Hàng tồn kho tại đơn vị công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước và công trình đô thị Cà Mau

Khi công ty nhập xuất kho sẽ có 3 bên tham gia, kế toán kho, thủ kho, và người giao hàng. Khi tiến hành nhập kho, kế toán kho, thủ kho và người giao hàng cùng nhau đếm số lượng, trường hợp nếu sản phầm nhập kho cần phải kiểm tra chất lượng thì phải có nhân viên kiểm tra chất lượng, và lập biên bản kiểm nghiệm đạt chất lượng hay chưa. Khi đã kiểm tra đủ số lượng và chất lượng, thì kế toán kho lập phiếu nhập kho, hay phiếu xuất kho. Phiếu nhập hoặc xuất kho được lập như sau: - Kế toán kho có thể lập PNK hoặc PXK 2 hay 3 liên tùy theo yêu cầu của đơn vị (liên 1 lưu tại nơi lập, liên 2 được giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán, liên 3 nếu có giao cho người nhận hoặc người giao hàng). - Khi lập PNK hoặc PXK kế toán phải ghi rõ tên dơn vị nhập, người tham gia, tên sản phẩm, quy cách, số lượng, đơn giá, thành tiền, và ký tên vào. - Cột ngày tháng sẽ do thủ kho ghi sau khi đã xem đúng số lượng. Và cùng các bên tham gia ký vào phiếu nhập hoặc phiếu xuất.

doc47 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 06/01/2014 | Lượt xem: 1570 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hàng tồn kho tại đơn vị công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước và công trình đô thị Cà Mau, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
rình Đô Thị Cà Mau . 1.3 Chức năng nhiệm vụ của Công Ty Công ty TNHH Một Thành Viên Cấp Thoát Nước và Công Trình Đô Thị Cà Mau là đơn vị kinh tế cơ sở, là nơi tổ chức thực hiện sản xuất cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, dịch vụ sản xuất công nghiệp, xây dựng trong đô thị và các dịch vụ công ích đô thị một cách có kế hoạch, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt đời sống và môi trường đô thị, thực hiện chế độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh theo luật pháp hiện hành, được quản lý theo chế độ một thủ trưởng, trên cơ sở thực hiện quyền của tập thể cán bộ Công nhân viên trong toàn doanh nghiệp. II. BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 2.1 Sơ đồ tổ chức: Chủ sở hữu Sơ đồ 1: Kiểm soát viên Chủ tịch Giám đốc Kế toán trưởng Phó giám đốc Phó giám đốc P.Kế hoạch kỹ thuật P.Kế toán tài vụ P.Tổ chức HC quản trị P.Giao dịch khách hàng XN xây lắp XN cấp nước thành phố Ban quản lí dự án XN môi trường đô thị CN cấp nước U MINH CN cấp nước THỚI BÌNH XN CN & MT NĂM CĂN XN CN TRẦN VĂN THỜI CN cấp nước CÁI NƯỚC CN cấp nước ĐẦM DƠI Xưởng cơ điện 2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận : PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH - QUẢN TRỊ Trưởng Phòng : Ông Trần Hữu Hạnh Địa Chỉ trụ sở: 202-204 Quang Trung, Phường 5, Tp.Cà Mau Điện thoại bàn: 0780.3836723 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 1. Tham mưu cho Giám Đốc về tổ chức bộ máy hoạt động và quy hoạch, bố trí nhân sự với yêu cầu phát triển của Công ty. 2. Tham mưu pháp chế các hoạt động của doanh nghiệp, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc các hoạt động đúng pháp luật. 3. Quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ công nhân viên toàn Công ty, thực hiện thủ tục về cơ chế tuyển dụng, thôi việc, bỗ nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu..v..v.. theo quyết định của Chủ tịch Công ty và Giám Đốc Công ty. 4. Xây dựng và kế hoạch chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghề cho cán bộ, nhân viên và công nhân toàn Công ty. 5. Quản lý lao động tiền lương cán bộ công nhân viên; kết hợp cùng phòng Kế Toán Tài Vụ xây dựng tổng quỹ lương và xét duyệt phân bổ quỹ lương; Xây dựng quy chế trả lương trình Chủ Tịch,Giám Đốc Công ty phê duyệt. 6. Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu; thực hiện công tác lưu trữ tài liệu cho doanh nghiệp. 7. Phối hợp các phòng xây định mức tiêu hao nhiên liệu cho xe công vụ. 8. Quản lý điều động xe cho doanh nghiệp. 9. Căn cứ vào kế hoạch cung ứng vật tư hàng hóa của phòng Kế Hoạch Kỹ Thuật đã được Chủ Tịch, Giám Đốc Công ty duyệt làm cơ sở để cung ứng đúng theo số lượng yêu cầu, chất lượng, chủng loại, tính năng thiết bị đúng theo yêu cầu; lập báo giá, hợp đồng đề nghị phòng Kế Toán Tài Vụ kiểm tra trình Chủ Tịch, Giám Đốc phê duyệt; tổ chức cung ứng giao hàng, nhập kho, nghiêm thu chất lượng; lập hồ sơ yêu cầu thanh toán kèm theo chứng từ, hóa đơn theo quy định trình phòng Kế Toán Tài Vụ và lãnh đạo công ty phê duyệt PHÒNG KẾ TOÁN TÀI VỤ Trưởng Phòng : Ông Nguyễn Quốc Tuấn Địa Chỉ trụ sở: 202-204 Quang Trung, Phường 5, Tp.Cà Mau Điện thoại bàn: 0780.3836361 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 1.Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng pháp luật quy định hiện hành. 2.Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định chế độ tài chính kế toán. 3.Tham mưu trong việc sử dụng vốn, phân chia lợi nhuận phân chia các quỹ. 4. Phản ánh chính xác kịp thời và có kế hoạch các nguồn cấp, vốn vay, các loại vốn khác, đáp ứng kịp thời sử dụng vật tư, nhiên liệu hàng hóa cho sản phẩm kinh doanh. 3. Tham mưu cho lãnh đạo công ty quản lý giá cả vật tư, hàng hóa; Quản lý hợp đồng kinh tế, quản lý vật tư hàng hóa xuất nhập kho, quản lý các tài khoản, quỹ tiền mặt thực hiện kiểm kê đúng kỳ. 6.Theo dõi công nợ, phản ánh đề xuất kế hoạch thu, chi tiền mặt và các hình thức thanh toán khác. 7. Thực hiện quyết toán quý, 06 tháng, cả năm đúng thời gian và tham gia cùng các phòng nghiệp vụ của công ty để hạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực thuộc, giúp cho Giám đốc công ty nắm chắc nguồn vốn vào phân chia các quỹ. 8. Tham mưu cho Giám đốc công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản lý tài chính, cùng với phòng Kế Hoạch Kỹ Thuật giúp ban lãnh đạo công ty giao kế hoạch, xét duyệt, hoàn thành và quyết toán tài chính theo định kỳ. 9.Quản lý quỹ, phải có đối chiếu sổ sách và được Giám đốc công ty duyệt hàng tháng. 10. Xây dựng quy định về quản lý hóa đơn chứng từ thanh toán, thanh quyết toán thuộc chức năng quản lý kế toán tài vụ trình Giám đốc công ty phê duyệt. PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT Trưởng Phòng : Ông Phạm Phước Tài Địa Chỉ trụ sở: 202-204 Quang Trung, Phường 5, Tp.Cà Mau Điện thoại bàn:0780.3831629 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 1.Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn của toàn công ty theo chỉ đạo của Chủ tịch, Giám đốc công ty; hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch hàng năm. 2. Kiểm tra tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh; phân tích dự đoán khả năng hoàn thành kế hoạch, tỷ lệ tăng trưởng hàng năm; Trình Giám đốc xét duyệt tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của đơn vị. 3. Cùng với các phòng nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc xây dựng đồng bộ các mặt kế hoạch; Kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch vật tư hàng hóa, kế hoạch xây dựng cơ bản đầu tư mở rộng mạng lưới, nhà máy, trang thiết bị, kế hoạch lao động tiền lương. 4. Phối hợp các xí nghiệp xây lắp quản lý hợp đồng thi công xây lắp, chất lượng mẫu mã hàng hoá vật tư khi xuất nhập kho. 5. Phối hợp các phòng, ban, và các đơn vị trực thuộc xây dựng các định mức tiêu hao trong hoạt động sản xuất kinh doanh trình Giám đốc công ty phê duyệt và tổ chức thực hiện. 6. Quản lý bộ phận kiểm tra chất lượng nước thường xuyên theo dõi, kiểm tra chất lượng nước theo định kỳ và đột xuất để báo cáo Ban Giám đốc công ty; quản lý bộ phận kỹ thuật đo đếm; tổ chức quản lý, kiểm định, sửa chữa thủy lượng kế, thiết bị khử trùng và giải quyết các vần đề về kỹ thuật theo khiếu nại của khách hàng. 7. Tham mưu trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản đúng theo quy định của nhà nước. 8. Thiết kế kỹ thuật các công trình mở rộng, cải tạo mạng lưới cấp nước cho công ty. 9. Nghiên cứu cải tiến công nghệ đang sản xuất để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm; Quản lý các định mức kỹ thuật. 10. Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc công ty thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong xây dựng, phát triển mở rộng. PHÒNG GIAO DỊCH KHÁCH HÀNG Trưởng Phòng : Ông Trần Quốc Tuấn Địa Chỉ trụ sở: 202-204 Quang Trung, Phường 5, Tp.Cà Mau Điện thoại bàn: 0780.3836360 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 1. Quản lý chặt chẽ, rõ ràng các hộ tiêu dùng nước máy và các dịch vụ đô thị; Thống kê các mẫu biểu về tỷ lệ dân số có và chưa có nước sạch sử dụng hàng năm; Kết hợp phòng Kế Hoạch Kỹ Thuật theo dõi, báo cáo tiêu chuẩn dùng nước của khách hàng; Quản lý hợp đồng cung cấp nước sạch, vệ sinh đô thị và các dịch vụ công ích khác. 2. Xây dựng chương trình tiếp thị và nghiên cứu thị trường để nắm bắt nguyện vọng của người tiêu dùng và nhu cầu sử dụng nước sạch; Phối hợp các phòng chức năng khảo sát, đề xuất các khu vực cần khai thác mở rộng vào cụm dân cư. 3. Quản lý kiểm tra chống thất thu; hướng dẫn cụ thể các bộ phân trực thuộc trong công tác chống thất thu. 4. Kết hợp với phòng Kế Toán Tài Vụ lập báo cáo quyết toán doanh thu tiền nuớc, vệ sinh đô thị, phí bảo vệ môi trường, các dịch vụ công ích đô thị khác theo định kỳ hàng tháng và cả năm. 5. Quản lý công tác thu tiền nước, vệ sinh môi trường, các dịch vụ công ích đô thị khác. Phát hành quản lý, phân công ký hóa đơn theo ủy quyền và đăng nộp tài chính theo đúng thời gian quy định. 6. Theo dõi tình hình doanh thu và nợ tồn, có kế hoạch tham mưu trình Giám đốc xét duyệt xử lý hóa đơn tồn. 7. Giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến việc cung cấp nước sạch, dịch vụ vệ sinh đô thị và các dịch vụ công ích đô thị khác; Kết hợp các đơn vị có liên quan giải quyết các khiếu nại theo thẩm quyền; Trình lãnh đạo công ty giải quyết các vấn đề khiếu nại ngoài thẩm quyền được giao. 8. Quản lý mạng tin học của công ty, tham mưu trong công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý; Lập kế hoạch mua sắm sửa chữa các thiết bị văn phòng liên quan đến điện tử; Kiểm tra, bảo trì hệ thống máy văn phòng của toàn công ty. 9. Đội thu ngân trực thuộc sự quản lý điều hành của Phòng Giao Dịch Khách Hàng. Có nhiệm vụ sau: a). Cá nhân được phụ trách tuyến đường nào khi có tiêu cực xảy ra mà không phát hiện thì phải chịu trách nhiệm; Muốn thay đổi tuyến đường đi thu, phải tổ chức kiểm tra, bàn giao lại theo quy định. b). Khi nhận hóa đơn mới, phải kiểm tra tại bộ phận kế toán hóa đơn phát hành. Bảo quản và không làm thất lạc hóa đơn; hóa đơn thu hàng ngày phải nộp cho thủ quỹ Công ty đúng thời gian quy định. c). Thu tích cực không để nợ tồn và có trách nhiệm thu vét d). Phản ánh kịp thời về lãnh đạo phòng các ý kiến, đề nghị của khách hàng. BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN Trưởng Ban: Ông Nguyễn Chí Thành Địa Chỉ trụ sở: 202-204 Quang Trung, Phường 5, Tp.Cà Mau Điện thoại bàn: 0780.3825275 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 1.Thực hiện chức năng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản các dự án do công ty làm chủ đầu tư và được ủy quyền quản lý thực hiện; Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được ủy quyền. 2. Ban Quản lý dự án bao gồm: Cán bộ kiêm nghiệm và chuyên trách làm tham mưu cho lãnh đạo công ty quản lý, đầu tư các dự án đúng theo pháp luật quy định hiện hành và các vấn đề thuộc chuyên môn nghiệp vụ chuyên nghành. 3. Khi kết thúc dự án phải lập hồ sơ thủ tục bàn giao giá trị tài sản cho chủ đầu tư, làm cơ sở trích lập khấu hao và quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích. XÍ NGHIỆP CẤP NƯỚC CÀ MAU Giám đốc xí nghiệp: Ông Nguyễn Văn Hà Địa Chỉ trụ sở: 202-204 Quang Trung, Phường 5, Tp.Cà Mau Điện thoại bàn: 0780.3831386 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ Là đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ, hoạt động theo tình hình thực tế từng giai đoạn thực hiện theo hình thức khoán chi phí. 1. Phối hợp với phòng Kế Hoạch Kỹ Thuật lập kế hoạch thời gian sản xuất phục vụ cụ thể trình Giám Đốc phê duyệt; Tổ chức vận hành các nhà máy nước, trạm cấp nước theo đúng lịch vận hành. 2. Tham mưu trong công tác điều phối sản xuất phù hợp với nhu cầu sử dụng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Bảo dưỡng, bảo trì định kỳ các nhà máy, trạm cấp nước, máy móc thiết bị công nghệ, mạng đường ống; Thường xuyên kiểm tra có kế hoạch sửa chữa đảm bảo sản xuất phục vụ 24/24 giờ. 4. Phối hợp với phòng Kế Hoạch Kỹ Thuật xây dựng, quản lý quy trình quy phạm trong