay nhằm đẩy manh tốc độ tăng trưởng tín dụng, phục vụ tốt hơn sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước. Hơn nữa, định hướng cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đông Á chính là nâng cao chất lượng tín dụng, cải tiến phương pháp quản lý rủi ro tín dụng, duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức của ngành, hoàn thiện hệ thồng phân loại các khoản vay. Thực hiện nghiêm túc việc hạch toán dự thu, dự trả hàng tháng để phản ánh đúng kết quả tài chính , bám sát kế hoạch lợi nhuận được giao, triệt để tận thu và tiết kiệm chi phí đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch lợi nhuận được giao và hạn chế được những rủi ro tín dụng mà Ngân hàng có thể gặp phải. Về mặt thực tiễn, Ngân hàng Đông á đã có những biện pháp thúc đẩy hoạt động tín dụng chính bằng những gói tài trợ dành cho khách hàng. Mộtlà, gói hỗ trợ 2.500 tỷ đồng cho Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) theo chương trình kết nối ngân hàng với doanh nghiệp. Gói tài trợ được áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực: nông nghiệp- nông thôn; xuất nhập khẩu; công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao. Theo đó với ưu đãi: - Lãi suất ưu đãi tối đa 7-8%/năm cho các khoản vay ngắn hạn (dưới 3 tháng); tối đa 8%/năm cho các khoản vay ngắn hạn có thời hạn từ 3 đến 6 tháng; - Lãi suất tối đa 11%/năm đối với các khoản vay trung dài hạn. Hai là, gói hỗ trợ 1.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp theo chương trình bình ổn thị trường năm 2014 – 2015. Lãi suất tối đa 6%/năm cho các khoản vay ngắn hạn có thời gian dưới 6 tháng, 7% - 8%/ năm cho các khoản vay ngắn hạn có thời gian trên 6 tháng. Ba là, gói hỗ trợ 500 tỷ đồng dành cho doanh nghiệp sản xuất gia công hàng xuất khẩu ngành may mặc - là ngành xuất khẩu số một của Việt Nam, đem lại nhiều ngoại tệ và tạo ra việc làm cho hàng triệu người lao động. Gói tài trợ 500 tỷ đồng này có nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng phù hợp đáp ứng nhu cầu đa dạng của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tài trợ xuất khẩu lãi suất ưu đãi: - Lãi suất chỉ từ 8%/năm khi vay bằng VND và 4%/năm khi vay bằng USD với tỷ lệ tài trợ lên đến 100%chứng từ sử dụng vốn; - Lãi suất chiết khấu bằng đồng USD chỉ từ 4%/năm với tỷ lệ chiết khấu lên đến 95%trị giá Bộ chứng từ. Bốn là, chương trình ưu đãi dành cho cơ sở phân phối thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản. Nhằm hỗ trợ thiết thực cho sự phát triển của ngành Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản cũng như chia sẻ nỗi lo về chi phí nguyên liệu trong hoạt động chăn nuôi của bà con nông dân.Với ưu đãi: Thang Long University Library 61 - Lãi suất cho vay = Lãi suất huy động thực tế + 2%/năm; - Phí bảo lãnh thanh toán ưu đãi chỉ 2%/năm, tối thiểu 450.000 VND đối với tài sản đảm bảo là Bất động sản. Với việc đưa ra những gói hộ trỡ này, ngân hàng Đông Á vừa có thể đẩy mạnh hoạt động tín dụng nhưng bên cạnh đó có thể chia sẻ rủi ro khi cho vay đa dạng các ngành nghề. Từ đó sẽ hạn chế được những rủi ro tín dụng Để có những bước tiến vượt bậc thì trong những năm tới ngân hàng Đông Á phải có những chiến lược và mục tiêu, phương hướng hoạt động rõ ràng, để giúp ngân hàng đạt được những thành quả cao trong công tác hoạt động kinh doanh. 