Luận án Công nghiệp hỗ trợ trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam

4. Thực trạng CNHT trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, CNHT trong một số ngành công nghiệp Việt Nam vẫn còn những hạn chế và đặt ra những vấn đề cần được quan tâm, giải quyết như: về quy hoạch phát triển CNHT; về vốn, công nghệ trong phát triển CNHT, về nguồn nhân lực trong phát triển CNHT và về phát triển CNHT khi tái cấu trúc một số ngành công nghiệp ở Việt Nam sau khủng hoảng tài chính toàn cầu. Đây là cơ sở quan trọng bảo đảm căn cứ khoa học và thực tiễn để đề xuất những nhóm giải pháp mang tính khả thi thúc đẩy CNHT phát triển trong thời gian tới. 5. Để phát triển CNHT trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam thời gian tới hiệu quả. Luận án đưa ra năm quan điểm cần phải quán triệt: Một là, phải coi phát triển CNHT là khâu đột phá, tạo tiền đề phát triển các ngành công nghiệp. Hai là, phát triển CNHT phải khai thác lợi thế quốc gia, hướng vào xuất khẩu, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, với sự tham gia của các thành phần kinh tế. Ba là, phát triển CNHT phải tuân theo các quy luật khách quan của kinh tế thị trường, phù hợp với thông lệ quốc tế, xây dựng nền kinh tế xanh và bền vững. Bốn là, phải tăng cường vai trò của Nhà nước trong phát triển CNHT. Năm là, phát triển CNHT phải đảm bảo tái cấu trúc ngành công nghiệp cũng như tái cấu trúc nền kinh tế Việt Nam hiệu quả. Trên cơ sở đó Luận án đưa ra hai nhóm giải pháp, đó là nhóm giải pháp chung phát triển CNHT trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam và nhóm giải pháp phát triển CNHT trong ngành công nghiệp xe máy, dệt may và điện tử. Đây là hai nhóm giải pháp cơ bản, là một thể thống nhất không tách rời và không xem nhẹ bất kỳ giải pháp nào nhằm phát triển CNHT ở Việt Nam, góp phần xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

pdf193 trang | Chia sẻ: tienthan23 | Ngày: 05/12/2015 | Lượt xem: 2934 | Lượt tải: 18download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Công nghiệp hỗ trợ trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h Sơn (2005), Thúc đẩy quan hệ hợp đồng giữa các doanh nghiệp ở Việt Nam, Ngân hàng thế giới, Hà Nội. 34. ERIA (2008), Thiết kế lộ trình hướng tới Hội nhập kinh tế Đông Á, ERIA, Hà Nội. 35. Lê Thế Giới (2009), Phát triển Công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam: Lý thuyết, thực tiễn và chính sách, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 36. Lê Thế Giới (2009), "Tiếp cận lý thuyết cụm công nghiệp và hệ sinh thái kinh doanh trong nghiên cứu chính sách thúc đẩy các ngành công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam", Tạp chí Khoa học và Công nghiệp, số 30. 37. Lê Thế Giới (chủ nhiệm) (2008), Các giải pháp phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ của thành phố Đà Nẵng, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Thành phố. 155 38. Nguyễn Đức Hải (2005) “Phát triển ngành CNHT ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”, Thông tin những vấn đề kinh tế - chính trị học, Viện Kinh tế chính trị học, Học viện Hành chính quốc gia, số 6, tr.31-32. 39. Lê Thị Thanh Huyền, (2006), “Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ”, Tạp chí Tài chính số 3 (tháng 3) 40. Phạm Duy Hiếu (2009), "Công nghiệp hỗ trợ và sự phát triển nền kinh tế Việt Nam", Tạp chí Thương mại, số 20. 41. Đỗ Mạnh Hồng (2006), "Hội nhập công nghiệp khu vực từ các ngành sản xuất phụ tùng", Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số 7. 42. Nguyễn Quang Hồng (2009), "Phát triển công nghiệp hỗ trợ: Giải pháp quan trọng đối với doanh nghiệp Việt Nam trong việc hấp thụ công nghệ từ FDI", Tạp chí Quản lý kinh tế, số 27. 43. Nguyễn Thị Dung Huệ (2006), Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Đại học Ngoại thương, Hà Nội. 44. Đặng Thu Hương, Trần Ngọc Thìn (2009), "Thực trạng công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam và một số giải pháp khắc phục", Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 139. 45. Nguyễn Mạnh Hùng (2009), "Các mối liên hệ cơ bản trong công nghiệp hỗ trợ", Tạp chí Công nghiệp, kỳ 1, tháng 9. 46. Trần Quang Lâm, Đinh Trung Thành (2007), "Phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam trước làn sóng đầu tư mới của các công ty xuyên quốc gia Nhật Bản", Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, số 21, 22. 47. Vũ Chí Lộc (2010), "Vai trò của các TNCs trong quá trình Phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ tại các quốc gia đang phát triển", Tạp chí Thương mại, số 19. 48. Nguyễn Công Liêm, Nguyễn Mạnh Hà (2007), "Đi tìm lời giải cho ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam trong kỳ chiến lược tới", Tạp chí Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội, số 19 156 49. Mitarai H. (2005), "Các vấn đề trong ngành điện điện tử của các nước Asean và bài học rút ra cho Việt Nam" trong Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, Ohno K. và Nguyễn Văn Thường (chủ biên), Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội. 50. Mori J, (2007), "Thiết kế cơ sở dữ liệu cho CNHT" trong Xây dựng Công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam do Ohno K chủ biên, VDF - Grips. 51. Mori J, Nguyễn Thị Xuân Thúy (2007), "Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp phục vụ công nghiệp hóa định hướng FDI ở Việt Nam", trong Việt Nam as an Emerging Industrial Country: Policy Scope toward 2020, Ohno K.(Chủ biên), VDF. 52. Mori J (2005), Phát triển CNHT cho quá trình công nghiệp hóa của Việt Nam: tăng cường tính ngoại hiện tích cực theo chiều dọc thông qua đào tạo liên kết, Master thesis, Trường Fletcher, Đại học Tufts, Hoa Kỳ. 53. Phùng Nghị (2010), "Đột phá từ công nghiệp hỗ trợ : Cần có một chương trình quốc gia phù hợp", Thời báo kinh tế Việt Nam, số 150. 54. Ohkawa K., Kohama H. (2004), Kinh nghiệm công nghiệp hóa của Nhật bản và sự thích dụng của nó đối với các nền kinh tế đang phát triển, Nxb khoa học - xã hội, Hà Nội. 55. Ohno K. và Nguyễn Văn Thường chủ biên (2005), Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội. 56. Ohno K chủ biên (2007), Diễn đàn phát triển Việt Nam (VDF), Xây dựng công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam, Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội. 57. Ohno, Kenichi (VDF) (2008), “Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam, từ quy hoạch đến Kế hoạch hành động thông qua quan hệ đối tác Monozukuri Việt Nam - Nhật Bản”, Kỷ yếu Hội thảo “Kế hoạch hành động và phát triển công nghiệp phụ trợ”. 58. Prema-Chandra Athukorala, (2002), “Đầu tư nước ngoài trực tiếp và xuất khẩu hàng công nghiệp chế tạo: cơ hội và chiến lược”, Đề án Khoa kinh tế Trường Nghiên cứu Châu Á Thái Bình Dương, Đại học Quốc gia Australia. 157 59. Quốc hội (2005), Luật Đầu tư, số: 59/2005/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005. 60. Schelling T. (2007), Chiến lược xung đột, Nxb trẻ, TP Hồ Chí Minh. 61. Stiglitz J. E. (2002), Suy ngẫm lại sự thần kỳ Đông Á, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 62. Stiglitz J. E. (2008), Toàn cầu hóa và những mặt trái, Nxb Trẻ, TP. Hồ Chí Minh. 63. Trương Tấn Sang (2007), “Để nền kinh tế nước ta hội nhập thành công và phát triển bền vững”, Tạp chí Cộng sản (số 777), 3-4-5-6-7. 64. Nguyễn Ngọc Sơn (2008), "Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may Việt Nam", Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 359. 65. Nguyễn Trường Sơn, (chủ nhiệm), (2013), Trường Đại học Đà Nẵng, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi, Điều tra, đánh giá thực trạng công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và đề xuất giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2011 -2015 định hướng 2020, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh. 66. Nguyễn Đình Tài (2013), “Mô hình nào cho cụm liên kết ngành ở Việt Nam”, Tạp chí Tài chính, số 4. 67. Trương Bá Thanh (2005), Ứng dụng phương pháp cân bằng tổng thể trong phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa ngành công nghiệp chính yếu và các ngành công nghiệp hỗ trợ, Hội thảo phát triển CNHT - Đại học Đà Nẵng. 68. Nguyễn Văn Thanh (2006), "Xây dựng KCN và KCX theo hướng Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam", Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số 12. 69. Nguyễn Văn Thanh (2007), "Kinh nghiệm phát triển các cụm liên kết công nghiệp ở các nước đang phát triển", Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số 6. 70. Vũ Nhữ Thăng (chủ nhiệm), (2013), Viện Chiến lược và Chính sách tài chính - Bộ Tài chính, Giải pháp tài chính phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, Đề tài khoa học cấp Bộ. 158 71. Phạm Tất Thắng (2013), “Phát triển công nghiệp hỗ trợ: một số vấn đề đặt ra”, Tạp chí Cộng sản điện tử, số tháng 10. 72. Đào Ngọc Tiến (2011), Thực trạng và giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế "Chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam: Giai đoạn 2001 - 2010 và định hướng tới năm 2020", Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 73. Trần Đình Thiên (chủ nhiệm) (2007), Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ - đánh giá thực trạng và hệ quả, đề tài khoa học cấp Bộ 74. Trần Văn Thọ (2005), “Công nghiệp hoá Việt Nam trong trào lưu khu vực hoá ở Đông Á”, Tạp chí Thời đại mới, (11) 75. Trần Văn Thọ, (2005), “Biến động kinh tế Đông Á và con đường công nghiệp hoá Việt Nam” và “Công nghiệp phụ trợ mũi đột phá chiến lược”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 76. Nguyễn Thị Kim Thu, (2012), Công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (nay là Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh), Hà Nội. 77. Nguyễn Thị Xuân Thúy (2007), Công nghiệp hỗ trợ, tổng quan về các khái niệm, trong Xây dựng Công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam, Ohno K. (Chủ biên), VDF-GRIPS. 78. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 về chính sách phát triển một số ngành CNHT. 79. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định 418/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012 Phê duyệt Chiến lược phát triển KH - CN giai đoạn 2011 - 2020. . 80. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 1556/QĐ-TTg ngày 17/10/2012 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực CNHT. 81. Đỗ Minh Thụy (2012), Công nghiệp hỗ trợ ngành giày dép - nghiên cứu đối với ngành giày dép ở Hải Phòng, Luận án tiễn sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế, Viện Nghiên cứu kinh tế Trung ương. 159 82. Nguyễn Văn Thường, Nguyễn Kế Tuấn (chủ biên) (2007), Kinh tế Việt Nam năm 2007 - Năm đầu tiên trở thành thành viên tổ chức thương mại thế giới. Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 83. Tổng cục Thống kê, số liệu Website (www.gso.gov.vn) 2005, 2011, 2012, 2013. 84. Tổng cục Thống kê, số liệu Website (www.gso.gov.vn) 2000 - 2013. 85. Tổng cục Thống kê, số liệu Website (www.gso.gov.vn) 2000, 2005, 2011. 86. Tổng cục Thống kê, số liệu Website (www.gso.gov.vn) 2005 - 2010. 87. Tổng cục Thống kê, số liệu Website (www.gso.gov.vn) 2011. 88. Tổng cục Thống kê, số liệu Website (www.gso.gov.vn) 2012. 89. Tổng cục Thống kê, số liệu tổng điều tra, Website (www.gso.gov.vn) 2013. 90. Tổng cục Hải quan, số liệu Website ( 2012 91. Nguyễn Kế Tuấn (2004), “Phát triển CNHT trong chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam”, Tạp chí kinh tế và phát triển, số 85. 92. Phan Đăng Tuất (2005), "Trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp Nhật Bản - Con đường nào cho các doanh nghiệp Việt Nam", Tạp chí Công nghiệp, Kỳ 1, Tháng 12. 