vận hành, sửa chữa thiết bị, công nghệ sản xuất nước. 5. Quản lý, kiểm tra các thiết bị vật tư, hoá chất, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất; Lập kế hoạch đề nghị cung cấp thiết bị vật tư, hoá chất, nhiên liệu; Phối hợp với phòng Kế Hoạch Kỹ Thuật xây dựng định mức tiêu hao trong sản xuất. 6. Tổ chức ghi chỉ số sản lượng sản xuất và tiêu dùng của khách hàng, xác định tỷ lệ hao hụt, lập báo cáo về các phòng chức năng và Ban Giám Đốc Công ty theo định kỳ hàng tháng; Đề xuất phương án giảm tỷ lệ hao hụt phù hợp với điều kiện thực tế. 7. Lập thiết kế dự toán phát triển khách hàng, tổ chức thi công lắp đặt thuỷ lượng kế cho khách hàng, sửa chữa hệ thống mạng đường ống kịp thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế quy định. XÍ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG CÀ MAU Giám đốc xí nghiệp: Ông Huỳnh Nốp Địa Chỉ trụ sở: 202-204 Quang Trung, Phường 5, Tp.Cà Mau Điện thoại bàn: 0780.3835052 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ Là đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ, hoạt động theo tình hình thực tế từng giai đoạn thực hiện theo hình thức khoán chi phí. 1. Công tác vệ sinh môi trường: a) Tổ chức thu gom rác trên địa bàn thành phố Cà Mau theo hợp đồng Công ty đã ký kết với các cơ quan, trường học, doanh nghiệp và các hộ dân; Tham mưu cho Ban giám đốc lập kế hoạch phát triển khách hàng theo yêu cầu của địa phương và nhân dân trên địa bàn thành phố Cà Mau. b) Quét dọn vệ sinh đường phố, nơi công cộng, vớt rác trên sông, quản lý công cụ và xe cơ giới; Tổ chức vận chuyển rác ra bãi đổ đúng quy định theo số lượng, khu vực Công ty đã thống nhất với Thành phố Cà Mau; Quản lý, xử lý rác nơi bãi đổ đúng kỹ thuật quy trình quy định; Phản ánh kịp thời và tham mưu cho Ban giám đốc xử lý vấn đề phát sinh.. c) Thực hiện các công tác dịch vụ đô thị khác theo hợp đồng của Công ty. 2. Công tác thoát nước đô thị: Tổ chức nạo vét, thông tắt hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cà Mau theo định kỳ và đột xuất; Quản lý công cụ, thiết bị, xe, máy, vận chuyển bùn về bãi đổ và xử lý đúng quy định theo khối lượng, công việc Công ty đã thống nhất với thành phố Cà Mau. 3. Công tác vận hành, bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng đô thị: a) Tổ chức quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị hệ thống chiếu sáng đô thị thành phố Cà Mau và hệ thống đèn tính hiệu giao thông đúng quy định công việc Công ty thống nhất với thành phố Cà Mau. b) Tổ chức thi công lắp đặt hệ thống chiếu sáng đô thị theo hợp đồng của Công ty ký kết. c) Phối hợp với Phòng Kế hoạch Kỹ thuật lập dự toán thiết kế công trình chiếu sáng công cộng. 4. Công tác chăm sóc, trồng cây xanh, hoa kiểng trên địa bàn thành phố Cà Mau: a) Tổ chức quản lý trồng, chăm sóc cây xanh kiểng đúng theo quy định kỹ thuật quy định theo khối lượng công việc Công ty thống nhất với thành phố Cà Mau. b) Tổ chức chăm sóc cây xanh, hoa kiểng theo hợp đồng Công ty ký kết. c) Phối hợp với phòng Kế hoạch Kỹ thuật lập dự toán thiết kế công trình cây xanh hoa viên. 5. Tổ chức quản lý, bảo trì dụng cụ, công cụ, thiết bị, xe, máy theo định kỳ quy định; phối hợp với phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Xưởng cơ điện xây dựng định mức tiêu hao và tham mưu để xuất sửa chữa kịp thời đảm bảo đúng kế hoạch tổ chức thực hiện. 6. Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, bảo hiểm phương tiện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. 7. Phối hợp với phòng Kế hoạch Kỹ thuật xây dựng các định mức, đơn giá chuyên ngành, lập khối lượng quyết toán đúng thời gian quy định XÍ NGHIỆP XÂY LẮP Giám Đốc xí nghiệp: Ông Võ Văn Của Địa Chỉ trụ sở: 202-204 Quang Trung, Phường 5, Tp.Cà Mau Điện thoại bàn: 0780.3839279 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ Là đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ, hoạt động theo tình hình thực tế từng giai đoạn thực hiện theo hình thức khoán chi phí. 1.Thi công các công trình dân dụng và công nghiệp. 2. Thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật. 3. Thi công cầu đường. 4. Thi công san lấp mặt bằng. 5. Duy tu, xây dựng đường nội ô thành phố. 6. Duy tu, sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình phúc lợi công cộng. 7. Căn cứ nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm được Công ty giao, cùng với Kế Hoạch Kỹ Thuật chủ động tìm các đối tác tham gia đấu thầu thi công mang lại chất lượng, hiệu quả kinh tế và việc làm thường xuyên cho bộ máy của mình. 8. Bố trí cán bộ kỹ thuật tại từng công trình để hỗ trợ, hướng dẫn và giám sát kỹ thuật các đơn vị thi công nhằm thực hiện tốt các công tác, các hợp đồng mà Công ty đã ký với chủ đầu tư. 9. Thống nhất với Ban giám đốc Công ty để bố trí lực lượng thi công phù hợp với quy mô và tính chất của công trình. 10. Chỉ đạo, phối hợp cùng đội thi công triển khai thi công công trình theo tiến độ, hoàn thành hồ sơ quyết toán, nghiệm thu, hoàn công, các thủ tục thanh toán và thu hồi các nguồn vốn về Công ty. 11. Các đội thi công trực thuộc Xí nghiệp Xây lắp. 12. Khuyến khích các đội thi công tìm kiếm việc làm mang về Công ty ký kết hợp đồng. 13. Xí nghiệp cùng Công ty xây dựng phương án khoán các chi phí thực hiện công trình cho các đội thi công để tranh thủ được mọi tiềm năng, năng lực, thiết bị, nguồn vốn,…v…v… 14. Lập hồ sơ đấu thầu các công trình do các chủ đầu tư thông báo mời thầu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ thi công của Công ty, khi Công ty quyết định tham gia đấu thầu; Cùng với Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Kế Toán Tài Vụ tham mưu cho Ban giám đốc Công ty quản lý hợp đồng xây dựng, quy trình quy phạm kỹ thuật thi công, xây lắp và kế hoạch triển khai tổ chức thi công xây lắp các công trình do Công ty trúng thầu thực hiện. 15. Phối hợp với các phòng chức năng tham mưu cho Ban giám đốc quản lý, thực hiện công tác quản lý kỹ thuật, khối lượng, chất lượng công trình, nghiệm thu giai đoạn, quyết toán giai đoạn và tổng quyết toán công trình. 