3.2 Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng Trên thực tế, ngân hàng Đông Á đã áp dụng rất nhiều những biện pháp để để hạn chế và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Các biện pháp này của ngân hàng Đông Á tương đối triệt để và đặt hiệu quả cao. Tuy nhiên, ngoài những biện pháp trên, ngân hàng Đông Á nên áp dụng những biện pháp sau đây nhằm hạn chế tối đa những rủi ro trong hoạt động tín dụng mà Ngân hàng Đông Á có thể gặp phải. 3.2.1 Phân cấp nhiệm vụ của các bộ phận trong hoạt động tín dụng Như đã trình bày ở trên, trong thời gian trước ngân hàng Đông Á thực hiện chính sách tín dụng một cửa, có nghĩa là một cán bộ tín dụng phụ trách toàn bộ các hoạt động tín dụng từ khâu tìm kiếm khách hàng, thẩm định khách hàng đến khâu lập hồ sơ và cho vay. Vì vậy, ngân hàng nên áp dụng chính sách tín dụng nhiều khâu, phân chia hoạt động tín dụng thành nhiều công đoạn, chia cho các nhóm cùng phụ trách, tránh dẫn đến tình trạng “vừa đá bóng vừa thổi còi”, gây ra những rủi ro tín dụng liên quan đến đạo đạo đức của nhân viên tín dụng. Quy trình cấp tín dụng như sau: Khách hàng vay  bộ phận quan hệ khách hàng ( xử lý, tìm hiểu, thẩm định sơ bộ, trình đề xuất cấp tín dụng) bộ phận thẩm đinh ( thẩm định hồ sơ, đề xuất cấp tín dụng cho lãnh đạo phê duyệt) bộ phận vận hành (thực thi những kết quả đã được phê duyệt) Với việc phân nhiệm vụ rõ ràng cho từng bộ phận sẽ giúp ngân hàng dễ quản lý, kiểm tra hơn trong quá trình hoạt động tín dụng. Mỗi công việc được phân cho bộ phận chuyên trách sẽ giúp tăng hiệu quả hoạt động. 3.2.2 Cho vay đồng tài trợ Trong hoạt động giảm thiểu rủi ro của ngân hàng Đông Á vẫn chưa áp dụng nhiều những biện pháp nhằm phân tán rủi ro. Biết rằng rất khó để có thể loại bỏ hết rủi 62 ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Tuy nhiên nếu ta biết phân tán, chia sẽ rủi ro thì tổn thất mà Ngân hàng gặp phải sẽ giảm thiểu rất nhiều. Như đã trình bày ở Chương 1 đây là một trong những giải pháp hữu hiện để phân tàn rủi ro. Cho vay đống tài trợ là việc các Ngân hàng cũng liên kết với nhau để thẩm định dự án, cho một doanh nghiệp vay để thực hiện một dự án lớn. Với dự án như thế này cần rất nhiều vốn và khó lường trước được những rủi ro. Nếu chỉ một Ngân hàng cho vay một khoản tiền lớn như vậy thì rất mạo hiểm. Vì thế nên chia sẻ rủi ro cũng như để đảm bảo quyền lợi của các bên. Đây là một hình thức tín dụng khá mới mẻ đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Trong thời gian qua, Ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội chưa thực hiện một khoản cho vay đồng tài trợ nào, một phần do sự phức tạp của hình thức này, một phần còn do vướng mắc trong việc thoả hiệp giữa các ngân hàng về quyền lợi và trách nhiệm trong khi liên kết. Tuy nhiên ta nhận thấy rằng trên thực tế, khách hàng của Ngân hàng Đông Á chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên việc cho vay đồng tài trợ chỉ thực hiện khi có doanh nghiệp lớn, nhu cầu về vốn cũng rất lớn. Vì thế, với biện pháp hạn chế rủi ro này, ngân hàng Đông á có thể áp dụng trong tương lai khi Ngân hàng Đông á trở trên vững mạnh hơn. 3.2.3 Đảm bảo thực hiện đủ quy trình cho vay Quy trình cho vay của Ngân hàng Đông Á khá chặt chẽ, xét duyệt, cho vay theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập và phân định rõ trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa khẩu thẩm định và quyết định cho vay.Tại chi nhánh tuy đã thành lập được tổ thẩm định có nhiệm kiểm tra, thẩm định về khách hàng, sự án, phương án vay vốn đối với khách hàng, để trình hội đồng tín dụng hoặc Ban giám đốc ra quyết định cho vay. Sau khi có quyết định cho vay mới quyết định chuyển hồ sơ sang phòng tín dụng để thực hiện việc giải ngân, kiểm tra thu nợ. Nhưng hoạt động của tổ thẩm định đạt kết quả tốt, hơn nữa cần đưa ra nội quy và trách nhiệm cụ thể đối với thành viên của tổ chịu trách nhiệm và kết luận thẩm định của mình. Mọi quy trình tín dụng có thể bao gồm nhiều khâu song quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng cho vay là khâu thẩm định trước