93. Phan Đăng Tuất (2008), Kế hoạch hành động về phát triển công nghiệp hỗ trợ, Trình bày tại diễn đàn Liên kết Hội nhập cùng phát triển, VCCI. 94. Phan Đăng Tuất (2009), "CNTT - Vấn đề trọng đại”, Báo Công thương, 5-6, (6-9). 95. Phan Đăng Tuất (2009), Phát triển Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội, UBND TP. Hà Nội (Đề tài cấp thành phố), Hà Nội. 96. Trương Đình Tuyển (2011) Báo cáo: Phát triển công nghiệp hỗ trợ kiến nghị cách tiếp cận và chính sách cho Việt Nam, Hội thảo Khoa học Chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ trợ (Viện chiến lược và Chính sách tài chính (Bộ Tài chính) và Viện nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp (Bộ Công thương), tháng 12. 97. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, (2013), Kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013 - 2020, Kế hoạch 131/KH-UBND, ngày 13 tháng 8. 160 98. Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, (2013), Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Quyết định số 3533/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10. 99. VDF và Jica (2011), Điều tra so sánh bối cảnh, biện pháp chính sách và kết quả Phát triển công nghiệp hỗ trợ ở ASEAN, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội. 100. Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp (2007), Tài liệu hội thảo chính sách công nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập, Hà Nội. 101. Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp (2010), Nghiên cứu chính sách tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ trong điều kiện hội nhập, Báo cáo đề tài cấp Bộ, Hà Nội. 102. Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp (2011), Dự thảo: Quy hoạch phát triển ngành ô tô Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. 103. Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp (2011), Công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may Việt Nam, Báo cáo đề tài cấp Bộ, Hà Nội. 104. Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp (2011), Nghiên cứu đánh giá năng lực các doanh nghiệp CNHT ngành cơ khí chế tạo và đề xuất mô hình liên kết trong dài hạn, Báo cáo đề tài cấp Bộ, Hà Nội. 105. Viện Chiến lược và chính sách tài chính, Bộ Tài chính (12/2011), Tài liệu hội thảo chính sách tài chính hỗ trợ phát triển CNHT, Hà Nội. 106. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2007), Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ: Đánh giá thực trạng và hậu quả, Đề tài khoa học cấp viện. 107. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2007), Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ: Nghiên cứu trường hợp công nghiệp hỗ trợ cho ngành sản xuất ô tô, xe máy, Đề tài khoa học cấp viện. 108. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2009), Thông tin chuyên đề: Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ: thực trạng và một số khuyến nghị, Hà Nội. 161 109. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (7/2011), Phát triển cụm ngành công nghiệp, khu công nghiệp gắn với phát triển CNHT, tạo mạng liên kết sản xuất và hình thành chuỗi giá trị, Kỷ yếu hội thảo, Đà Nẵng. 110. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (11/2011), Phát triển cụm ngành công nghiệp, khu công nghiệp gắn với phát triển CNHT, tạo mạng liên kết sản xuất và hình thành chuỗi giá trị, Kỷ yếu hội thảo, Hà Nội. 111. WB (2005), Thực thi Hợp đồng: những phát hiện qua báo cáo về hoạt động kinh doanh 2005 ở một số quốc gia Châu Á, Hà Nội. 112. Nguyễn Trọng Xuân (chủ nhiệm), (2007), Viện Kinh tế Việt Nam Phát triển công nghiệp hỗ trợ: nghiên cứu trường hợp công nghiệp hỗ trợ cho ngành sản xuất ô tô, xe máy, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp viện. 113. “Muốn thu hút FDI phải phát triển CNHT”. 114. Nguyễn Duy Nghĩa (2005) “Đôi điều về CNHT”. 115. Trần Văn Thọ (2006), CNHT mũi đột phá chiến lược. 116. Văn Thọ, Sự trỗi dậy của kinh tế Trung Quốc. 117. Nghị quyết 10 của Chính phủ, ngày 24/2/2012. 118. www.dientuvietnam.net Công nghiệp điện tử Việt Nam chưa có một quy hoạch tổng thể. 119. www.vami.com.vn. “Công nghiệp ôtô và phụ tùng Thái Lan với mục tiêu “Detroit của Châu Á”. 120. www.dautuchungkhoan.com "Công nghiệp khuôn mẫu sẽ kéo theo công nghiệp hỗ trợ phát triển". 121. www.giacavattu.com.vn Công nghiệp điện tử Việt Nam: Những dấu hiệu khởi sắc. 122. www.vneconomy.vn Tỷ lệ nội địa hóa ngành xe máy, 01/10/2007. 162 II. Tài liệu tiếng Anh 123. Ngo Duc Anh (2007), Key Issues for Vietnam’s supporting Industries Development: Govetnment Role in Buildingtechnology Capability. JBIC’s International Symposium: “Promoting Regional Linkages to Enhance Asia’s Competitiveness and Dynamism”, Jakarta, Indonesia. 124. Abonyi G. (2007), Linking greater Mekong subregion Enterprises to international Market. The role of global value chains, International production networks, New York. 125. Asia Productivity Organiazation APO (2002), Strengthening of supporting industries: Asian experience, Tokyo. 126. Alfaro L. and Rodriguez-Clare A. (2003), Multinationals and Linkages: an empirical investigation. 127. Dennis McNamara (2004), Integrating Supporting Industries - APEC’s Next Challenge, Georgetown University. 128. Department of Energy, USA (2005), Supporting industries - Industries of the future: Fiscal year 2004 annual report, Washington DC. 129. Do Manh Hong (2008), Promotion of Supporting industry: The key for attacting FDI in developing countries. 130. Goodwill Consultant JSC and VDF, (2011), Survey on comparision of backgrounds, polycy measuares and outcomes for development of supporting industries in ASEAN (Malaysia and Thailand in comparion with VietNam), Publishing House of Communication and Transport, Nxb Giao thông Vận tải. 131. Laurids (2006), Policies and institutions of industrial deepening and upgrading in Thailand II - The supporting industry with particular amphasis on the downstream plastic parts and mould industries, Working papar No 9, Roskilde University. 