16. Cùng với phòng Kế Hoạch Kỹ thuật, phòng Kế Toán Tài Vụ xây dựng kế hoạch vốn, kế hoạch vật tư thiết bị, tiến độ thi công đáp ứng yêu cầu đã ký kết. XƯỞNG CƠ ĐIỆN Quản đốc xưởng: Ông Trương Minh Sơn Địa Chỉ trụ sở: Nguyễn Trãi, Phường 9, Tp.Cà Mau Điện thoại bàn: 0780.3822490 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 1. Tổ chức quản lý thiết bị phục vụ cho công tác sửa chữa máy móc, thiết bị, tài sản của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. 2. Gia công phụ tùng, thiết bị chuyên ngành phục vụ cho công tác sản xuất của Công ty. 3. Phối hợp phòng Kế hoạch Kỹ thuật, các xí nghiệp, chi nhánh duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục. 4. Phối hợp cùng phòng Kế hoạch Kỹ thuật tổ chức khoan giếng nước công nghiệp có công suất nhỏ hơn 700m 3 /giờ. 5. Gia công, sửa chữa cơ khí, cơ điện theo hợp đồng của Công ty. XÍ NGHIỆP CẤP NƯỚC & MÔI TRƯỜNG NĂM CĂN Giám đốc xí nghiệp : Ông Chu Văn Thông Địa chỉ trụ sở: Thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn, Tỉnh Cà Mau Điện thoại bàn: 0780.3877797 XÍ NGHIỆP CẤP NƯỚC & MÔI TRƯỜNG TRẦN VĂN THỜI Giám đốc xí nghiệp : Ông Lê Quang Hưng Địa chỉ trụ sở: Thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau Điện thoại bàn: 0780.3891058 CHI NHÁNH CẤP NƯỚC ĐẦM DƠI Trưởng chi nhánh: Ông Trần Thanh Hải Địa chỉ trụ sở: Thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Điện thoại bàn: 0780.3858396 CHI NHÁNH CẤP NƯỚC THỚI BÌNH Trưởng chi nhánh: Ông Lê Tiến Hoàng Địa chỉ trụ sở: Thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau Điện thoại bàn: 0780.3860389 CHI NHÁNH CẤP NƯỚC U MINH Trưởng chi nhánh: Ông Nguyễn Đức Tiến Địa chỉ trụ sở: Thị trấn U Minh, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau Điện thoại bàn: 0780.3863289 CHI NHÁNH CẤP NƯỚC CÁI NƯỚC Trưởng chi nhánh: Ông Nguyễn Minh Lý Địa chỉ trụ sở: Thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau Điện thoại bàn: 0780.3883360 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ Là đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ, hoạt động theo tình hình thực tế từng giai đoạn thực hiện theo hình thức khoán chi phí. 1. Phối hợp với phòng Kế hoạch Kỹ thuật lập kế hoạch thời gian sản xuất phục vụ cụ thể trình Ban giám đốc phê duyệt; Tổ chức vận hành các nhà máy nước, trạm cấp nước theo đúng lịch vận hành. 2. Tham mưu trong công tác điều phối sản xuất phù hợp với như cầu sử dụng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Bảo dưỡng, bảo trì định kỳ các nhà máy, trạm cấp nước, máy móc thiết bị công nghệ, mạng đường ống; Thường xuyên kiểm tra có kế hoạch sửa chữa đảm bảo sản xuất phục vụ 24/24 giờ. 4. Phối hợp với phòng Kế hoạch Kỹ thuật xây dựng, quản lý quy trình quy phạm trong vận hành, sửa chữa thiết bị, công nghệ sản xuất nước. 5. Quản lý, kiểm tra các thiết bị vật tư, hoá chất, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất; Lập kế hoạch đề nghị cung cấp thiết bị vật tư, hoá chất, nhiên liệu; Phối hợp với phòng Kế hoạch Kỹ thuật xây dựng định mức tiêu hao trong sản xuất. 6. Tổ chức ghi chỉ số sản lượng sản xuất và tiêu dùng của khách hàng, xác định tỷ lệ hao hụt, lập báo cáo về các phòng chức năng và Ban giám đốc Công ty theo định kỳ hàng tháng; Đề xuất phương án giảm tỷ lệ hao hụt phù hợp với điều kiện thực tế. 7. Lập thiết kế dự toán phát triển khách hàng, tổ chức thi công lắp đặt thuỷ lượng kế cho khách hàng, sửa chữa hệ thống mạng đường ống kịp thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế quy định. 8. Tổ chức bộ phận nhận hoá đơn và thu tiền nước, phiếu thu phí vệ sinh, phí bảo vệ môi trường, quyết toán và đăng nộp đúng thời gian quy định. 9. quản lý phương tiện, dụng cụ, xe, máy và tổ chức thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác theo quy định (đối với Huyện có thực hiện dịch vụ này) III. BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 3.1 Sơ đồ kế toán tại Công Ty Sơ đồ 2: KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN TM-TG KẾ TOÁN VẬT TƯ THỦ QUỸ 3.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận Kế toán trưởng  Có nhiệm vụ phụ trách chung, thực hiện chức năngquản lý tài chính. Đầu tuần kế toán trưởng báo cáo tình hình chung của công ty chocấp trên đồng thời nhận công việc mà cấp trên giao, sau đó chỉ đạo hướng dẩn côngtác kế toán cho các kế toán viên. Kế toán trưởng còn tham gia kí duyệt các quyếtđịnh chi tiền, tham mưu cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến tài chính.  Kế toán tổng hợp Tính giá thành cho các công trình hay hạng mụccông trình hoàn thành; ghi chép các khoản công nợ đối với khách hàng sau đóchuyển kế toán trưởng; tổng hợp, xử lý tất cả các số liệu của từng bộ phận kế toánchi tiết, tính toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Cuối kỳ (cuối quý) lập báocáo kế toán, in bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,thuyết minh tài chính.  Kế toán tiền mặt – tiền gửi Theo dõi việc thu – chi và việc lập phiếuthu – chi tiền mặt (TM) công ty. Căn cứ vào chứng từ thu – chi TM để phản ánhtình hình luân chuyển TM trên các sổ kế toán chi tiết cần thiết như: sổ thu TM, sổchi TM. Theo dõi các khoản thu – chi tiền gửi ngân hàng (TGNH), giao dịch vớicác ngân hàng, theo dõi các khoản vay ngắn hạn và dài hạn.  Kế toán vật tư  Theo dõi tình hình biến động ở phân xưởng, lập bảngkê vật tư, ghi sổ chi tiết vật tư định kỳ, tham gia kiểm kê định kỳ và đối chiếu vớithủ kho. Theo dõi chứng từ nhập xuất vật tư trong ngày. Thủ quỹ  Quản lý TM ở công ty, theo dõi việc thu chi trong ngày, cuốimỗi ngày thủ quỹ khóa sổ, kiểm kê tồn quỹ và đối chiếu với kế toán tổng hợp trướckhi trình lên kế toán trưởng. IV. TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 4.1 Các loại chứng từ sử dụng tại công ty Gồm có 2 loại chứng từ : Phiếu xuất kho Phiếu nhập kho 4.2 Quy trình sử lý chứng từ HẠCH TOÁN NHẬP KHO NVL, CCDC. Trình tự nhập kho Sơ đồ 3: Hóa Đơn GTGT Phiếu Nhập Kho Kế Toán Lưu Thủ Kho HẠCH TOÁN XUẤT KHO NVL, CCDC. Trình tự xuất kho Sơ đồ 4: Thủ Kho Phiếu Xuất Kho Kế Toán Lưu Công Trình V. TỔ CHỨC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN TẠI CÔNG TY TK 152: Nguyên liệu, vật liệu. Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu phản ánh vào Tài khoản này được phân loại như sau: + Nguyên liệu, vật liệu chính ; + Vật liệu phụ ; + Nhiên liệu ; + Phụ tùng thay thế ; + Vật liệu và các thiết bị xây dựng cơ bản ; TK 153 : Công cụ dụng cụ. Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu. TK 156: Hàng hóa. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản. Hàng hoá là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (Bán buôn và bán lẻ). Giá gốc hàng hoá mua vào, bao gồm: Giá mua theo hoá đơn và chi phí thu mua hàng hoá. Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hoá thì trị giá hàng mua gồm giá mua theo hoá đơn cộng (+) chi phí gia công, sơ chế. Đối với hàng hoá của đơn vị nhập khẩu, ngoài các chi phí trên còn bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ), chi phí bảo hiểm,. . . Trường hợp hàng hoá mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh vào Tài khoản 156 “Hàng hoá”. TK 152H : Vật liệu Huyện. TK 1523 : Nhiên liệu. Là những nguyên liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. VI. TỔ CHỨC HÌNH THỨC KẾ TOÁN Hình thức kế toán mà đơn vị áp dụng : Công ty áp dụng hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ ”. Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: Sơ đồ 5: Chứng từ kế toán Sổ ( thẻ ) chi tiết Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ Bảng tổng hợp chi tiết SỔ CÁI Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra VII. CÁC CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN KHÁC Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :Gồm 2 phương pháp. Phương pháp kê khai thường xuyên. Là  phương pháp theo dõi và phản ánh 1 cách thường xuyên, liên tục tình  hình nhập xuất, tồn kho vật liệu, hàng hóa trên các loại sổ sách kế toán  sau mỗi lần phát sinh các nghiệp vụ mua (nhập) hoặc xuất dùng. Các  tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình  hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa. Vì vậy giá trị vật tư,  hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào  trong kỳ kế toán theo công thức:          Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá HTK đầu kỳ + Trị giá HTK nhập trong kỳ - Trị giá HTK xuất trong kỳ Ưu điểm: độ chính xác cao. Nhược điểm: tốn kém chi phí và nhân lực. Phương pháp kiểm kê định kỳ. Là phương pháp kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá  trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán và từ đó xác định  được giá trị của vật liệu, hàng hóa đã xuất trong kỳ theo công thức :  Trị giá HTK xuất trong kỳ = Trị giá HTK tồn đầu kỳ + Trị giá HTK nhập trong kỳ - Trị giá HTK tồn cuối kỳ   Ưu điểm : Chi phí thấp, tiết kiệm nhân lực và thời gian. Nhược điểm: Độ chính xác thấp. Thuế VAT : Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp trưc tiếp. Giá mua = Giá mua trên HĐ + Chi phí thu mua đã có thuế + Thuế NK + Thuế TTĐB + Thuế GTGT hàng NK CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO ( NVL, CCDC ) TẠI CÔNG TY. I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY Giới thiệu chung về các chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho. 1.1 - Khái niệm: Theo chuẩn mực kế toán số 02: “Hàng tồn kho” được khái quát như sau: Hàng tồn kho la những tài sản: - Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường. - Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang. -Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Bản chất của hàng tồn kho là những tài sản ngắn hạn công ty có ý định tồn trữ qua kho nhằm duy trì hoạt động kinh doanh bình thường và mang về lợi nhuận. 1.2 - Nhiệm vụ kế toán: - Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại hàng tồn kho - Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán hàng tồn kho. Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về hàng tồn kho - Tham gia kiểm kê, đánh giá lại hàng tồn kho theo chế độ qui định của Nhà Nước, lập báo cáo kế toán về hàng tồn kho phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý, điều hành, phân tích kinh tế. Phát hiện và xử lý kịp thời hàng tồn kho thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất. 1.3 - Phân loại: Hàng tồn kho bao gồm: - Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến. - Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán. - Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành và chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm. - Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường. - Chi phí dịch vụ dở dang. - Bất động sản mua để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường hoặc xây dựng để bán trong tương lai gần. 1.4 - Nguyên tắc kế toán tính giá nhập kho: - Kế toán hàng tồn kho nhằm theo dõi tình hình tăng (nhập kho), giảm (xuất kho) hàng tồn kho của đơn vị. Quá trình này phải chú ý đến giá nhập kho và giá xuất kho của đơn vị. - Giá nhập kho phản ánh giá trị mà doanh nghiệp phải trả để có được hàng hóa đó. Như vậy, khi nhập kho có rất nhiều giá nhập kho khác nhau tùy thuộc vào từng thời điểm và cách thức đơn vị mua hàng. - Để hạch toán chính xác giá trị hàng tồn kho, kế toán cần tính toán các phương pháp tính giá và nhập kho của hàng tồn kho. - Giá nhập kho - Giá nhập kho phản ánh giá trị mà doanh nghiệp phải trả để có được hàng hóa đó. - Mua hàng về nhập kho: Giá nhập kho = Giá mua + Các khoản thuế không hoàn lại + chi phí vận chuyển, bốc dỡ + Chi phí khác có liên quan - Các khoản giảm trừ (nếu có) - Nhập kho từ góp vốn: Giá nhập kho = Giá trị các bên tự thỏa thuận + Chi phí khác có liên quan để mang hàng về nhập kho - Nhập kho từ biếu tặng: Giá nhập kho = Giá trị thị trường tại thời điểm nhận + Chi phí khác có liên quan để mang hàng về nhập kho - Nhập kho do tự chế biến: Giá nhập kho = Giá trị vật tư xuất ra chế biến (hợp lý, hợp lê) + Chi phí khác có liên quan đến quá trình chế biến (hợp lý, hợp lê) 1.5 - Giá trị xuất kho: Do giá nhập kho của hàng tồn kho luôn thay đổi, khi xuất sử dụng hay tiêu thụ đơn vị chỉ biết được số lượng xuất kho cần xuất, do vậy đơn vị cần phải tính giá trị hàng hóa xuất kho. Việc tính giá xuất kho hiện nay có bốn phương pháp phổ biến sau: - Phương pháp tính theo giá đích danh; - Phương pháp bình quân gia quyền; - Phương pháp nhập trước, xuất trước; - Phương pháp nhập sau, xuất trước. Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp này được áp dụng với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định hoặc nhận diện được. Đặc điểm của phương pháp tính giá xuất kho đích danh là đơn vị xuất hàng theo sự chỉ định (thường theo cảm tính). Phương pháp này không có quy tắc tính toán. Phương pháp tính theo bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Như vậy trong phương pháp bình quân gia quyền có hai phương pháp chi tiết: bình quân từng lần xuất, và bình quân một lần vào cuối kỳ. Giá thực tế của NL-VL, công cụ xuất dùng trong kỳ = Số lượng vật liệu công cụ xuất dùng x Đơn giá bình quân Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ = Trị giá thực tế NL-VL, CCDC tồn kho đầu kỳ + Trị giá thực tế NL-VL, CCDC nhập kho trong kỳ Số lượng NL-VL, CCDC tồn kho đầu kỳ + Số lượng NL-VL, CCDC nhập kho trong kỳ Đặc điểm của phương pháp xuất này là mỗi một lần xuất tính đơn giá bình quân lại một lần. Ghi chú: Phương pháp đơn giá bình quân có thể tính: + Đơn giá bình quân đầu kỳ (cuối kỳ trước) + Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân theo thời gian) + Đơn giá bình quân cuối kỳ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Đặc điểm của phương pháp xuất này là giá trị nào nhập trước thì được ưu tiên xuất trước Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. Đặc điểm của phương pháp xuất này là giá trị nào nhập sau thì được ưu tiên xuất trước. II .CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 . Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam ( VND ). Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ ké toán Doanh Nghiệp Việt Nam. Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy. Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp trực tiếp. Nguyên tắc tính thuế: Thuế GTGT hàng nội địa: 10% Thuế suất thuế TNDN: Theo tỉ lệ quy định của nhà nước tính trên thu nhập chịu thuế. Các loại thuế khác : Theo quy định hiện hành. III . CHỨNG TỪ SỬ DỤNG. Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho UBND TỈNH CÀ MAU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM Cty TNHH MTV CTN – CTĐT Cà Mau. Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc PHIẾU NHẬP KHO Số: ………. Ngày….. tháng….. năm…... Họ Tên người nhập:……………………….. Bộ phận:…………………………………… Lý do nhập:………………………………... Nhập vào kho:…………………………….. STT Tên, Quy cách vật tư, sản phẩm ĐVT Số Lượng Đơn Giá Trị Giá Ghi Chú 1 2 3 … Tổng Cộng Tổng số tiền viết bằng chữ: …………………………… Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Kế toán vật tư Thủ kho Người nhập kho UBND TỈNH CÀ MAU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM Cty TNHH MTV CTN – CTĐT Cà Mau. Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc PHIẾU XUẤT KHO Số: ………. Ngày….. tháng….. năm…... Họ Tên người nhận:……………………….. Bộ phận:…………………………………… Lý do sử dụng:…………………………….. Nhận tại kho:………………………………. STT Tên, Quy cách vật tư, sản phẩm ĐVT Số Lượng Đơn Giá Trị Giá Ghi Chú 1 2 3 … Tổng Cộng Tổng số tiền viết bằng chữ: …………………………… Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Kế toán vật tư Thủ kho Người nhập kho 3.1 Trình tự lập phiếu nhập kho và xuất kho: Khi công ty nhập xuất kho sẽ có 3 bên tham gia, kế toán kho, thủ kho, và người giao hàng. Khi tiến hành nhập kho, kế toán kho, thủ kho và người giao hàng cùng nhau đếm số lượng, trường hợp nếu sản phầm nhập kho cần phải kiểm tra chất lượng thì phải có nhân viên kiểm tra chất lượng, và lập biên bản kiểm nghiệm đạt chất lượng hay chưa. Khi đã kiểm tra đủ số lượng và chất lượng, thì kế toán kho lập phiếu nhập kho, hay phiếu xuất kho. Phiếu nhập hoặc xuất kho được lập như sau: - Kế toán kho có thể lập PNK hoặc PXK 2 hay 3 liên tùy theo yêu cầu của đơn vị (liên 1 lưu tại nơi lập, liên 2 được giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán, liên 3 nếu có giao cho người nhận hoặc người giao hàng). - Khi lập PNK hoặc PXK kế toán phải ghi rõ tên dơn vị nhập, người tham gia, tên sản phẩm, quy cách, số lượng, đơn giá, thành tiền, và ký tên vào. - Cột ngày tháng sẽ do thủ kho ghi sau khi đã xem đúng số lượng. Và cùng các bên tham gia ký vào phiếu nhập hoặc phiếu xuất. 3.2 Quy trình lập phiếu nhập kho và xuất kho: HẠCH TOÁN NHẬP KHO NVL, CCDC. Trình tự nhập kho Sơ đồ: Hóa Đơn GTGT Phiếu Nhập Kho Kế Toán Lưu Thủ Kho HẠCH TOÁN XUẤT KHO NVL, CCDC. Trình tự xuất kho Sơ đồ: Thủ Kho Phiếu Xuất Kho Kế Toán Lưu Công Trình TÀI KHOẢN SỬ DỤNG. 3.1 Kế toán NVL, CCDC ( 152, 1523, 152 H, 153 ). TK 152: Nguyên liệu, vật liệu. TK 153 : Công cụ dụng cụ. TK 1523 : Nhiên liệu. TK 152 H : Vật liệu Huyện. 3.1.1 Kết cấu. TK 152, 152H, 1523, 153. - NVL, CCDC tăng do mua ngoài , nhận - Giảm do xuất dùng vào sẩn xuất ,KD, góp vốn, tự chế biến, dùng không hết nhập để bán, thuê ngoài gia công chế biến, lại, thừa phát hiện khi kiểm kê … hoặc đưa đi góp vốn; Trả lại người bán hoặc đươc giảm giá hàng mua; Chiết khấu thương mại khi mua được hưởng; Hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê; - Số dư CK: Trị giá thực tế của NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ. 3.2 Kế toán hàng hóa ( TK 156 ). TK 156: Hàng hóa 3.2.1 Kết cấu. TK 156 - Thành phẩm tăng do mua ngoài , tự sản - Giảm do xuất bán, gửi đại lý, thuê xuất nhận góp vốn, phát hiện thừa khi ngoài gia công dùng vào SXKD, kiểm kê … hoặc đưa đi góp vốn; Trả lại người bán hoặc đươc giảm giá hàng mua; Chiết khấu thương mại khi mua được hưởng; Hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê; - Số dư CK: Trị giá thực tế của TP tồn kho cuối kỳ. MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TẠI CÔNG TY. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC & CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ CÀ MAU quý 4 từ ngày 1/10/2011 đến ngày 31/12/2011. ĐVT: đồng. Ngày 1/10 mua vật tư nhập kho trả bằng tiền mặt theo hóa đơn số NK01078. Nợ TK 152 165.186.058 Có TK 111 165.186.058 Ngày 3/10 công ty xử lý kiểm kê năm 2011 theo phiếu XK01066. Nợ TK 1381 153.513 Có TK 152 153.513 Ngày 5/10 ghi nợ công cụ cho xưởng Cơ Khí theo phiếu xuất kho XK01067. Nợ TK 152H 165.186.058 Có TK 152 165.186.058 Ngày 7/10 ghi nợ vật tư cho chi nhánh Cái Nước theo phiếu xuất kho XK01068. Nợ TK 152H 35.491.392 Có TK 152 35.491.392 Ngày 8/10 ghi nợ vật tư cho chi nhánh Đầm Dơi theo phiếu xuất kho XK01069. Nợ TK 152H 29.969.538 Có TK 152 29.969.538 Ngày 9/10 ghi nợ vật tư cho chi nhánh Ngọc Hiển theo phiếu xuất kho XK01070. Nợ TK 152H 142.337.298 Có TK 152 142.337.298 Ngày 11/10 ghi nợ vật tư cho chi nhánh Sông Đốc theo phiếu xuất kho XK01071. Nợ TK 152H 42.566.279 Có TK 152 