khi cho vay. Khả năng rủi ro trong kinh doanh tín dụng dưới nhiều mức độ và hình thức khác nhau, phòng tránh rủi ro cũng có nhiều biện pháp và cách tổ chức tiến hành. Tuy nhiên biện pháp quan trọng này để phòng tránh rủi ro, nói chung là mọi cán bộ tín dụng và cán bộ có liên quan phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chế độ, thể lệ hiện hành của thống đốc NHNN và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo về tín dụng và đảm bảo an toàn tín dụng. Mọi khoản cho vay phải thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ,tiến hành Thang Long University Library 63 thẩm định, kiểm tra xác định đúng tư cách pháp nhân của người cho vay, tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh và giá trị của các tài sản cầm cố, thế chấp thuộc sở hữu của họ, chống hiện tượng vay vốn ngân hàng kinh doanh sử dụng lòng vòng, sử dụng vốn sai mục đích. Về phía Ngân hàng, kiên quyết không thể xảy ra và phải sử lý nếu có tình trạng vay đảo nợ. Đảm bảo thực hiện đúng quy trình cho vay sẽ giúp Ngân hàng giảm thiểu đáng kể rủi ro có thể xảy ra. 3.2.4 Nâng cao hiệu quả tái định giá tài sản đảm bảo Với quy trình cấp tín dụng được xây dựng tại ngân hàng, việc định kỳ tái định giá tài sản đảm bảo được xem là một khâu hết sức quan trọng trong việc cấp tín dụng. Vì thế, Ngân hàng cần đưa ra quy chế, quy dịnh rõ ràng về thời gian định giá lại tài sản có định của khách hàng. Cụ thểcán bộ tín dụng bắt buộc phải thực hiện cứ 3 tháng thì tiến hành tái định giá một lần, thường xuyên thăm dò, quan sát, nghiên cứu thị trường để lường trước được những biến động về giá của các tài sản đảm bảo. Bên cạnh đó, để đảm bảo tính khách quan của kết quả, việc định giá, tái định giá các dự án, phương án phải được tiến hành độc lập từng thành viên sau đó đưa ra hội đồng tín dụng bàn bạc để đi đến thống nhất về giá trị của các loại TSĐB. 3.2.5 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng Để hoạt động tín dụng tốt, hiệu quả cao thì thông tin cung cấp không những chính xác mà còn phải nhanh chóng. Để hạn chế được rủi ro tín dụng, ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ điện tự viễn thông, cập nhật những phần mềm thông minh phục vụ cho tra cứu và lưu trữ thông tin, tránh tình trạng dùng phần mềm lỗi thời, gây nhầm lẫn, sai sót, gây nên những rủi ro không đáng có. Chi nhánh cần lập ra một bộ phận chuyên trách về tin học hoá công tác thông tin và có hệ thống thông tin nối mạng toàn quốc nhằm cung cấp nhanh nhất những thông tin cần thiết về khách hàng. Hệ thống này cũng có mối quan hệ chặt chẽ hai chiều với trung tâm phòng ngừa rủi ro (TPR) của NHCT Việt Nam và trung tâm thông tin tín dụng (CIC) của NHNN Việt Nam. Ngoài ra các thông tin về tất cả các khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng đều phải được cập nhật hàng quý. Điều này giúp cho Chi nhánh nhanh chóng phát hiện các khách hàng và các món vay có chứa đựng các yếu tố rủi ro tiềm ẩn. Ngoài việc thu thập thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng của ngân hàng Nhà nước (CIC) và trung tâm phòng ngừa rủi ro thuộc NHCT Việt Nam (TPR) ngân hàng nên tự tìm kiếm các kênh thông tin khác trên thị trường hay từ các tổ chức kinh tế khác. Ngân hàng có thể thêm chức năng, nhiệm vụ tìm kiếm thông tin về tình hình phát triển kinh tế, về khách hàng cho bộ phận công nghệ thông tin. Từ đó, nguồn thông tin đén với Ngân hàng sẽ đa dạng và phong phú hơn. 64 3.2.6 Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay là một biện pháp quan trọng trong quá trình cho vay của Ngân hàng. Việc thu nợ bằng tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh người thứ ba không phải là biện pháp tốt nhất nhưng nó cũng giúp ngân