Luận văn Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Sóc Trăng

Tạo điều kiện cho nhân viên cập nhật kiến thức mới, hiện đại về TTQT: để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, mỗi chủ thể trong nền kinh tế phải vận động không ngừng nhằm hoàn thiện, đổi mới chính mình và nâng cao kh ả năng cạnh tranh trong môi trường hội nhập. Đặt biệt trong kinh doanh quốc tế thì chúng ta phải cập nhật kiến thức mới và thay đổi tư duy để theo kịp với sự phát triển của thế giới. Bởi vì trong kinh doanh quốc tế thì rủi ro xảy ra là muôn hình vạn trạng, và hậu quả thì khó lường. Nếu chỉ áp dụng những kiến thức củ để xử lý mọi tình huống phát sinh e rằng không hiệu quả và phù hợp với thực tiển. Do vậy, những người làm công tác TTQT phải thường xuy ên bổ sung kiến thức mới và hiện đại nhất. Kiến nghị đến lãnh đạo ngân hàng có kế hoạch đưa đi đào tạo và tập huấn nâng cao trình độ cho các thanh toán viên theo định kỳ.

pdf57 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 23/12/2013 | Lượt xem: 1534 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Sóc Trăng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nhờ thu Chuyển tiền 2005 53,507,035.18 166,008.75 2006 80,217,154.53 4,739,950.79 38,319,102.87 2007 100,708,537.4 9,782,651.01 39,930,169.13 2005 53,507,035, 96% 2,314,052, 4% L/C Nhờ thu 2006 80,217,155, 65% 4,739,950.79, 4% 38,319,102.87, 31% L/C Nhờ thu Chuyển tiền Trang 25 Qua biểu đồ trên cho thấy rằng, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ luôn chiếm tỷ trọng cao nhất qua các năm. Trong năm 2005, phương thức L/C chiếm 96% còn lại là nhờ thu, phương thức chuyển tiền không tham gia trong năm này. Sang năm 2006 và 2007, phương thức L/C đang giảm dần tỷ trọng do khách hàng chuyển sang sử dụng phương pháp nhờ thu và chuyển tiền thủ tục đơn giản hơn, và do vụ tranh chấp trong thanh toán L/C xảy ra tại Vietcombank Sóc Trăng làm cho khách hàng còn lo ngại khi sử dụng phương thức L/C. Nhưng phương thức L/C vẫn còn chiếm tỷ trọng rất cao và quyết định đến hiệu quả hoạt động TTQT của ngân hàng. Trong năm 2006 và 2007 thì tỷ trọng của phương thức L/C giảm so với 2005, nhưng tỷ trọng của phương thức chuyển tiền và nhờ thu tăng. 4.4 DOANH SỐ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG SO VỚI CÁC NGÂN HÀNG KHÁC TRONG TỈNH: Việc phân tích hiệu quả hoạt động mà chỉ so sánh kết quả giữa các năm trong nội bộ ngân hàng thì chưa phản ánh được sự phát triển của ngân hàng. Để thấy rõ hơn sự phát tiển của ngân hàng trong hệ thống ngân hàng của tỉnh, em phân tích doanh số thanh toán của các ngân hàng có uy tín nhất của tỉnh: Vietcombank, Agribank, Incombank. 2007 100,708,537.40, 66% 9,782,651.01, 7% 39,930,169.13, 27% L/C Nhờ thu Chuyển tiền Trang 26 Bảng 6. Doanh số TTQT của VCB, AGR và ICB năm 2007 ĐVT: USD VCB AGR ICB 214,000,000 159,000,000 80,000,000 Biểu đồ 6. Doanh số TTQT của VCB, AGR và ICB năm 2007 Qua biểu đồ trên, ta thấy rằng mặc dù doanh số thanh toán của Agribank Sóc Trăng tăng nhanh, nhưng vẫn đứng sau Vietcombank. 4.5 PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU VỀ TTQT CỦA AGRIBANK SOC TRĂNG: Điểm mạnh: - Tạo được mối quan hệ thân thiết với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ chốt của tỉnh: với quan niệm Agribank Sóc Trăng luôn là người bạn đồng hành cùng bà con nông-ngư nghiệp và doanh nghiệp, và khẩu hiệu “Agribank mang phồn thịnh đến mọi nhà” là niềm tin đối với mọi khách hàng. Agribank Sóc Trăng ngay từ khi mới thành lập đã tạo được lòng tin đối với khách hàng là nông dân và ngư dân, cho đến nay thì Agribank Sóc Trăng đã có khối lượng lớn khách hàng là các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của tỉnh. Hầu hết các doanh nghiệp này có quan hệ lâu năm với ngân hàng, và được ngân hàng phục vụ đa dạng sản phẩm Nguồn: www.sbv.vn 0 50,000,000 100,000,000 150,000,000 200,000,000 250,000,000 VCB AGR ICB U SD Trang 27 như: vay nội tệ, ngoại tệ và TTQT và hầu hết họ đều rất hài lòng về phong cách phục vụ của ngân hàng. - Có mạng lưới chi nhánh rộng khắp địa bàn: do chính sách phát triển kinh tế của tỉnh về lúa và nuôi trồng thủy hải sản, Agribank Sóc Trăng đã chủ động kịp thời mở rộng mạng lưới chi nhánh khắp các huyện và thị trấn nhằm đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho bà con nông dân cũng như thu