163 132. JBIC (2004), Servey report on overseas business operations by Japanese manufacturing companies, JETRO. 133. JETRO, (2003), “Japanese - Affiliated Manufactures in Asia”. 134. JOEA (1994), Saportingu indasutori no kenkyu (Nghiên cứu về công nghiệp hỗ trợ), Tokyo. 135. JICA (1995), Investigation report for industrial development: Supporting industry sector, Tokyo. 136. Goh Ban Lee (1998), Linkage between the Multinatinl Corporations and Local Supporting Industries, Sains University, Malaysia. 137. Halim Mohd Noor, Roger Clarke, Nigel Driffield (2002), “Multinational cooperation and technological effort by local firm: a case study of the Malaysia Electronics and Electrical Industry”. 138. Kyoshiro Ichikawa (2005), Building and Strengthening Supporting Industries in Vietnam: A survey Report, JETRO, HaNoi. 139. Kimura F. (2006), “International Production and Distribution Networks in East Asia: Eighteen Facts, Mechanics, and Policy Implications”, Asian Economic Policy Review, Vol. 1, 326-344. 140. Small and Medium Enter prise Agency (2009), Japan’s Policy for Small and Medium Enterprise, Tokyo. 141. MITI (1985), White paper on Industry and Trade. 142. Mori, J. (2005), Development of supporting industries for Vietnam’s industrialization: increasing positive vertical externalities through collaborative training, Master of Arts in Law and Diplomacy Thesis, The Fletcher School, Tufts University. 143. Ohno K. (2006), Supporting industries in Vietnam, VDF&GRIPS. 144. Ohno K. (2007), Building supporting industries in Vietnam, VDF&GRIPS. 145. Ohno K. Avoiding the Middle-Income Trap, Renovating Industrial Policy Formulation in VietNam, ASEAN Economic Bulletin, Vol.26, No.1 (2009) 164 146. Porter. E Michael (1990), Competitive Advantage of nation, The Free Press. Peter Larkin, the President and CEO of the National Grocers Association (NGA), (2011), “Comprehensive Supporting Industries” ThaiLand Board of Investment North America, Supporting industries in Thailand. 147. Ratana. E, (1999), “The role of small and medium supporting industries in Japan and Thailand”, IDE APEC, Working Paper Series 98/99 Tokyo. 148. Ryuichiro, Inoue, (1999) “Future prospects of Supporting Industries in ThaiLand and Malaysia”. 149. Terence P.Steward (2007), China’s Support Progams for Selected Industries: Textile and Apparel, The Trade Lawyers Advisory Group, USA. 150. Thomas Brandt, (2012), “Industries in Malaysia Engineering Supporting Industry”, Malaysian Investment Development Authority (MIDA). 151. UNIDO (2000), Development of Clusters and networks of SMEs, the UNIDO program. 152 www.businessmonitor.com/Thailand, Supporting Industries in ThaiLan. 153. www.investpenang.gov Engineering support industry. 154. www.trademap.org. 165 PHỤ LỤC 166 PHỤ LỤC 1 Chuỗi giá trị dệt may toàn cầu Nguồn: The international competiveness of Asian economies in the apparel commodity chain (Gereffi và Memodovic, 2003). Bông, len, lụa Dầu, khí thiên nhiên Dệt len, dệt kim Sợi (dệt đan, hoàn tất) Sợi tổng hợp Các nhà máy may mặc Mỹ (thiết kế, cắt, may, đơm nút, ủi) Các nhà thầu phụ trong nước, Mexico và vùng vịnh Caribe Các nhà thầu phụ may mặc châu Á Các nhà thầu phụ nội và hải ngoại Các công ty may mặc có thương hiệu Các văn phòng mua hàng hải ngoại Các công ty thương mại Điểm bán giá riêng, điểm bán trực tiếp của nhà máy, đươn hàng qua Các chuỗi chiết khấu Các chuỗi hàng hóa đại Các cửa hàng đặc hiệu Các cửa hàng tổng hợp Sợi thiên nhiên Sợi tổng hợp Hóa dầu Mạng lưới tiếp thị Tất cả các nhà Mạng lưới xuất khẩu Mạng lưới sản xuất Mạng lưới nguyên phụ liệu Mạng lưới nguyên liệu thô Các nhà bán lẻCác nhà sản xuất hàng may Tất cả các nhà bán lẻ Các c.ty dệt Bắc Mỹ Châu Á 167 PHỤ LỤC 2 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 12/2011/QĐ-TTg CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2011 QUYẾT ĐỊNH Về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ đối với các ngành: cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, sản xuất lắp ráp ô tô, dệt - may, da - giầy và công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao. 2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến công nghiệp hỗ trợ. b) Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. 168 Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công nghiệp hỗ trợ: là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng. 2. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ: là sản phẩm của các ngành quy định tại khoản 1 Điều 1, gồm: vật liệu, phụ tùng, linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm sản xuất tại Việt Nam để cung cấp cho khâu lắp ráp, sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. 3. Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ: là dự án đầu tư tại Việt Nam (kể cả đầu tư mới và đầu tư bổ sung) để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Điều 3. Khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ 1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ. 2. Khuyến khích phát triển thị trường a) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được quảng cáo, giới thiệu miễn phí sản phẩm trên Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương và các Sở Công Thương. b) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên xem xét hỗ trợ nguồn kinh phí của các chương trình xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư theo quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện các chương trình đó. c) Chủ đầu tư dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao được Nhà nước tạo điều kiện tham gia hình thành mạng lưới cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. 