hàng phần nào giải quyết những thiệt hại khi có rủi ro xảy ra. Nó tạo cơ sở pháp lý cho ngân hàng có khả năng thu hồi nợ vay một khi khách hàng không có khả năng trả nợ giúp giảm tối đa thiệt hại. Tài sản bảo đảm là biện pháp cuối cùng và cơ sở pháp lý của ngân hàng trong việc thu hồi khoản nợ vay khi gặp rủi ro bất khả kháng do đó ngân hàng cần thực hiện nghiêm túc về thủ tục thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba trong quá trình cho vay. Giải phóng này gắn với việc nâng cao năng lực công tác và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng... Việc nâng cao năng lực cán bộ tín dụng trong thẩm định dự án, phương án vay vốn, đánh giá giá trị tài sản thế chấp... cũng là một biện pháp hạn chế rủi ro tránh tình trạng đánh giá cao không đúng thực tế giá trị tài sản khiến cho việc phát mại tài sản khi có rủi ro sẽ không phải bù đắp nổi thiệt hại. Đối với doanh nghiệp Nhà nước khi vay vốn phải quan tâm đến khả năng trả nợ đúng hạn cả gốc lẫn lãi chứ không nhất thiết phải đủ tài sản cầm cố, thế chấp bảo lãnh. Hơn nữa phải căn cứ vào hiệu quả và tính khả thi của dự án, phương án xin vay cũng như uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Đối với khách hàng ngoài quốc doanh không nên coi là tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh là chỗ dựa an toàn cho số tiền vay phát ra và là một công cụ duy nhất để đảm bảo việc thu hồi lại và phải xác định tư cách, ý muốn sẵn lòng trả lại của người đi vay cũng như việc sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ. Bởi vì tài sản là cơ sở để ngân hàng có khả năng thu hồi được nợ khi vay không còn khả năng trả lại, xong không phải tài sản nào cũng dễ dàng bán ra để thu nợ một cách kịp thời và thực tế đã chứng minh rằng thu nợ bằng tài sản xiết nợ luôn là gánh nặng đối với ngân hàng. Hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư và khả năng trả nợ của khách hàng mới là điều kiện tiên quyết để ngân hàng quyết định cho vay vốn, vì vậy không phải khách hàng nào cũng đòi hỏi phải có tài sản thế chấp thì ngân hàng mới cho vay. Vì vậy cần phải xem xét thẩm định kỹ lưỡng của ngân hàng đối với hiệu quả kinh tế của phương án, dự án, vay khả năng quản lý, khả năng tài chính, mối quan hệ tín nhiệm trong vay nợ, tất cả những điều đó sẽ cho ngân hàng nhìn thấy bao quát và xây dựng được chân dung khách hàng hoàn chỉnh đưa ra quyết định đúng đắn với mức độ rủi ro thấp nhất. Thang Long University Library 65 3.2.7 Tích cực trong hoạt động xử lý nợ xấu, nợ quá hạn Đây là một trong những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng mà Ngân hàng Đông Á có áp dụng nhưng chưa thực sự hiệu quả. Trong tình hình kinh tế khủng hoảng như hiện nay việc xảy ra tình trang nợ xấu, nợ quá hạn cho ngân hàng vốn là điều dễ hiểu. Vậy khi rủi ro đến làm thế nào để hạn chế rủi ro. Đầu tiên, cán bộ tín dụng ngân hàng cần có những chiến lược cụ thể trong việc giúp đỡ doanh nghiệp kinh doanh sản xuất. Đưa ra những gợi ý, lời khuyên về tình hình thị trường, giúp doanh nghiệp vượt qua thời gian kinh doanh khó khăn, hạn chế thua lỗ, có tiền để trả nợ cho Ngân hàng. Trên thực tế ta nhận thấy rằng, các khoản nợ xấu, nợ quá hạn của ngân hàng thường rất phức tạp. Đối với các khoản nợ này hầu như không còn khả năng thu hồi như dự kiến, vì vậy Ngân hàng cần có những biện pháp xử lý kiên quyết như sau: - Đối với các khoản cho vay có tài sản thế chấp : + Ngân hàng kết hợp với các cơ quan pháp luật tiến hành kê biên tài sản thế chấp để phát mại hoặc cho thuê , ... + Nếu trường hợp giá trị tài sản thanh lý không đủ để thu hồi nợ và lãi thì buộc khách hàng phải trả tiếp nếu không trả được thì thực hiện thủ tục tuyên bố phá sản để thu hồi phần nợ còn lại. - Đối với các khoản vay không có tài sản thế chấp : + Ngân hàng đề nghị khách hàng thắt chặt ngân quỹ, bán bớt các tài sản ,....