hút tiền nhàn rỗi từ họ. Với mạng lưới chi nhánh như hiện nay, Agribank không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Thông qua sự phát triển của chi nhánh, tại hội sở Agribank Sóc Trăng cũng ngày càng hoàn thiện hơn về cách quản lý và phục vụ khách hàng, đặt biệt là khách hàng sử dụng dịch vụ chất lượng cao như TTQT. - Có đội ngủ nhân viên trẻ và lịch sự: có một đội ngủ nhân viên trẻ, năng động và lịch sự là điều kiện để cạnh tranh của một ngân hàng hiện đại. Hầu hết các ngân hàng thương mại ngày nay đều hướng đến mục tiêu là phải có bộ phận giao dịch trẻ và lịch sự để xây dựng hình tượng đối với khách hàng. Hiện nay Agribank Sóc Trăng đang sở hữu một đội ngủ nhân viên trẻ. Họ đã được qua đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp với khách hàng. Chính họ đã tạo nên thành công của Agribank trong thời gian qua. Chính sự năng động các nhân viên sẳn sàng đáp ứng mọi nhu cấu khách hàng với phương châm phục vụ “an toàn - tiện lợi - nhanh chóng - hiệu quả”. - Được sự hỗ trợ của ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam: với vai trò là ngân hàng Nông nghiệp, Agribank Sóc Trăng hoạt động không chỉ vì mục tiêu lợi nhuận mà còn đảm bảo phát triển kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Trong thời gian vừa qua Agribank Sóc Trăng đã đẩy mạnh đầu tư vào lĩnh vực nuôi trồng và chế biến thủy sản. Vì vậy mà Agribank Sóc Trăng luôn được sự ưu đãi của ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam để đảm bảo cho kinh tế của tỉnh phát triển đúng hướng, thực hiện mục tiêu chung là tăng kim ngạch xuất khẩu cho cả nước. Điểm yếu: - Chưa hoàn toàn chủ động trong việc mua bán ngoại tệ: doanh số thanh toán hàng xuất khẩu cao hơn rất nhiều so với doanh số thanh toán hàng nhập khẩu, nên chi nhánh bán phần lớn ngoại tệ mua được về trụ sở chính, vì vậy việc định tỷ giá mua ngoại tệ với khách hàng chưa phù hợp với mặt bằng tỷ giá của Trang 28 các ngân hàng trên địa bàn mà chủ yếu căn cứ vào tỷ giá mua niêm yết của trụ sở chính, và theo đó hoạt động mua bán ngoại tệ cũng phần nào tùy thuộc vào khả năng mua ngoại tệ của trụ sở chính. Một số nghiệp vụ TTQT chưa được chi nhánh triển khai phục vụ khách hàng như bảo lãnh nước ngoài, nhờ thu theo phương thức C.A.D…nên còn hạn chế trong việc đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ mặt chưa được triển khai đối với các đồng ngoại tệ mạnh như: EUR, GBP, JPY, CAD… - Bị cạnh tranh gay gắt của Vietcombank Sóc Trăng: Agribank Sóc Trăng ngay từ khi mới thành lập, chủ yếu là hoạt động tín dụng trong lĩnh vực Nông nghiệp. Bộ phận về TTQT chưa có, chủ yếu là vài cán bộ tín dụng phụ trách thêm về TTQT. Vì vậy mà hiệu quả TTQT chưa cao, chưa đáp ứng được cho khách hàng. Trong thời gian vừa qua do nhu cầu xuất khẩu lương thực của tỉnh đặt biệt là lúa, mà Phòng TTQT của Agribank Sóc Trăng được thành lập vào năm 1998. Tuy thời gian phát triển là 10 năm, nhưng Phòng TTQT chỉ hoạt động mạnh vài năm gần đây do nhu cầu xuất khẩu tôm. Trong khi đó, Vietcombank với vai trò là ngân hàng ngoại thương, lĩnh vực hoạt động chủ yếu là kinh doanh ngoại tệ và TTQT. Họ có thời gian hoạt động TTQT khá dài và tích lũy được nhiều kinh nghiệm. Bên cạnh đó, sản phẩm dịch vụ của họ cũng đa dạng hơn so với Agribank. Vietcombank đã mở rộng nhiều hình thức tài trợ xuất nhập khẩu mà Agribank chưa thực hiện được. - Số lượng nhân viên của Phòng TTQT còn ít: so với số nhân viên của các Phòng khác, thì số lượng nhân viên của Phòng TTQT còn ít, hiện có 5 nhân viên. Trong đó, thực hiện toàn bộ công việc của Phòng do 4 nhân viên phụ trách, nhân viên còn lại trực tại quầy Western Union. Do đó, các thanh toán viên đảm nhiệm khối lượng công việc nhiều hơn các phòng khác. Qua thời gian thực tập tại Phòng nhận thấy, các nhân viên rất bận. Đặt biệt, vào cuối năm là mùa thu hoạch tôm và cũng là mùa xuất khẩu mạnh nhất trong năm, các thanh toán viên phải làm việc căng thẳng, trong khi đó các nhân viên khác làm việc với tâm lý thoải mái và chuẩn bị nghỉ Tết. Các thanh toán viên lại càng bận rộn hơn sau khi nghỉ Tết, vì Tết là của Việt Nam, các ngân hàng nước ngoài không nghỉ Tết, và công việc TTQT đòi hỏi diển ra liên tục. Vì vậy mà sau khi nghỉ Tết các thanh toán Trang 29 viên phải giải quyết rất nhiều việc tồn đọng trong thời gian nghỉ Tết để theo kịp tiến độ thanh toán với ngân hàng nước ngoài. Cơ hội: Chính sách phát triển kinh tế đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản: Sóc Trăng có 72 km bờ biển và hệ thống sông ngòi chằng chịt, vì vậy mà nơi đây có truyền thống phát triển nông nghiệp và ngư nghiệp. Đặc biệt ngư nghiệp phát triển mạnh trong những năm gần đây, thấy được tiềm năng đó tỉnh đã có chủ trương đẩy mạnh khai thác và mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản. Trong những năm gần đây, các công ty chế biến thủy sản xuất khẩu mộc lên rất nhiều trên địa bàn tỉnh, do đó mà doanh số TTQT của ngân hàng cũng tăng lên đáng kể nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Trong những năm sắp tới, nhu cầu về TTQT đặc biệt nhu cầu về thanh toán xuất nhập khẩu thủy sản và vay ngoại tệ sẽ tăng mạnh. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần mở rộng sản xuất sẽ là những khách hàng tiềm năng. Đây sẽ là cơ hội cho ngân hàng gia tăng lượng khách hàng và thực hiện một dịch vụ cho vay khép kín (cho vay nuôi trồng thủy hải sản tạo nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư máy móc thiết bị và mua nguyên liệu, phục vụ thanh toán xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp). Thách thức: Bị cạnh tranh bởi các ngân hàng cổ phần mới mở: do cam kết hội nhập mà những năm qua nước ta đẩy mạnh cổ phần hóa ngành tài chính ngân hàng, bên cạnh đó một số ngân hàng cổ phần cũng sát nhập lại để gia tăng vốn điều lệ. Đây sẽ là môi trường thuận lợi để ngân hàng cổ phần mới mộc lên và gia tăng vốn để cạnh tranh. Do là ngân hàng mới mở, để thu hút khách hàng họ thường đa dạng các hình thức khuyến mãi. Như chúng ta thấy gần đây rất nhiều ngân hàng cổ phần đưa ra nhiều hình thức khuyến mãi như: tiết kiệm trúng vàng, trúng xe và thậm chí tiết kiệm được đi du lịch. Đây sẽ là thách thức cho ngân hàng thương mại nhà nước trong việc giữ chân khách hàng truyền thống, Agribank cũng không ngoại lệ. Bên cạnh đó, ngân hàng cổ phần cũng rất khó tính trong việc tuyển chọn nhân sự (người xin việc phải trãi qua nhiều lần thi: trắc nghiệm, phỏng vấn và thi nghiệp vụ), vì vậy nhân viên của họ thực sự là những người có đủ trình độ, kiến thức và khả năng chịu áp lực trong công việc. Cạnh tranh về Trang 30 nguồn nhân lực mới thực sự là cạnh tranh bền vững và lâu dài, vì vậy Agribank nên chú ý đến điều này. Trang 31 Phối hợp S và O: Chủ động huy động ngoại tệ từ kiều bào và khách hàng nhận kiều hối: tận dụng mối quan hệ tốt với kiều bào, Agribank chủ động huy động nguồn tiết kiệm nhàn rỗi từ họ, hiện nay thì lãi suất tiết kiệm USD trong nước cao hơn ở Mỹ, vì vậy mà có sự dịch chuyển vốn ngoại tệ lớn về Việt Nam, Agribank nên tận dụng cơ hội này để huy động ngoại tệ đáp ứng nhu cầu ngoại tệ với lãi suất ưu đãi cho khách hàng xuất nhập khẩu. Ngoài ra, nên huy động ngoại tệ từ khách hàng nhận NHNoST Điểm mạnh (S) S1:Mạng lưới rộng khắp địa bàn tỉnh. S2:Chủ động tìm kiếm khách hàng, có nhiều khách hàng XNK. S3:Được sự hỗ trợ của NHNo VN. Điểm yếu (W) W1:Chưa hoàn toàn chủ động việc mua bán ngoại tệ. W2:Còn hạn chế trong việc đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. W3:Chưa triển khai mua bán các đồng ngoại tệ mạnh khác như: EUR, GBP, JPY, CAD. Cơ hội (O) O1:Chính sách phát triển kinh tế của tỉnh đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản. O2:Có quan hệ với lực lượng lớn kiều bào đang sống ở nước ngoài. O3: Lãi suất huy động USD trong nước cao hơn ở nước ngoài. Phối hợp S và O S1O1:Tăng cường tín dụng cho doanh nghiệp xuất khẩu thu mua nguyên liệu. S2O2:Chủ động huy động ngoại tệ từ kiều bào và khách hàng nhận kiều hối trên khắp mạng lưới. S3O3: Thực hiện chương trình chăm sóc khách hàng TTQT truyền thống. Phối hợp W và O W1O1:Cải thiện công tác huy động ngoại tệ bằng nhiều hình thức hấp dẫn. W2O2:Huy động đa dạng các loại ngoại tệ mạnh. Thách thức (T) T1:Cạnh tranh gay gắt với các NHTM mới mọc lên. T2:Đối thủ mạnh nhất là Vietcombank Sóc Trăng có thế mạnh về TTQT. Phối hợp S và T S1T1:Giữ vững thế mạnh mạng lưới, hoạt động hiệu quả. S2T2:Thực hiện cho vay và phục vụ dịch vụ khép kín. Giữ chân khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới. Phối hợp W và T W1T1:Tăng cường đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ. W2T2:Chính sách ưu đãi cho nhân viên, tránh tình trạng chảy