3. Khuyến khích về hạ tầng cơ sở a) Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên hỗ trợ và dành quỹ đất thích hợp cho dự án về diện tích, vị trí, tiền thuê đất. b) Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sử dụng đất trong khu cụm công nghiệp được sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, các dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác trong khu, cụm công nghiệp; được hỗ trợ và tạo điều kiện trong việc tuyển dụng, đào tạo lao động; được hưởng các chính sách hỗ trợ khác theo quy định tại Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp. c) Chủ đầu tư dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là doanh 169 nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các chính sách khuyến khích về mặt bằng sản xuất theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. d) Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao được áp dụng chính sách khuyến khích về đất đai theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. 4. Khuyến khích về khoa học và công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực a) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được xem xét, hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn vốn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các quỹ khác liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ đối với các chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, mua phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài. b) Chủ đầu tư dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các chính sách khuyến khích nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật và chính sách trợ giúp phát triển nguồn nhân lực theo quy định của Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. c) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được xem xét hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo nhân lực từ nguồn vôn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. đ) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát, triển công nghiệp công nghệ cao được áp dụng chính sách khuyến khích về phát triển nguồn nhân lực theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. 5. Về cung cấp thông tin a) Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông qua Cổng thông tin điện tử thường xuyên cung cấp thông tin cập nhật về các văn bản pháp luật liên quan đến việc phát triển công nghiệp hỗ trợ và các chương trình hỗ trợ kỹ thuật của Nhà nước đối với các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. b) Chủ đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các chính sách về cung cấp thông tin, tư vấn theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ v trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. 170 6. Về tài chính a) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được hưởng ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. b) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được xem xét vay một phần vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định hiện hành. c) Chủ đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các chính sách trợ giúp tài chính theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. d) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao được xem xét, cho hưởng các chính sách về thuế theo theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. Điều 4. Ưu đãi phát triển công nghiệp hỗ trợ Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xem xét áp dụng cơ chế ưu đãi thích hợp. Chủ đầu tư xây dựng dự án theo quy định hiện hành, trong đó đề xuất cụ thể các cơ chế ưu đãi thích hợp, trình Hội đồng thẩm định dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. Định kỳ rà soát, cập nhật, bổ sung điều chỉnh Danh mục nêu trên cho phù hợp với yêu cầu phát triển của từng thời kỳ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. b) Thành lập Hội đồng thẩm định dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ do Thứ trưởng Bộ Công Thương làm Chủ tịch hội đồng, thành viên gồm đại diện các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các Hiệp hội ngành nghề có liên quan để thẩm định dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. 171 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Quyết định này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kịp thời phản ánh với Bộ Công Thương để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 6. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2011. Điều 7. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UB Giám sát tài chính QG; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTN (5b) THỦ TƯỚNG (đã ký) Nguyễn Tấn Dũng 172 PHỤ LỤC 3 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 1483/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2011 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 49/2010/QĐ - TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; Căn cứ Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. Điều 2. Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển nêu tại Điều 1 được xem xét áp dụng cơ chế hỗ trợ thích hợp theo quy định tại Điều 4 của Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ. 