để có tiền trả nợ + Kết hợp với cơ quan bảo vệ pháp luật để ép các đối tượng có nợ quá hạn lớn, có hành vi lừa đảo . Trường hợp không còn khả năng thu nợ thì Ngân hàng phải thực hiện xoá nợ. Về mặt cơ bản các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đông Á khá chi tiết và cụ thể. Trên đây là một số những giải pháp ngân hàng Đông Á có thể tham khảo để thực hiện trong thời gian tới nhằm hạn chế tối đa rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. 3.3 Kiến nghị với các cơ quan chức năng 3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Trung Ương Việt nam Ngân hàng Trung ương được coi như là Ngân hàng của các Ngân hàng. Vì thế nên Ngân hàng Trung ương có vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng Ngân hàng. Ngân hàng Trung Ương có nhiệm vụ cấp tín dụng cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng nhằm bảo đảm cho nền kinh tế đủ phương tiện thanh toán cần thiết trong từng thời kỳ nhất định; giống như việc các ngân hàng thương mại cấp tín dụng cho các tổ chức, đơn vị kinh doanh của nền kinh tế. 66 Trong trường hợp ngân hàng hay tổ chức tín dụng gặp nguy cơ đổ vỡ làm ảnh hưởng đến cả hệ thống tài chính của quốc gia, ngân hàng trung ương sẽ tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng đó để cứu nó. Vì thế, ngân hàng trung ương được gọi là người cho vay cuối cùng (hay người cho vay cứu cánh). Vì vậy, Ngân hàng Trung ương cần có những phương hướng hoạt động rõ ràng, đưa ra những quyết định sáng suốt và nhanh chóng khi trong nền kinh tế, ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng mất khả năng thanh toán. Điều này rất nguy hiểm vì nó sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế khi tạo nên hiện tượng DOMINO, giống như các Ngân hàng thương mại Châu Âu sau thế chiến thứ nhất hoặc rủi ro thanh toán tạm thời của Ngân hàng thương mại Cổ phần ACB gặp phải năm 2003... Để đảm bảo tốt chất lượng công tác tín dụng thì Ngân hàng công thương Việt Nam phải ổn định giá trị đồng tiền, góp phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng. Ngân hàng Trung Ương phải có những chính sách hợp lý để điều tiết nền kinh tế sao cho hạn chế tối đa những tổn thất. Vì vậy, Ngân hàng Trung thực hiện đúng theo những phương hướng hoạt động, những biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng mà nhà nước đề ra. Cụ thể như trong Nghị quyết số 40/2012/QH13 ngày 23/11/2012 về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 4, Quốc hội đã giao NHNN: “Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tập trung điều hành chính sách tiền tệ. Năm 2013, tạo cho được chuyển biến tích cực trong việc tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các công ty tài chính gắn với thị trường chứng khoán, thị trường tài chính, bảo đảm đến năm 2015 có một hệ thống ngân hàng lành mạnh. Điều hành hoạt động của thị trường tín dụng, bảo đảm cung ứng vốn cho sản xuất những ngành sản xuất, mặt hàng quan trọng, tạo đà cho tăng trưởng kinh tế; đồng thời kiềm chế lạm phát theo chỉ tiêu đã được Quốc hội xác định; cơ cấu lại hệ thống ngân hàng phải gắn với giải quyết chất lượng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, công ty tài chính và giải quyết nợ xấu, giảm nợ xấu.” Bên cạnh đó Ngân hàng Trung Ương cần tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm những tiêu cực trong hoạt động ngân hàng, thị trường tiền tệ, thị trường vàng. Làm tốt công tác quản lý nhà nước đối với thị trường vàng; bảo đảm lợi ích của người dân; không sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán trong nền kinh tế.” Với vai trò là cơ quan chỉ đạo các hoạt động của Ngân hàng thương mại, NHTW cần có những hướng dẫn cụ thể các hoạt động khi có các văn bản ban hành các điều luật mới. Thang Long University Library 67 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước và các cấp, ngành có liên quan: 3.3.2.1 Xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng tín dụng Trong thời gian qua, nghành Ngân hàng đã vấp phải một số vụ việc lớn liên quan đến những sai phạm trong hợp đồng tín dụng như: Cty TNHH công nghiệp - thương mại Thái Sơn (trụ sở tại Hải Phòng) giả mạo giấy tờ để vay vốn của Ngân hàng Đông Á và 12 tổ chức tín dụng với số nợ hơn 735 tỷ đồng. Công ty đã tạo hồ sơ hàng hoá ảo, rồi lấy chính những hồ sơ này làm tài sản thế chấp vay tiền của nhiều ngân hàng, rút tiền trả cho những khoản nợ khác. Những vụ việc đó đã làm suy giảm uy tín của nghành Ngân hàng để làm suy yếu hoạt động Ngân hàng. Từ những bài học đích đáng đó đòi hỏi NHNN phải thường xuyên giám sát hoạt động tín dụng của các ngân hàng để kịp thời phát hiện ngăn ngừa xử lý các vi phạm . Bên cạnh đó cần cần sửa đổi ban hành mới pháp luật hợp đồng kinh tế trong đó quan trọng nhất là chế tài thật nghiêm khắc trong việc thực thi nghĩa vụ thanh toán trong quan hệ hợp đồng tín dụng giữa các doanh nghiệp Quan trọng hơn cả là việc giám sát quá trình thực thi các pháp luật của cơ quan kiểm soát, toà án. Phải xử lý thật nặng và thật nghiêm các vi phạm nghĩa vụ thanh toán, vi phạm hợp đồng thậm trí coi việc tuyên bố phá sản một doanh nghiệp vi phạm trách nhiệm thanh toán là một việc bình thường trong nền kinh tế. Có như vậy mới duy trì được tính nghiêm minh trong việc thực thi các pháp lệnh kinh tế. 3.3.2.2 Tăng cường các biện pháp quản lý tín dụng NHNN cần sửa đổi, bổ sung các cơ chế, thể lệ cụ thể rõ ràng để tạo lập một khung pháp lý hoàn thiện cho hoạt động tín dụng NHNN phải có những biện pháp hữu hiệu trong việc buộc các NHTM thi hành đúng các quy chế . Xử lý nghiêm túc và kịp thời những vi phạm sai sót NHNN tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của các NHTM thông qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường liên ngân hàng , của các CIC. 3.3.2.3 Hỗ trợ các NHTM trong việc xử lý nợ NHNN cần phải tích cực giám sát để nắm được tình hình hoạt động kinh doanh của các NHTM để có biện pháp hỗ trợ kịp thời, đặc biệt là trong việc xử lý các tài sản thế chấp, các khoản nợ bằng các đề nghị với các nghành liên quan thực hiện một số biện pháp sau: - Đề nghị UBND, và các Sở ban nghành hỗ trợ trong việc hợp pháp hoá các tài sản thế chấp, tài sản siết nợ...; - Các cơ quan công an, tòa án,tạo điều kiện cho Ngân hàng thu giữ tài sản thế chấp, giải quyết nhanh chóng các vụ án; 68 - NHNN cần sớm ban hành những thông tư liên tịch về hướng dẫn thủ tục về xử lý tài sản thế chấp; xúc tiến thành lập các công ty mua bán nợ dưới nhiều hình thức ; sớm cho ra đời tổ chức bảo hiểm tiền gưỉ;... Trong việc hỗ trợ các Ngân hàng thương mại xử lý nợ NHNN nên tăng cường hiệu lực thực thi pháp lệnh kế toán thống kê, giải phóng công nợ dây dưa tồn đọng chấm dứt việc chiếm dụng vốn lẫn nhau làm mất khả năng thanh toán của các khoản nợ, tiến dần tới việc xoá bỏ thói quen, tâm lý thích dùng tiền mặt gây rất nhiều phiền phức và khó khăn cho Ngân hàng trong việc kiểm soát sự vận động của vốn vay hạn chế khả năng sử dụng vốn sai mục đích của khách hàng. Khắc phục việc lập báo cáo tài chính rất muộn so với thời điểm báo cáo gây khó khăn trong việc đánh giá chính xác tình hình thực tế doanh nghiệp. 3.3.3 Kiến nghị với Chính Phủ 3.3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý Môi trường pháp lý hoàn thiện có hiệu lực sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý và thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và hoạt động tín dụng Ngân hàng nói riêng lành mạnh và hiệu quả. Hoàn thiện môi trường pháp lý để đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng Ngân hàng Trong thời gian qua, chính phủ đã ban hành nhiều luật quan trọng liên quan đến hoạt đông tín dụng Ngân hàng. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều thiếu sót trong các điều luật vì vậy kiến nghị chính phủ xem xét sửa đổi quy định rõ các vấn đề sau : - Quy định rõ phần phát mại bán đấu giá tài sản đảm bảo của NHTM - Quy định rõ các trường hợp vô hiệu hoá hợp đồng tín dụng hợp đồng kinh tế - Quy trách nhiệm rõ ràng cho các cấp các nghành trong việc xử lý tài sản thế chấp của NHTM. Đồng thời quy định rõ thời gian thủ tục xử lý các trường hợp này. Bên cạnh việc xem xét sửa đổi các điều luật đã ban hành, chính phủ cần nghiên cứu ban hành những điều luật mới, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng Ngân hàng như : Luật về sở hữu tài sản; Luật kiểm toán ; Lụât về lưu thông kỳ phiếu thương mại ... 3.3.3.2 Tăng cường công tác quản lý đối với các doanh nghiệp Hoạt động của các doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đếm hoạt động tín dụng Ngân hàng.Hiện nay trong hoàn cảnh nền kinh tế đất nước gặp nhiều khó khăn, năng lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn yếu kém, ít có sức cạnh tranh. Trên thị trường hoạt động của nhiều doanh nghiệp mang tính chất nhỏ lẻ, chụp giật...đòi hỏi chính phủ phải có những biện pháp giải quyết kịp thời. Tôi xin đề xuất một số kiến nghị sau: Thang Long University Library 69 - Thực thi tốt kế hoạch phát triển kinh tế tổng thể đã đề ra, có các ưu tiên ưu đãi đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế mũi nhọn, kinh tế trọng điểm; - Ban hành và hướng dẫn chỉ đạo các nghành các cấp thực thi các điều luật đã và sẽ ban hành, tăng cường công tác thanh tra kiểm soát đối với các doanh nghiệp; - Việc cấp giấy phép hoạt động và kinh doanh đối với các doanh nghiệp mới, đặc biệt là các công ty TNHH phải đảm bảo các điều kiện như vốn, cơ sở vật chất, cán bộ điều hành...; - Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại các DNNN, tạo điều kiện để các doanh nghiệp có đủ khả năng trong điều hành sản xuất kinh doanh và có tình hình tài chính lành mạnh. Tiếp tục duy trì chế độ bảo tồn vốn cho các DNNN. Thay đổi bộ máy lãnh đạo với các doanh nghiệp kinh doanh không có hiệu quả, giải thể những DNNN làm ăn thua lỗ kéo dài. Tiếp tục chủ trương cổ phần hoá các DNNN gắn chặt quyền lợi và trách nhiệm của người lao động với doanh nghiệp Tóm lại, trên đây là những ý kiến đóng góp của tôi góp phần vào việc hạn chế rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng Đông ÁChi nhánh Hà Nội. Để đạt được điều này đòi hỏi không chỉ có sự cố gắng của bản thân cán bộ, nhân viên Chi nhánh Hà Nội mà còn phải có sự quan tâm,hỗ trợ của các nghành, các cấp có liên quan. Những ý kiến nêu ra đây sẽ góp phần giảm thiểu các rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh, tiếp tục chứng tỏ Chi nhánh Hà Nội là một Chi nhánh vững mạnh trong hệ thống Ngân hàng Đông á. Trên đây là định hướng kinh doanh của ngân hàng Đông Á trong thời gian tới. Với định hướng kinh doanh này, hy vọng Ngân hàng sẽ đạt được kết quả tốt trong tương lai. Tiếp sau đó là những kiến nghị cho các cơ quan chức năng có ảnh hưởng đến hoạt động của các Ngân hàng Thương mại để có để hoàn thiện hơn bộ máy Ngân hàng Việt Nam, giúp nền kinh tế nước nhà có những bước tiến vượt bậc, hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. KẾT LUẬN Hoạt động của Ngân hàng thương mại là một loại hình kinh doanh