máu chất xám. Trang 32 kiều hối tại các đại lý trên địa bàn. Đây là nguồn vốn có chi phí thấp cho TTQT so với mua ngoại tệ ngay khi cần thanh toán. Chăm sóc khách hàng truyền thống: Để giữ được khách hàng ngoài thái độ phục vụ chuyên nghiệp, ngân hàng nên thường xuyên liên lạc thăm hỏi khách hàng và tặng quà cho các khách hàng lớn vào các dịp lễ, Tết trong năm. Phối hợp W và O: Cải thiện công tác huy động và huy động đa dạng các loại ngoại tệ: Về công tác huy động vốn, để có thêm nguồn vốn rẻ đáp ứng nhu cầu cho vay ngoại tệ, đảm bảo cạnh tranh về lãi suất cho vay, ngân hàng thực hiện nhiều hình thức huy động vốn đa dạng, triển khai huy động tiết kiệm bậc thang ngoại tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn, kỳ phiếu ngắn hạn. Bên cạnh đó huy động đa dạng các ngoại tệ mạnh như: EUR, GBP, JPY, CAD…đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Tăng cường đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên để giữ chân họ: có chính sách đầu tư vào con người phát triển năng lực của nhân viên, đưa đi đào tạo và đào tạo lại nâng cao trình độ cho các nhân viên có tâm quyết với nghề. Khuyến khích nhân viên tự học để tự nâng cao trình độ. 4.6 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ THANH TOÁN L/C CỦA NGÂN HÀNG: Qua thời gian thực tập tại ngân hàng, em phát hiện còn một vài nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động L/C tại ngân hàng: 4.6.1 Chưa mở rộng tài trợ nhập khẩu: Cụ thể là ngân hàng áp dụng mức ký qsuỹ 100% cho khách hàng có vốn tự có hoặc vay ngoại tệ để ký quỹ. Chưa xét giảm mức ký quỹ cho khách hàng truyền thống. Điều này chưa đáp ứng được tối đa nhu cầu khách hàng khi tham gia giao dịch. Chính nguyên nhân này làm giảm tính cạnh tranh và ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. Tại địa bàn Sóc Trăng có các doanh nghiệp chế biến thủy sản với sản lượng cao nhất như: Stapimex, Thái Tân, Phương Nam....họ thường xuyên nhập hóa chất và máy móc, và cũng thường xuyên xuất khẩu. Hoạt động của các công ty này là thường xuyên và liên tục và thường xuyên giao dịch với ngân hàng. Trang 33 Hoạt động xuất khẩu của họ đóng góp lớn nhất vào kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Vì vậy mà họ cần được ngân hàng tài trợ xuất và nhập khẩu. Các công ty này không chỉ thực hiện thanh toán tại Agribank Sóc Trăng mà cả Vietcombank Sóc Trăng. Hiện nay, Vietcombank Sóc Trăng là đối thủ cạnh tranh mạnh nhất đối với Agribank Sóc Trăng, họ đã thực hiện giảm mức ký quỹ đến 0% cho khách hàng truyền thống, và điều này thì Agribank Sóc Trăng chưa làm được. Trong thời gian sắp tới, Agribank Sóc Trăng nên mở rộng tài trợ xuất nhập khẩu để nâng cao doanh số hoạt động của mình. 4.6.2 Chưa đảm nhiệm tốt vai trò của mình: Lâu nay các doanh nghiệp tại Sóc Trăng có thói quen lựa chọn hình thức và phương thức thanh toán theo ý kiến chủ quan của mình, mặc dù được hướng dẫn của ngân hàng. Họ nghỉ rằng công việc của ngân hàng chỉ đơn thuần là thực hiện dịch vụ và thu phí, mà chưa thấy được vai trò quan trọng của ngân hàng trong thương mại quốc tế. Họ không tham khảo ý kiến ngân hàng trong khi thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng thanh toán, và khi có rủi ro xảy ra thì thiệt hại không chỉ cho doanh nghiệp mà còn làm ảnh hưởng uy tín của ngân hàng. Thực tế thì doanh nghiệp Việt Nam nói chung hay tại địa bàn Sóc Trăng điều còn chưa nhiều kinh nghiệm trong thương mại quốc tế. Khi rủi ro xảy ra thì nguyên nhân phần lớn là do họ chủ quan. Nói rằng các thanh toán viên chưa đảm nhiệm tốt vai trò của mình có lẽ không đúng. Nhưng họ cần cố gắng hơn để giải thích cho khách hàng hiểu các rủi ro tiềm ẩn của thương mại quốc tế. 4.6.3 Chưa đa dạng các dịch vụ trong thanh toán quốc tế: Rủi ro tỷ giá là rủi ro đặc trưng của thương mại quốc tế, có lẽ không ai không thừa nhận điều này. Nó sẽ không còn tồn tại nữa nếu thế giới này dùng chung một đồng tiền trong thanh toán. Vì vậy mà hạn chế rủi ro tỷ giá luôn được đặt lên hàng đầu trong quan hệ quốc tế. Một khách hàng sẽ hài lòng hơn nếu thực hiện nghiệp vụ tại một ngân hàng có đa dạng các sản phẩm dịch vụ để hạn chế rủi ro. Hiện nay tại Agribank Sóc Trăng chỉ thực hiện thanh toán cho một vài đồng tiền chủ chốt như:USD, EUR, AUD nhưng trong đó USD chiếm hơn 90% tỷ trọng. Agribank Sóc Trăng chưa thực