173 Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Kiểm toán Nhà nước; - UB Giám sát tài chính QG; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, KGVX, PL, QHQT, ĐMDN, KNTN, TKBT, TH, ĐP, Cục KSTTHC, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTN (5b). THỦ TƯỚNG (đã ký) Nguyễn Tấn Dũng 174 PHỤ LỤC - DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) I. NGÀNH DỆT - MAY: - Xơ thiên nhiên: Bông, đay, gai, tơ tằm; - Xơ tổng hợp: PE, Viscose; - Vải: Vải kỹ thuật, vải không dệt; - Hóa chất, chất trợ, thuốc nhuộm phục vụ ngành nhuộm hoàn tất vải; - Phụ liệu ngành may: Cúc, mex, khóa kéo, băng chun. II. NGÀNH DA - GIÀY: - Da thuộc; - Vải giả da; - Đế giầy; - Hóa chất thuộc da; - Da muối; - Chỉ may giầy. III. NGÀNH ĐIỆN TỬ - TIN HỌC: - Linh kiện điện tử - quang điện tử cơ bản: Transistor, mạch tích hợp, cảm biến, điện trở, tụ, điôt, ăngten, thyristor; - Linh kiện thạch anh; - Vi mạch điện tử; - Vật liệu sản xuất linh kiện điện tử: Chất bán dẫn, vật liệu từ cứng, vật liệu từ mềm, chất cách điện tích cực; - Linh kiện phục vụ công nghiệp lắp ráp sản phẩm điện tử: Linh kiện nhựa, linh kiện cao su, chi tiết cơ - điện tử, linh kiện kính; - Pin dùng cho máy vi tính xách tay, điện thoại di động. IV. NGÀNH SẢN XUẤT LẮP RÁP Ô TÔ: - Động cơ và chi tiết động cơ: Thân máy, piston, trục khuỷu, thanh truyền, bánh răng, cụm ống xả, xi lanh, cụm đầu xi lanh, trục cam, xéc-măng, van động cơ; 175 - Hệ thống bôi trơn: Bộ lọc dầu, bộ làm mát, bộ tản nhiệt, bơm dầu, các loại van; - Hệ thống làm mát: Bộ tản nhiệt, két nước, quạt gió, van hằng nhiệt, bơm nước; - Hệ thống cung cấp nhiên liệu: Thùng nhiên liệu, bộ lọc nhiên liệu, bộ lọc không khí, ống dẫn bơm nhiên liệu, bộ chế hòa khí, hệ thống phun nhiên liệu; - Khung - thân vỏ - cửa xe: Các chi tiết dạng tấm đột dập, sắt xi, thùng xe tải, bậc lên xuống, cụm cửa xe; - Hệ thống treo: Nhíp, lò xo đàn hồi, bộ giảm chấn; - Bánh xe: Lốp xe, vành bánh xe bằng hợp kim nhôm; - Hệ thống truyền lực: Ly hợp, hộp số, cầu xe, trục các đăng; - Hệ thống lái; - Hệ thống phanh; - Linh kiện điện - điện tử; + Nguồn điện: Ắcquy, máy phát điện; + Thiết bị đánh lửa: Bugi, cao áp, biến áp; + Rơle khởi động, động cơ điện khởi động; + Dây điện, đầu nối, cầu chì, các loại cảm biến, thiết bị tự động điều khiển, bộ xử lý; - Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu: Đèn, còi, đồng hồ đo các loại; - Hệ thống xử lý khí thải ô tô; - Linh kiện nhựa cho ô tô; - Linh kiện cao su, vật liệu giảm chấn. V. NGÀNH CƠ KHÍ CHẾ TẠO: - Khuôn mẫu, đồ gá: Khuôn dập, khuôn đúc, đồ gá gia công, đồ gá kiểm tra; - Dụng cụ - dao cắt: Dao điện, dao phay, mũi khoan; - Phụ tùng máy gia công cơ khí, phụ tùng máy hàn; - Dụng cụ đo lường, kiểm tra dùng trong cơ khí: Thước đo, máy đo 3 chiều, máy phân tích thành phần kim loại, máy siêu âm mối hàn; - Chi tiết máy: Bu lông cường độ cao, ốc vít cường độ cao, ổ bi, bạc lót, bánh răng, van, khớp các loại, vỏ máy, chi tiết đột dập, hộp biến tốc, xi lanh thủy lực, phụ tùng máy động lực, phụ tùng máy nông nghiệp; - Thép chế tạo. 176 VI. CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CHO CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO - Các loại khuôn mẫu: Khuôn mẫu có độ chính xác cao, khuôn đúc nhựa có độ chính xác cao; - Các loại chi tiết cơ khí tiêu chuẩn chất lượng cao: Các loại đai ốc, bu lông, ốc vít có độ chính xác cao dùng cho các thiết bị điện tử, cơ điện tử, điện tử y tế, rô bốt công nghiệp; - Các loại linh kiện điện tử, mạch vi điện tử để phát triển các thiết bị: Thiết bị ngoại vi, máy vi tính, đồ điện tử gia dụng, thiết bị nghe nhìn, pin mặt trời; - Các cụm linh kiện, phụ tùng cho hệ thống thiết bị sản xuất điện năng từ năng lượng mới và năng lượng tái tạo; - Các loại chi tiết nhựa chất lượng cao: Các bộ truyền động chính xác, các chi tiết có độ bền và tuổi thọ cao, chịu nhiệt và chịu mài mòn bằng nhựa./. 177 PHỤ LỤC 4 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 1556/QĐ-TTg CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2012 QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TRỢ GIÚP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; Căn cứ Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ” với các nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU TRỢ GIÚP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ĐẾN NĂM 2020 1. Quan điểm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ: a) Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở thu hút tối đa các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài. b) Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ để tham gia vào mạng lưới sản xuất của các tập đoàn đa quốc gia. 178 c) Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở phát huy tối đa nguồn nhân lực và các nguồn lực trong nước. d) Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ để tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp trước sức ép hội nhập. 2. Định hướng trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020: a) Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ dựa trên các khu vực tập trung của doanh nghiệp nhỏ và vừa về công nghiệp hỗ trợ ở một số địa phương. b) Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở triển khai thực hiện tốt các chính sách ưu đãi phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và các chính sách liên quan đến phát triển công nghiệp hỗ trợ. 3. Mục tiêu phát triển: Đến năm 2020, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ cần đạt được một số mục tiêu như sau: - Đẩy nhanh phát triển số lượng và nâng cao năng lực của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, đảm bảo doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ có thể cung ứng được khoảng 50% nhu cầu nội địa hoá ở các lĩnh vực khác nhau của các ngành công nghiệp chế tạo; - Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ đạt khoảng 2.000 doanh nghiệp. II. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách, thể chế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong công nghiệp hỗ trợ: a) Xây dựng chính sách cho các khu vực tập trung của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong công nghiệp hỗ trợ: Ban hành khung chính sách với quy định về tiêu chuẩn và ưu đãi cho các Khu công nghiệp hỗ trợ, Khu công nghiệp chuyên sâu. b) Thể chế hoá các ngành công nghiệp hỗ trợ: Đưa toàn bộ các lĩnh vực hoạt động về công nghiệp hỗ trợ vào phân ngành kinh tế kỹ thuật theo các cấp, ngành đăng ký kinh doanh, Hải quan, Thuế, phân loại thống kê của Tổng cục thống kê. c) Xây dựng hệ thống chất lượng liên quan đến linh phụ kiện: Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn riêng của Việt Nam để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở xem xét đến các tiêu chuẩn quy định quốc tế cũng như các tiêu chuẩn sẵn có của các tập đoàn đa quốc gia đang có mặt Trên thị trường Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. 