đặc biệt, rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng đặc biệt là rủi ro tín dụng có phản ứng dây truyền lây lan và ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống kinh tế - chính trị xã hội của một quốc gia. Thực tế tình hình rủi ro tín dụng tại Việt Nam nói chung, Ngân hàng Đông Á chi nhánh hà Nội nói riêng có những biến động tương đối phức tạp. Vì vậy hạn chế rủi ro tín dụng luôn là nhiệm vụ được quan tâm hàng đầu, thường xuyên có tính chất lâu dài không những của toàn bộ hệ thống Ngân hàng Việt Nam mà còn toàn của xã hội. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đông Á tuy là nhỏ nhưng trong hoạt động kinh doanh tín dụng thì luôn "tiềm ẩn" rủi ro. Khóa luận này viết trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã học và quá trình đi thực tập thực tế trong tại Phòng tín dụng Ngân hàng Đông Á - chi nhánh Hà Nội .Với đề tài, "Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại Cổ phần Đông Á - Chi nhánh Hà Nội" đã chỉ rõ được những nội dung cơ bản sau: 1.Tổng quan những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và biện pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại. 2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như tình hình rủi ro tín dụng tại chi nhánh Hà Nội,đưa ra những nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng, những biện pháp mà Ngân hàng Đông Á đã áp dụng để hạn chế rủi ro đó 3. Từ định hướng hoạt động của Ngân hàng Đông Á khóa luận đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Đông Á nói riêng. Hoàn thành văn bản luận văn này với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ vào việc hoàn thiện các giải pháp hạn chế rủi ở tín dụng của Ngân hàng thương mại và cụ thể là Ngân hàng TMCP Đông Á. Tuy nhiên đây là một vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp, mặc dù bản thân đã cố gắng nhưng do thời gian ngắn và kinh nghiệm nghiên cứu, thực tiễn còn hạn chế nên không khỏi những hạn chế và sai sót. Em mong nhận được sự quan tâm đóng góp của Ban giám đốc Ngân hàng Đông Á, các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn. Thang Long University Library DANH MỤC THAM KHẢO 1. “Quy trình thẩm định tín dụng Ngân hàng 2014”, Nhà xuất bản Tài chính 2. “Tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng” 3. Giáo trình “Ngân hàng thương mại I”, TS. Nguyễn Thị Thúy, ĐH Thăng Long 4. Giáo trình nghiệp vụ “Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại”, PGS.TS Mai Văn Bạn chu biên, trường ĐH Thăng Long, Nhà xuất bản Tài chính 5. Giáo trình “Ngân hàng thương mại II”, Th.S Lê Thị Hà Thu, ĐH Thăng Long 6. Trang web của Ngân hàng Đông Á : www.dongabank.com.vn 7. Bản cáo bạch Ngân hàng Đông Á năm 2011, 2012, 2013 8. Các văn bản luật có liên quan như: Nghị định 59/2009/NĐ-CP về Tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại; Thông tư liên tịch 16/2014/TTLT-BTP- BTNMT-NHNN - Hướng dẫn một số vấn đề về xử lý tài sản bảo đảm; Quyết định số 780/QĐ-NHNN , Thông tư 02/2013/TT- NHNN, 9. Một số những bài báo, tạp chí về tình hình hoạt động tín dụng 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Đơn vị thực tập : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á - CN Hà Nội Xác nhận Sinh viên :Ngô Thị Trang Nhung Ngày sinh :29/09/1993 Mã sinh viên :A18832 Lớp :QB24C3 Chuyên ngành :Tài chính Ngân hàng Trường :ĐH Thăng Long Địa chỉ của đơn vị thực tập :181 Nguyễn Lương Bằng - Đống Đa - Hà Nội Đã có thời gian thực tập từ ngày tháng năm 2014 tới ngày tháng năm 2014 Hà Nội, ngày tháng năm 2014 XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Thang Long University Library

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfa18832_5894.pdf
Luận văn liên quan