hiện hợp đồng quyền chọn hay tương lai cho khách hàng, và chỉ thanh toán trên một ngoại tệ nhất định. Ngân hàng sẽ có lợi hơn nếu đa dạng sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng. Một mặt giúp ngân hàng Trang 34 thu phí và hưởng lợi từ sự chêch lệch tỷ giá. Mặt khác giúp khách hàng giảm thiểu rủi ro về tài chính và ngân hàng sẽ chứng minh rằng đến với ngân hàng là sự lựa chọn đúng đắn của khách hàng. 4.6.4 Chưa khẳng định được uy tín: Trong nhiều trường hợp phát hành L/C nhập khẩu, Agribank Sóc Trăng được nhà xuất khẩu đề nghị chỉ định một ngân hàng khác xác nhận khả năng thanh toán. Việc cần xác nhận khả năng thanh toán là có lợi cho nhà xuất khẩu, nó đảm bảo rằng nhà xuất khẩu sẽ được thanh toán, nhưng ngân hàng phát hành phải trả thủ tục phí xác nhận rất cao, có khi phải đặt cọc bằng 100% giá trị L/C. Agribank Sóc Trăng khi chấp nhận phát hành L/C, là đảm bảo được khả năng thanh toán, vì hầu hết là ký quỹ 100% giá trị hợp đồng. Tuy nhiên, do chưa khẳng định được vai trò của mình là một ngân hàng phát hành đáng tin cậy đối với nhà xuất khẩu. Vì vậy mà Agribank Sóc Trăng lại phải tốn một khoản phí xác nhận cho ngân hàng xác nhận, xác nhận khả năng thanh toán của mình. Loại phí này lẽ ra không nên có, vì nó còn tồn tại là đồng nghĩa với việc Agribank Sóc Trăng chưa uy tín, và sẽ giảm lợi nhuận hoạt động của ngân hàng. 4.6.5 Mạng lưới ngân hàng đại lý còn khiêm tốn: Lâu nay, Agribank chỉ thực hiện thanh toán đối với các thị trường truyền thống như: Mỹ, Trung Quốc, Singapore... các thị trường này có hệ thống pháp lý minh bạch, nhu cầu hàng hóa cao, vì vậy mà có nhiều nước xuất khẩu vào đây và bị cạnh tranh gay gắt. Hiện nay, mạng lưới ngân hàng đại lý của Agribank Sóc Trăng tham gia vào hệ thống SWIFT toàn cầu chỉ hơn 200 đại lý, còn khiêm tốn so với Vietcombank là hơn 400 đại lý và chỉ đặt tại các nước như Mỹ, Châu Âu...Agribank chưa mở rộng hệ thống đại lý sang các nước như: Mỹ La Tinh, Trung Đông...các nước này luôn có nhu cầu hàng hóa mạnh đặt biệt là thực phẩm. Chính vì vậy mà Agribank Sóc Trăng còn hạn chế trong việc thực hiện thanh toán đối với các thị trường mới. 4.6.6 Chưa đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng xuất khẩu: Việc thực hiện chiết khấu hối phiếu cho khách hàng xuất khẩu còn hạn chế. Doanh nghiệp sau khi giao hàng, luôn mong muốn nhận được khoản thanh toán ngay, để thực hiện một chu kỳ kinh doanh mới. Ngân hàng sẽ đáp ứng được vấn đề này bằng cách chiết khấu hối phiếu, khi doanh nghiệp yêu cầu. Tuy nhiên, tại Trang 35 Agribank Sóc Trăng chỉ thực hiện chiết khấu cho khách hàng còn trong hạn mức vay ngoại tệ tại ngân hàng. Đối với khách hàng hết hạn mức vay ngoại tệ sẽ không được chiết khấu. Quy định này rõ ràng là điều kiện để giới hạn yêu cầu được chiết khấu của khách hàng. Như vậy, trong thời gian chờ thanh toán thì hối phiếu trở thành tờ giấy thế chấp vay ngoại tệ hơn là chứng từ được thanh toán. 4.6.7 Chưa thực hiện ưu đãi cho vay đối với khách hàng có uy tín: Như đã trình bày thì Agribank Sóc Trăng có quan hệ tốt với hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của tỉnh. Chính họ đã đóng góp cao nhất vào kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, và doanh số TTQT của ngân hàng. Các doanh nghiệp này đã, đang và sẽ hoạt động hiệu quả bởi vì họ có nguồn nguyên liệu đầu vào dồi dào và thị trường xuất khẩu đang được mở rộng và thủy sản cũng nằm trong danh mục hàng hóa được nhà nước khuyến khích xuất khẩu. Giữa họ và ngân hàng có sự tin tưởng lẫn nhau về chất lượng dịch vụ và uy tín vay nợ. Tuy nhiên, ngân hàng chưa áp dụng cho vay với lãi suất ưu đãi cho các doanh nghiệp này. Các doanh nghiệp này có nhu cầu nguồn vốn rất lớn để mua nguyên liệu đầu vào và thường là trong ngắn hạn, bởi vì một chu kỳ chế biến và xuất khẩu rất ngắn, chỉ trong vài tháng là họ đã nhận được khoảng thanh toán. Với mức lãi suất cho vay và phí dịch vụ áp dụng cho các doanh nghiệp này như hiện nay chưa ưu đãi (bằng với lãi suất và phí được quy định trong biểu phí), ngân hàng nên giảm nhẹ lãi suất và phí so với biểu phí để không làm nản lòng họ cũng như giữ họ sử dụng dịch vụ thanh toán của ngân hàng dài lâu. 4.7 PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG THANH TOÁN L/C CỦA AGRIBANK SÓC TRĂNG: Phương thức TTQT tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán hiện đại nhất, và được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, vì nó đảm bảo an toàn cho cả người bán lẫn người mua. Tuy nhiên áp dụng nó cũng rất phức tạp, đây là phương thức ẩn chứa nhiều rủi ro. Để đạt được kết quả khi sử dụng phương thức này đòi hỏi các bên tham gia phải có hiểu biết về nó. Tuy sử dụng L/C nhiều rủi ro, nhưng Agribank Sóc Trăng rất thành công khi sử dụng nó. Tại Agribank Sóc Trăng chưa xảy ra tranh chấp nghiêm trọng khi sử dụng L/C, chỉ có một trường hợp sai sót trên hóa đơn là khác nhau loại tiền giữa ghi bằng số và bằng chữ, còn giá trị tiền vẫn bằng nhau, và được chấp nhận thanh toán. Đạt được kết quả như vậy rất Trang 36 đáng khích lệ, kết quả này là do sự nổ lực của đội ngủ thanh toán viên trẻ của Phòng. 4.8 DỰ BÁO DOANH SỐ THANH TOÁN L/C NĂM 2008: Mục tiêu của việc dự báo doanh số thanh toán L/C trong thời gian sắp tới cho ta ước đoán được doanh số thanh toán sắp tới có ảnh hưởng của yếu tố thời vụ. Việc dự đoán này có thể không chính xác do bị ảnh hưởng mạnh của yếu tố thời vụ (thời tiết, khí hậu). Tuy nhiên, phần phân tích này sẽ cung cấp thông tin hữu ích trong việc xem xét ảnh hưởng của yếu tố thời vụ đến chu kỳ biến động của doanh số. Nếu phần này được phân tích tốt sẽ là công cụ giúp cho nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn để nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT của ngân hàng. Do thế mạnh kinh tế của tỉnh Sóc Trăng là nuôi trồng và chế biến thủy sản, vì vậy mà doanh số thanh toán của ngân hàng bị ảnh hưởng mạnh bởi yếu tố thời vụ (S). Qua bảng số liệu dưới đây cho thấy doanh số thanh toán tăng liên tục từ quí I đến quí IV do vào quí III và quí IV là vào mùa thu hoạch tôm, vì vậy mà doanh số của quí III và quí IV cao nhất trong năm. Sau đây là phần dự báo doanh số thanh toán của năm 2008 đã loại bỏ yếu tố thời vụ. Năm Quí Doanh số (ngàn USD) Trung bình di động (4 mức độ) Trung bình di động (2 mức độ) Chỉ số thời vụ SI(%) 2004 I 3,307 II 6,699 9,557.25 III 14,018 8,977.5 9,267.38 151.26 IV 14,205 10,406.25 9,691.88 146.57 2005 I 988 10,758.25 10,582.25 9.34 II 12,414 10,599.5 10,678.88 116.25 III 15,426 12,799 11,699.25 131.85 IV 13,570 13,586.5 13,192.75 102.86 2006 I 9,786 15,630.5 14,608.50 66.99 II 15,564 18,205 16,917.75 92.00 III 23,602 18,565 18,385.00 128.38 IV 23,868 18,407 18,486.00 129.11 2007 I 11,226 20,882.25 19,644.63 57.15 II 14,932 23,555.5 22,218.88 67.20 III 33,503 IV 34,561 Bảng 7. Dãy số gốc và dãy số trung bình di động Trang 37 Bảng 8. Bảng tổng hợp SI (%) qua các quí trong 4 năm Bảng 9. Doanh số thanh toán đã loại bỏ yếu tố thời vụ Năm Quí I Quí II Quí III Quí IV 2004 151.3 146.6 2005 9.3 116.2 131.9 102.8 2006 66.9 91.9 128.3 129.1 2007 57.1 67.2 Tổng cộng 133.3 275.3 411.5 378.5 Chỉ số thời vụ TB (SI) 44.43 91.77 137.17 126.17 Chỉ số thời vụ TB điều chỉnh (S%) 44.49 91.87 137.33 126.31 Năm Quí Đặt t Doanh số Chỉ Số thời vụ(%) Doanh số loại bỏ yếu tố thời vụ 2004 I 1 3,307 44.49 7,433.13 II 2 6,699 91.87 7,291.83 III 3 14,018 137.33 10,207.53 IV 4 14,205 126.31 11,246.14 2005 I 5 988 44.49 2,220.72 II 6 12,414 91.87 13,512.57 III 7 15,426 137.33 11,232.80 IV 8 13,570 126.31 10,743.41 2006 I 9 9,786 44.49 21,995.95 II 10 15,564 91.87 16,941.33 III 11 23,602 137.33 17,186.34 IV 12 23,868 126.31 18,896.37 2007 I 13 11,226 44.49 25,232.64 II 14 14,932 91.87 16,253.40 III 15 33,503 137.33 24,395.98 IV 16 34,561 126.31 27,362.05 Trang 38 Bảng 10. Bảng tính các chỉ tiêu có liên quan Năm quí ti yi (ngàn USD) yiti ti2 2004 I -15 3,307 -49605 225 II -13 6,699 -87087 169 III -11 14,018 -154198 121 IV -9 14,205 -127845 81 2005 I -7 9,880 -69160 49 II -5 12,414 -62070 25 III -3 15,426 -46278 9 IV -1 13,570 -13570 1 2006 I 1 9,786 9786 1 II 3 15,564 46692 9 III 5 23,602 118010 25 IV 7 23,868 167076 49 2007 I 9 11,226 101034 81 II 11 14,932 164252 121 III 13 33,503 435539 169 IV 15 34,561 518415 225 Tổng cộng 0 256,561 950,991 1,360 Bảng 11. Doanh số thanh toán L/C theo quí từ 2004 đến 2007 Năm Quí Doanh số (ngàn USD) 2004 I 3,307 II 6,699 III 14,018 IV 14,205 2005 I 988 II 12,414 III 15,426 IV 13,570 2006 I 9,786 II 15,564 III 23,602 IV 23,868 2007 I 11,226 II 14,932 III 33,503 IV 34,561 Trang 39 Biểu đồ 7. Biến động doanh số thanh toán L/C 2004-2007 Qua biểu đồ trên thấy