179 d) Nhóm giải pháp liên quan đến ưu đãi khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ: Tập trung thực hiện các chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ theo Quyết định số 12/2011/QĐ- TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ; Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển và các văn bản pháp luật liên quan trong đó đặc biệt quan tâm đến việc ưu đãi, khuyến khích các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ do các doanh nghiệp nhỏ và vừa là chủ đầu tư. đ) Giải pháp về tài chính: Giao Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét xây dựng các quy định riêng về điều kiện vay vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. 2. Nhóm giải pháp hỗ trợ thông qua các chương trình dự án trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ: - Chương trình phổ biến công nghệ kỹ thuật sản xuất công nghiệp hỗ trợ dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; - Chương trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa trở thành nhà cung ứng cho các tập đoàn đa quốc gia trong lĩnh vực chế tạo ở Việt Nam; - Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng các hệ thống quản lý trong sản xuất; - Chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; - Chương trình xây dựng cơ sở dữ liệu và website cung cấp thông tin về công nghiệp hỗ trợ. (Chi tiết các chương trình theo Phụ lục kèm theo Quyết định này) Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương: Chủ trì triển khai thực hiện các hoạt động trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa về công nghiệp hỗ trợ. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì xây dựng khung chính sách dành cho các khu vực tập trung sản xuất công nghiệp hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ: Bố trí nguồn ngân sách từ Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia và Chương trình năng suất chất lượng; Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Bố trí nguồn ngân sách từ nguồn trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; dành cho thực hiện đề án này. 180 4. Các Bộ: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ căn cứ vào nhiệm vụ của Đề án xây dựng dự toán kinh phí hàng năm gửi Bộ Tài chính thẩm định để triển khai thực hiện theo quy định hiện hành. 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. 6. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam có trách nhiệm khẩn trương triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UB Giám sát tài chính QG; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Liên minh các HTX Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, ĐMDN (3b). KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (đã ký) Hoàng Trung Hải 181 PHỤ LỤC MỘT SỐ NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHỤC VỤ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN: “TRỢ GIÚP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ” (Ban hành kèm theo Quyết định số 1556/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) I. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT DỰ KIẾN ĐƯỢC XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU CHỈNH NHẦM HOÀN THIỆN KHUNG PHÁP LÝ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VỀ CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ Tên của văn bản pháp luật dự kiến điều chỉnh Mục tiêu của cải cách; nội dung sửa đổi, bổ sung, giải quyết khó khăn nào của doanh nghiệp Cơ quan chủ trì, thời gian thực hiện dự kiến 1. Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 về phát triển một số ngành Công nghiệp hỗ trợ Cập nhật, bổ sung theo các yêu cầu của tình hình thực tế khi triển khai thực hiện Bộ Công Thương; Văn phòng Chính phủ 2. Quyết định 1483/QĐ- TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục sản phẩm Công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển Cập nhật, bổ sung theo các yêu cầu của tình hình thực tế khi triển khai thực hiện Bộ Công Thương; Văn phòng Chính phủ II. CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH VÀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Tên của chính sách, cơ chế ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Mục tiêu của chính sách, cơ chế đề xuất nhằm giải quyết khó khăn nào của doanh nghiệp; nội dung chủ yếu của giải pháp chính sách Cơ quan chủ trì, thời gian thực hiện dự kiến 1. Khung chính sách và ưu đãi dành cho các khu vực tập trung Các mức ưu đãi về thuế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Văn 182 sản xuất công nghiệp hỗ trợ cho DNNVV (khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên sâu) tiền thuê đất phòng Chính phủ 2. Các quy định riêng về điều kiện vay vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong công nghiệp hỗ trợ Tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỢ GIÚP DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Chương trình phổ biến công nghệ kỹ thuật sản xuất công nghiệp hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa a Giới thiệu Hệ thống doanh nghiệp Việt Nam trong nhiều năm vẫn giữ thói quen và quan điểm sản xuất trọn gói. Đây là chương trình làm quen và giới thiệu về một số quy trình công nghệ và yêu cầu kỹ thuật về sản xuất công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam. b Mục tiêu Kêu gọi lực lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất quan tâm và có các hiểu biết nhất định về công nghệ kỹ thuật để có thể tham gia vào công nghiệp hỗ trợ. Số lượng doanh nghiệp được tiếp cận: Khoảng 2.000 doanh nghiệp c Đối tượng Các doanh nghiệp nhỏ và vừa khá mạnh trong lĩnh vựccơ khí, điện - điện tử, nhựa - cao su... d Hoạt động chính - Phổ biến nhận thức về sản xuất công nghiệp hỗ trợ - Đào tạo các kiến