42.566.279 Ngày 13/10 ghi nợ vật tư cho chi nhánh Trần Văn Thời theo phiếu xuất kho XK01072. Nợ TK 152H 29.628.638 Có TK 152 29.628.638 Ngày 14/10 ghi nợ vật tư cho chi nhánh U Minh theo phiếu xuất kho XK01073. Nợ TK 152H 41.803 Có TK 152 41.803 Ngày 16/10 đem vật tư gia công theo phiếu xuất kho XK01074. Nợ TK 154 14.465.182 Có TK 152 14.465.182 Ngày 20/10 gia công vật tư xong đem nhập kho theo phiếu nhập kho NK01079. Nợ TK 152 52.011.906 Có TK 154 52.011.906 Ngày 22/10 bán vật tư cho khách hàng phiếu xuất kho XK01075. Nợ TK 156 26.074.716 Có TK 152 26.074.716 Ngày 22/10 CT & nâng cấp hệ thống cấp nước khu CN KĐĐ xã theo phiếu xuất kho XK01076. Nợ TK 241 68.731.656 Có TK 152 68.731.656 Ngày 23/10 lắp đặt hệ thống cấp nước tưới cây khu vực cụm xử lí theo phiếu xuất kho XK01077. Nợ TK 241 398.721 Có TK 152 398.721 Ngày 25/10 mở rộng và nâng cấp hệ thống cấp nước TP Cà Mau theo phiếu xuất kho XK01078. Nợ TK 241 2.185.783 Có TK 152 2.185.783 Ngày 26/10 khoan giếng số 06 – Khánh An theo phiếu xuất kho XK01079. Nợ TK 241 6.779.754 Có TK 152 6.779.754 Ngày 27/10 lắp đặt thiết bị tại chi nhánh Trần Văn Thời theo phiếu xuất kho XK01080. Nợ TK 241 80.603.000 Có TK 152 80.603.000 Ngày 28/10 lắp đặt thiết bị tại Khánh An theo phiếu xuất kho XK01081. Nợ TK 241 65.450.000 Có TK 152 65.450.000 Ngày 30/10 lắp đặt hệ thống cấp nước tưới cây khu vực cụm xử lí theo phiếu xuất kho XK01082. Nợ TK 241 398.721 Có TK 152 398.721 Ngày 1/11 lắp mới TOCN sinh hoạt từ lộ Tân Duyệt theo phiếu nhập kho NK01080. Nợ TK 152 91.335 Có TK 241 91.335 Ngày 3/11 hoàn thiện kết cấu hạ tần đường 30/04 – Di dời theo phiếu xuất kho XK01083. Nợ TK 241 8.660.154 Có TK 152 8.660.154 Ngày 5/11 lắp đặt TOCN PVC 200+168+160 theo phiếu xuất kho XK01084. Nợ TK 241 11.086.875 Có TK 152 11.086.875 Ngày 7/11 xây dựng kết cấu hạ tầng đường THT theo phiếu xuất kho XK01085. Nợ TK 241 15.301.530 Có TK 152 15.301.530 Ngày 9/11 hệ thống cấp nước TP Cà Mau – lắp đặt TOCN theo phiếu xuất kho XK01086. Nợ TK 241 7.639.538 Có TK 152 7.639.538 Ngày 10/11 lắp đặt ống CN từng căn nhà khu TT Công ty theo phiếu xuất kho XK01087. Nợ TK 241 8.100.000 Có TK 152 8.100.000 Ngày 12/11 hệ thống cấp nước huyện Năm Căn – DI dời lắp đặt theo phiếu nhập kho NK01081. Nợ TK 152 41.021 Có TK 241 41.021 Ngày 13/11 vật tư dự án theo phiếu xuất kho XK01088. Nợ TK 241 25.420.000 Có TK 152 25.420.000 Ngày 14/11 chi phí trả trước dài hạn theo phiếu xuất kho XK01089. Nợ TK 242 18.900.000 Có TK 152 18.900.000 Ngày 16/11 lắp đặt ON cho khách hàng (Phần công ty chịu chi phí) theo phiếu xuất kho XK01090. Nợ TK 242 264.001.194 Có TK 152 264.001.194 Ngày 18/11 thay + nâng + dời TLK cho khách hàng ( Chi phí công ty) theo phiếu xuất kho XK01091. Nợ TK 242 382.464.932 Có TK 152 382.464.932 Ngày 18/11 thay thủy lượng kế cho khách hàng theo phiếu xuất kho XK01092. Nợ TK 242 396.518.296 Có TK 152 396.518.296 Ngày 20/11 mua vật tư chưa thanh toán cho người bán theo phiếu nhập kho NK01082. Nợ TK 152 1.477.652.750 Có TK 331 1.477.652.750 Ngày 22/11 sửa chửa xưởng cơ khí theo phiếu xuất kho XK01093. Nợ TK 335 918.000 Có TK 152 918.000 Ngày 23/11 sửa chửa Giếng theo phiếu xuất kho XK01094. Nợ TK 335 899.234 Có TK 152 899.234 Ngày 24/11 xử lí kiểm kê năm 2011 theo phiếu nhập kho NK01083. Nợ TK 152 261.105 Có TK 3381 261.105 Ngày 25/11 trồng cây xanh trên các tuyến đường đô thị theo phiếu xuất kho XK01095. Nợ TK 621 237.430.912 Có TK 152 237.430.912 Ngày 25/11 trồng cây xanh thuộc dự án đầu tư xây dựng theo phiếu xuất kho XK01096. Nợ TK 621 34.071.819 Có TK 152 34.071.819 Ngày 27/11 nâng cấp đường và HTTH đường Ngô Quyền theo phiếu xuất kho XK01097. Nợ TK 621 25.000.456 Có TK 152 25.000.456 Ngày 29/11 sửa chửa đèn đường năm 2011 theo phiếu xuất kho XK01098. Nợ TK 621 72.179.655 Có TK 152 72.179.655 Ngày 1/12 trồng cây xanh, cây cảnh, thảm cỏ cụm trên các tuyến đường đô thị theo phiếu xuất kho XK01099. Nợ TK 621 6.450.000 Có TK 152 6.450.000 Ngày 1/12 trồng cây xanh trên dãy phân cách đường đô thị theo phiếu xuất kho XK01100. Nợ TK 621 180.900.000 Có TK 152 180.900.000 Ngày 3/12 thay thủy lượng kế cho khách hàng theo phiếu xuất kho XK01101. Nợ TK 621 2.142.433 Có TK 152 2.142.433 Ngày 5/12 thay + nâng + dời thủy lượng kế cho khách hàng (Chi phí khách hàng) theo phiếu xuất kho XK01102. Nợ TK 621 8.740.157 Có TK 152 8.740.157 Ngày 6/12 lắp đặt mạng ống CN sinh hoạt khu TT theo phiếu xuất kho XK01103. Nợ TK 621 201.040 Có TK 152 201.040 Ngày 6/12 lắp đặt mạng ống CN sinh hoạt khu TT còn thừa đem về nhập kho theo phiếu nhập kho NK01084. Nợ TK 152 148.488 Có TK 621 148.488 Ngày 8/12 chi phí sản xuất nước theo phiếu xuất kho XK01104. Nợ TK 621 28.652.499 Có TK 152 28.652.499 Ngày 10/12 lắp đặt ống ngánh cho khách hàng theo phiếu xuất kho XK01105. Nợ TK 621 41.582.207 Có TK 152 41.582.207 Ngày 12/12 chi phí sản xuất chung theo phiếu xuất kho XK01106. Nợ TK 627 7.161.210 Có TK 152 7.161.210 Ngày 18/12 chi phí chung đô thị theo phiếu xuất kho XK01107. Nợ TK 627 50.320.355 Có TK 152 50.320.355 Ngày 20/12 sửa chửa ống bể theo phiếu xuất kho XK01108. Nợ TK 627 44.899.175 Có TK 152 44.899.175 Ngày 24/12 chi phí hoạt động tài chính theo phiếu xuất kho XK01109. Nợ TK 811 324.978 Có TK 152 324.978 Đơn vị: Công ty TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC & CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ CÀ MAU. Địa chỉ: 202 - 204 Quang Trung, P5, TP.Cà Mau, tỉnh Cà Mau. SỔ NHẬT KÝ CHUNG Ngày 1/10 đến 31/12/2011 Đơn vị tính: VNĐ Trang 1 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái STT dòng Số hiệu tk đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có A B C D E G H 1 2 Số trang trước chuyển sang 1  1/10 NK01078  1/10 Mua vật tư nhập kho trả bằng tiền mặt 2 152 165.186.058 3 111 165.186.058  3/10 XK01066  3/10 Công ty xử lý kiểm kê năm 2011 4 1381 153.513 5 152 153.513  5/10 XK01067  5/10 Ghi nợ công cụ cho xưởng Cơ Khí 6 152H 165.186.058 7 152 165.186.058 7/10 XK01068  7/10 Ghi nợ vật tư cho chi nhánh Cái Nước 8 152H 35.491.392 9 152 35.491.392  8/10 XK01069  8/10  Ghi nợ vật tư cho chi nhánh Đầm Dơi 10 152H 29.969.538 11 152 29.969.538  9/10 XK01070 9/10  Ghi nợ vật tư cho chi nhánh Ngọc Hiển 12 152H 142.337.298 13 152 142.337.298  11/10 XK01071  11/10  Ghi nợ vật tư cho chi nhánh Sông Đốc 14 152H 42.566.279 15 152 42.566.279  13/10 XK01072  13/10 Ghi nợ vật tư cho chi nhánh Trần Văn Thời 16 152H 29.628.638 17 152 29.628.638  14/10 XK01073 14/10  Ghi nợ vật tư cho chi nhánh U Minh 18 152H 41.803 19 152 41.803 16/10  XK01074 16/10   Đem vật tư gia công 20 154 14.465.182 21 152 14.465.182  20/10 NK01079 20/10  Gia công vật tư xong đem nhập kho 22 152 52.011.906 23 154 52.011.906  22/10 XK01075  22/10 Bán vật tư cho khách hàng 24 156 26.074.716 25 152 26.074.716  22/10 XK01076 22/10  CT & nâng cấp hệ thống cấp nước 26 241 68.731.656  27 152 68.731.656 Cộng chuyển sang trang sau Đơn vị: Công ty TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC & CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ CÀ MAU Địa chỉ: 202 - 204 Quang Trung, P5, TP.Cà Mau, tỉnh Cà Mau. SỔ NHẬT KÝ CHUNG Ngày 1/10 đến 31/12/2011 Đơn vị tính: VNĐ Trang 2 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái STT dòng Số hiệu tk đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có A B C D E G H 1 2 Số trang trước chuyển sang 28  23/10 XK01077 23/10  Lắp đặt hệ thống cấp nước tưới cây 29 241 398.721  * 30 152 398.721  25/10 XK01078 25/10  Mở rộng và nâng cấp hệ thống cấp nước 31 241 2.185.783  * 32 152 2.185.783  26/10 XK01079 26/10  Khoan giếng số 06 – Khánh An 33 241 6.779.754  * 34 152 6.779.754  27/10 XK01080 27/10  lắp đặt thiết bị tại chi nhánh Trần Văn Thời 35 241 80.603.000  * 36 152 80.603.000  28/10 XK01081 28/10  Lắp đặt thiết bị tại Khánh An 37 241 65.450.000  * 38 152 65.450.000  30/10 XK01082 30/10  Lắp đặt hệ thống cấp nước tưới cây 39 241 398.721  * 40 152 398.721  1/11 NK01080 1/11  Lắp mới TOCN sinh hoạt từ lộ Tân Duyệt 41 152 91.335  * 42 241 91.335  3/11 XK01083 3/11  Hoàn thiện kết cấu hạ tần đường 30/04 43 241 8.660.154  * 44 152 8.660.154  5/11 XK01084  5/11 Lắp đặt TOCN PVC 200+168+160 45 241 11.086.875  * 46 152 11.086.875  7/11 XK01085 7/11  Xây dựng kết cấu hạ tầng đường THT 47 241 15.301.530  * 48 152 15.301.530  9/11 XK01086 9/11  cấp nước TP Cà Mau lắp đặt TOCN 49 241 7.639.538  * 50 152 7.639.538  10/11 XK01087 10/11  Lắp đặt ống CN từng căn nhà khu TT 51 241 8.100.000  * 52 152 8.100.000  12/11 NK01081 12/11  cấp nước huyện Năm Căn DI dời lắp đặt 53 152 41.021  * 54 241 41.021 Cộng chuyển sang trang sau Đơn vị: Công ty TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC & CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ CÀ MAU Địa chỉ: 202 - 204 Quang Trung, P5, TP.Cà Mau, tỉnh Cà Mau. SỔ NHẬT KÝ CHUNG Ngày 1/10 đến 31/12/2011 Đơn vị tính: VNĐ Trang 3 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái STT dòng Số hiệu tk đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có A B C D E G H 1 2 Số trang trước chuyển sang 55  13/11 XK01088  13/11 Vật tư dự án 56 241 25.420.000 *  57 152 25.420.000  14/11 XK01089 14/11  Chi phí trả trước dài hạn 58 242 18.900.000  * 59 152 18.900.000  16/11 XK01090 16/11  lắp đặt ON cho khách hàng 60 242 264.001.194  * 61 152 264.001.194  18/11 XK01091 18/11  Thay+nâng+dời TLK cho khách hàng 62 242 382.464.932  * 63 152 382.464.932  18/11 XK01092 18/11  Thay thủy lượng kế cho khách hàng 64 242 396.518.296  * 65 152 396.518.296  20/11 NK01082  20/11 Mua vật tư chưathanh toán cho người bán 66 152 1.477.652.75  * 67 331 1.477.652.75  22/11 XK01093 22/11  Sửa chửa xưởng cơ khí 68 335 918,000  * 69 152 918,000  23/11 XK01094  23/11 Sửa chửa Giếng 70 335 899.234  * 71 152 899.234  24/11 NK01083 24/11  Xử lí kiểm kê năm 2011 72 152 261.105  * 73 3381 261.105  25/11 XK01095  25/11 Trồng cây trêncác tuyến đường đô thị 74 621 237.430.912  * 75 152 237.430.912  25/11 XK01096 25/11  Trồng cây thuộc dự án đầu tư xây dựng 76 621 34.071.819  * 77 152 34.071.819  27/11 XK01097  27/11 Nâng cấp HTTH và đường Ngô Quyền 78 621 25.000.456  * 79 152 25.000.456  29/11 XK01098  29/11 Sửa chửa đèn đường năm 2011 80 621 72.179.655  * 81 152 72.179.655 Cộng chuyển sang trang sau Đơn vị: Công ty TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC & CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ CÀ MAU Địa chỉ: 202 - 204 Quang Trung, P5, TP.Cà Mau, tỉnh Cà Mau. SỔ NHẬT KÝ CHUNG Ngày 1/10 đến 31/12/2011 Đơn vị tính: VNĐ Trang 4 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái STT dòng Số hiệu tk đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có A B C D E G H 1 2 Số trang trước chuyển sang 82 1/12 XK01099 1/12  Trồng cây xanh, cây cảnh, thảm cỏ trong đt 83 621 6.450.000  * 84 152 6.450.000 1/12 XK01100 1/12  Trồng cây trên dãy phân cách đường 85 621 180.900.000  * 86 152 180.900.000 3/12 XK01101 3/12  Thay thủy lượng kế cho khách hàng 87 621 2.142.433  * 88 152 2.142.433 5/12 XK01102  5/12 Thay+nâng+dời TLK cho KH 89 621 8.740.157  * 90 152 8.740.157 6/12 XK01103 6/12  Lắp đặt mạng ống CN sinh hoạt khu TT 91 621 201.04  * 92 152 201.04 6/12 NK01084  6/12 Lắp đặt mạng ống CN còn thừa NK 93 152 148.488  * 94 621 148.488 8/12 XK01104 8/12  Chi phí sản xuất nước 95 152 28.652.499  * 96 621 28.652.499 10/12 XK01105 10/12  Lắp đặt ống ngánh cho khách hàng 97 621 41.582.207  * 98 152 41.582.207 12/12 XK01106 12/12  Chi phí sx chung 99 627 7.161.210  * 100 152 7.161.210 18/12 XK01107  18/12 Chi phí chung đô thị 101 627 50.320.355  * 102 152 50.320.355 20/12 XK01108 20/12  Sửa chửa ống bể 103 627 44.899.175  * 104 152 44.899.175 Cộng chuyển sang sau Đơn vị: Công ty TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC & CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ CÀ MAU Địa chỉ: 202 - 204 Quang Trung, P5, TP.Cà Mau, tỉnh Cà Mau. SỔ NHẬT KÝ CHUNG Ngày 1/10 đến 31/12/2011 Đơn vị tính: VNĐ Trang 5 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái STT dòng Số hiệu tk đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có A B C D E G H 1 2 Số trang trước chuyển sang 105  24/12 XK01109 24/12  Chi phí hoạt động tài chính 106  811 324.978 *  107  152 324.978 Cộng chuyển sang trang sau Sổ này có 5 trang, được dánh số từ trang 01 đến trang 05. Ngày mở sổ : từ 1/10/2011 đến 31/12/2011. Người lập Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị (ký) (ký) (Ký tên, đóng dấu)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docbaithuctaphangkho_3367.doc
Luận văn liên quan