phương trình dự báo có dạng hồi quy tuyến tính: y = b0 + b1t Ta có: n = 16 b0 = b1 = n y n i i  1 = 16 561,256 = 16,035.06     n i i n i ii t ty 1 2 1 =  360,1 991,950 699.2581 0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000 40,000 I II III IV I II III IV I II III IV I II III IV 2004 2005 2006 2007 Năm U SD Trang 40 Vậy hàm số mô tả biến động doanh số thanh toán từ 2005-2007: yt = 16,035.06 + 699.2581t b0=16,035.06 (ngàn USD): doanh số thanh toán của quí I năm 2006. b1=699.2581(ngàn USD): doanh số thanh toán tăng lên của một quí. Bảng 11. Dự báo doanh số thanh toán L/C năm 2008 Năm Quí ti Doanh số dự đoán (ngàn USD) Chỉ số thời vụ(%) Doanh số có tính thời vụ (ngàn USD) 2008 I 17 27,923.16 44.49 12,423.014 II 18 28,622.46 91.87 26,295.454 III 19 29,321.76 137.33 40,267.573 IV 20 30,021.06 126.31 37,919.601 Nguồn: tự thực hiện Kết luận: qua bảng dự báo trên thấy rằng doanh số dự đoán thanh toán L/C trong năm 2008 tăng đều và rất cao qua mỗi quí so với 2007. Tuy nhiên do ảnh hưởng của yếu tố thời vụ làm cho doanh số có tính thời vụ tăng không đều. Doanh số chịu ảnh hưởng của thời vụ của quí I và II giảm so với doanh số dự đoán, và doanh số quí III, IV tăng rất cao so với doanh số dự đoán. Đều này có thể giải thích như sau: theo phương trình dự báo thì doanh số thanh toán L/C có dạng tuyến tính đồng biến, nghĩa là doanh số sẽ tăng theo thời gian t. Nhưng do chịu ảnh hưởng của mùa vụ, làm cho doanh số có tính thời vụ thay đổi. Đều này phù hợp vơí thực tế bởi vì vào hai quí cuối năm là vào mùa xuất khẩu, vì vậy mà doanh số cuối năm tăng rất mạnh. Qua phần dự báo này, thấy được doanh số biến động có xu hướng tăng và lặp lại theo chu kỳ, nhưng chu kỳ sau cao hơn chu kỳ trước. Đều này giúp người quản trị thấy được xu hướng và có kế hoạch sắp xếp công việc trong năm. Chẳng hạn vào đầu năm công việc TTQT không nhiều vì vậy ngân hàng có thể tập trung huy động ngoại tệ và dùng ngoại tệ đầu tư vào lĩnh vực khác sinh lợi hơn so với việc dự trữ ngoại tệ cho TTQT. Đây là một góp ý nhỏ của em, thực tế thì qua phần dự báo này có thể giúp người quản trị lập ra kế hoạch hoạt động phù hợp với khả năng của ngân hàng, hoặc có những giải pháp thích hợp làm tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Trang 41 CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CHO AGRIBANK SÓC TRĂNG Qua phân tích thấy rằng có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TTQT của ngân hàng. Các nguyên nhân này không phải lúc nào cũng cùng tồn tại trong một ngân hàng. Có nhiều ngân hàng khắc phục được hạn chế này nhưng còn thiếu sót ở một mặt khác và ngân hàng khác thì ngược lại. Một vấn đề tưởng chừng là nhỏ, mà chưa giải quyết triệt để thì ảnh hưởng của nó không ước lượng được. Nó có thể làm mất khách hàng cũ và mất luôn cả khách hàng tiềm năng. Như vậy, để giữ được khách hàng cũ và thu hút khách hàng tiềm năng, ngân hàng cần xem xét tất cả khía cạnh ảnh hưởng đến hiệu quả. Với những nguyên nhân vừa nêu, em xây dựng những giải pháp sau đây: 5.1.Mở rộng hình thức tài trợ xuất nhập khẩu: Nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng. Ngân hàng nên cung cấp một dịch vụ TTQT trọn gói, ngoài các dịch vụ thanh toán truyền thống, ngân hàng nên tài trợ bằng nhiều hình thức linh hoạt như: cho vay thu mua nguyên liệu chế biến hàng xuất khẩu, chiếc khấu thương phiếu, cho vay thanh toán hàng hóa nhập khẩu... 5.1.1 Mức ký quỹ: Để mở rộng tài trợ nhập khẩu trong thanh toán L/C, đối với khách hàng đề nghị mở L/C. Ngân hàng không nên quy định mức ký quỹ cố định là 100%, mà cần áp dụng linh hoạt nhiều hình thức tài trợ đối với khách hàng. Ngân hàng cần áp dụng hình thức giảm mức ký quỹ theo mức độ tin tưởng đối với khách hàng, thậm chí thực hiện ký quỹ 0% đối với khách hàng truyền thống. Ngân hàng cần tham khảo mức ký quỹ của các ngân hàng khác cùng địa bàn, để xét mức ký quỹ thích hợp đối với từng khách hàng cụ thể. 5.1.2 Mức chiết khấu: nhằm đáp ứng kịp thời và hợp lý vòng quay vốn cho doanh nghiệp xuất khẩu, tránh tình trạng doanh nghiệp cần tiền mua nguyên liệu, nhưng nguồn vốn bị ứ đọng trong khi chờ thanh toán. Ngân hàng nên thực hiện nhiều hình thức chiết khấu chứng từ: chiết khấu có truy đòi và miễn truy đòi với mức chiết khấu linh hoạt theo phương thức thu tiền. Mức chiết khấu cao nhất có thể bằng 95% giá trị hợp đồng xuất khẩu. Áp dụng lãi suất chiết khấu hợp lý, có thể Trang 42 là mức lãi suất bằng hoặc thấp hơn lãi suất cho vay ngoại tệ tương ứng trong ngắn hạn. Bởi vì, khi thực hiện chiết khấu với mức chiết khấu thấp hơn giá trị chứng từ, khoảng chênh lệch đã thể hiện được thời giá của tiền. Ngoài lãi suất chiết khấu, ngân hàng còn có nguồn thu từ dịch vụ phí. Nhưng điều cần lưu ý là, ngân hàng nên thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng và giảm bớt các thủ tục đối với khách hàng truyền thống. 