thức liên quan đến quy trình sản xuất công nghiệp hỗ trợ, cơ chế hợp đồng, cách tiếp cận khách hàng, tiêu chuẩn hàng hoá công nghiệp hỗ trợ - Giới thiệu và phổ biến về một số quy trình công nghệ và yêu cầu kỹ thuật về sản xuất công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam - Toạ đàm với các nhà lắp ráp, các nhà cung ứng đã sản xuất công nghiệp hỗ trợ 183 đ Đơn vị chủ trì và phối hợp Bộ Công Thương; Bộ Khoa học và Công nghệ e Thời gian Hàng năm, từ 2013 - 2020. Mỗi năm 3 khoá đào tạo, mỗi khoá kéo dài 1 tuần g Ngân sách dựkiến 10 tỉ VND h Nguồn ngân sách Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia - Bộ Khoa học và Công nghệ 2. Chương trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa trở thành nhà cung ứng cho các tập đoàn đa quốc gia trong lĩnh vực chế tạo ở Việt Nam a Giới thiệu Việc trở thành nhà cung ứng, tham gia vào mạng lưới sản xuất của các tập đoàn đa quốc gia là quá trình rất gian nan của doanh nghiệp nhỏ và vừa, đòi hỏi đáp ứng nhiều tiêu chuẩn của người mua. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa đủ mạnh rất khó thực hiện được. b Mục tiêu - Tạo ra các liên kết hiệu quả giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với các tập đoàn lớn - 300 doanh nghiệp tham gia vào chương trình, 100 doanh nghiệp trở thành nhà cung ứng c Đối tượng Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực sản xuất, đã đạt được trình độ và quy mô nhất định. d Hoạt độngchính - Đánh giá năng lực doanh nghiệp nhỏ và vừa - Tạo kết nối với khách hàng là các tập đoàn đa quốc gia hoặc các nhà cung ứng ở các lớp trên - Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật để doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng các tiêu chuẩn đặt ra - Các tư vấn khác đ Đơn vị chủ trì và phối hợp Bộ Công Thương; Bộ Kế hoạch và Đầu tư e Thời gian 2013-2020 g Ngân sách dựkiến 50 tỉ VND 184 h Nguồn ngân sách - Ngân sách trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Hỗ trợ của các tập đoàn đa quốc gia 3. Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng các hệ thống quản lý trong sản xuất a Giới thiệu Việc áp dụng các hệ thống quản lý trong sản xuất, quản trị ... là một đặc thù tiêu chuẩn của sản xuất Công nghiệp hỗ trợ, một trong các tiêu chí để trở thành nhà cung cấp của các tập đoàn lớn. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất khó thực hiện các quy trình này tại doanh nghiệp của mình nếu không có sự trợ giúp của các chuyên gia bên ngoài. b Mục tiêu Hỗ trợ, tư vấn doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực liên quan đến sản xuất Công nghiệp hỗ trợ thực hiện một số hệ thống quản lý trong sản xuất 200 doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ thực hiện thành công c Đối tượng Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực sản xuất, đãđạt được trình độ và quy mô nhất định. d Hoạt động chính - Đánh giá sơ lược doanh nghiệp nhỏ và vừa - Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật để doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện một số hệ thống quản lý trong sản xuất; các tư vấn khác - Tổ chức đánh giá công nhận chất lượng đ Đơn vị chủtrì, phối hợp Bộ Công Thương; Bộ Khoa học và Công nghệ (Văn phòng công nhận chất lượng) e Thời gian 2013-2020 g Ngân sáchdự kiến 50 tỉ VND h Nguồn ngân sách - Chương trình năng suất chất lượng - Bộ Khoa học và Công nghệ 185 4. Chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ a Giới thiệu Nhân lực trong sản xuất công nghiệp hỗ trợ là một trong các vấn đề khó khăn nhất của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đây là nguồn công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, tiếp cận với hệ thống máy móc công nghệ mới hiện đại, ý thức sản xuất công nghiệp cao. b Mục tiêu Xây dựng nguồn nhân lực kỹ thuật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ Đào tạo 50.000 công nhân kỹ thuật chất lượng cao cho công nghiệp hỗ trợ c Đối tượng Các trường cao đẳng, dạy nghề của Bộ Công Thương d Hoạt động chính - Hỗ trợ kinh phí hàng năm để đào tạo 50.000 công nhân kỹ thuật chất lượng cao cho công nghiệp hỗ trợ - Xây dựng chương trình đào tạo chất lượng cao cho công nghiệp hỗ trợ tại một số trường - Xây dựng liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp có nhu cầu về nhân lực kỹ thuật trong khu vực đ Đơn vị chủtrì phối hợp Bộ Công Thương; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; e Thời gian 2013-2015; 2016-2020 g Ngân sáchdự kiến 50 tỉ VND h Nguồn ngân sách - Sử dụng nguốn vốn vay ODA - Hỗ trợ của các tập đoàn đa quốc gia 5. Chương trình xây dựng cơ sở dữ liệu và website cung cấp thông tin về công nghiệp hỗ trợ a Giới thiệu Thông tin về năng lực nội địa trong sản xuất công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam là cản trở rất lớn để các nhà lắp ráp có thể tìm kiếm khả năng nội địa hóa. Việc nắm vững thông tin về nhu cầu và năng lực các ngành công nghiệp hỗ trợ, hỗ trợ hoạch định chính sách cho phát triển công nghiệp hỗ trợ cũng như doanh nghiệp nhỏ và vừa 186 b Mục tiêu Xây dựng cơ sở dữ liệu và website cung cấp thông tin về doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ Cập nhật liên tục hàng năm đến năm 2020 c Đối tượng Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ, bao gồm cả nhà cung cấp (chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa) và nhà lắp ráp d Hoạt động chính - Kinh phí khảo sát doanh nghiệp và xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu - Kinh phí thiết lập và duy trì website hàng năm - Kinh phí cập nhật thông tin hàng năm đ Đơn vị chủ trì và phối hợp Bộ Công Thương; Bộ Khoa học và Công nghệ; e Thời gian 2013 -2015; 2016-2020 g Ngân sách dựkiến 20 tỉ VND h Nguồn ngân sách Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia - Bộ Khoa học và Công nghệ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfUnlock-ha_thi_huong_lan_la_3055.pdf
Luận văn liên quan