5.1.3 Cho vay mua nguyên liệu chế biến với lãi suất ưu đãi: để có khách hàng thực hiện dịch vụ TTQT của ngân hàng, ngân hàng nên thực hiện một quy trình tài trợ xuất nhập khẩu trọn gói. Trước tiên ngân hàng cho doanh nghiệp vay mua nguyên liệu đầu vào với lãi suất ưu đãi và sau đó doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thanh toán của ngân hàng. Lãi suất cho vay đối tượng này nên dựa vào mức độ tín nhiệm khác nhau và từng kỳ hạn khác nhau. Mức lãi suất này có thể tính bằng lãi suất trái phiếu chính phủ cùng kỳ hạn cộng với tỷ lệ chi phí bù đắp cho hoạt động của ngân hàng. Để giảm rủi ro, mức cho vay không nên quá cao, mức cho vay tối đa không vượt 80% giá trị hợp đồng xuất khẩu. Thời hạn cho vay phù hợp với thời hạn thanh toán của hợp đồng xuất khẩu, nhưng phải dưới 12 tháng (để giảm rủi ro về lãi suất và ảnh hưởng của lạm phát, bởi vì cho vay với lãi suất thấp). Ngân hàng cũng cần mở rộng cho vay với đối tượng là khách hàng nước ngoài, để mua hàng hóa thuộc danh mục khuyến kích xuất khẩu của Việt Nam. Nhưng để vay được cần có sự bảo lãnh của Chính phủ hoặc ngân hàng trung ương. Ngoài ra, Agribank Sóc Trăng cũng nên cung cấp dịch vụ bảo lãnh cho các doanh nghiệp xuất khẩu vay vốn từ các ngân hàng thương mại khác để phục vụ mua hoặc sản xuất hàng hóa, dịch vụ thực hiện hợp đồng đã ký. Mức bảo lãnh vay tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng xuất khẩu, mức phí bảo lãnh tính trên số dư bảo lãnh. Cách làm này nhằm khuyến kích doanh nghiệp xuất khẩu và thắt chặt hơn quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng. 5.1.4 Thực hiện ưu đãi về giá sản phẩm dịch vụ: việc áp dụng giá dịch vụ cần linh hoạt và phân theo loại khách hàng. Tuy việc thu phí là áp dụng theo biểu phí, nhưng trong thời đại cạnh tranh chúng ta cần phân loại đối tượng khách hàng. Đối với khách hàng xuất khẩu có thị trường rộng lớn, nguyên liệu đầu vào ổn Trang 43 định và thường xuyên thu đổi ngoại tệ qua ngân hàng, ngân hàng nên áp dụng mức phí thấp hơn quy định trong biểu phí. 5.2 Tư vấn cho khách hàng: vấn đề này đòi hỏi một thanh toán viên thật sự có kiến thức sâu rộng về thương mại quốc tế, và tư vấn cho khách hàng về những rủi ro có thể xảy ra trong mại quốc tế. Đối với khách hàng lần đầu tham gia mua bán quốc tế, cần hướng dẫn họ các vấn đề sau: 5.2.1 Tìm hiểu kỹ lưỡng bạn hàng: 5.2.1.1 Đối với khách hàng nhập khẩu: Để hạn chế rủi ro do nhà xuất khẩu không cung cấp, hoặc hàng hóa không chất lượng: Tìm hiểu uy tín của nhà xuất khẩu, khả năng tài chính. Ngoài ra, cần biết các thông tin về nguồn hàng nhập khẩu như: thị trường hàng hóa cần nhập tại nước xuất khẩu, giá cả và nguyên liệu đầu vào của hàng hóa. Ngoài ra cần tham khảo giá của nhiều doanh nghiệp khác, để biết mặt bằng giá chung của hàng hóa. Ngoài sự giúp đỡ của ngân hàng, khách hàng cũng cần tìm hiểu đối tác thông qua nhiều kênh thông tin khác nhau như: báo chí hay Internet. 5.2.1.2 Đối với khách hàng xuất khẩu: Để hạn chế rủi ro do nhà nhập khẩu không thanh toán: cần tìm hiểu tình hình tài chính của khách hàng và cả ngân hàng mở L/C. Để đảm bảo chắc chắn nhận được khoản thanh toán, khách hàng nên đề nghị ngân hàng mở L/C chỉ định ngân hàng xác nhận, hoặc ngân hàng mở L/C là đại lý của Agribank. Cần xem xét kỹ lưỡng và chắc chắn rằng các điều kiện trong L/C là hoàn toàn có khả năng thực hiện được. 5.2.2 Lựa chọn hình thức trả tiền phù hợp với hàng hóa mua bán: hầu hết tâm lý chung của các nhà xuất khẩu đều muốn nhận được khoản thanh toán ngay sau khi giao hàng. Điều này rất có ý nghĩa cho nhà xuất khẩu, vì nó làm giảm chi phí đầu tư vào khoản phải thu và giảm chi phí cơ hội của tiền, tạo ra lợi nhuận hơn so với bán hàng trả chậm. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá. Tuy nhiên, mặt lợi này là đều bất lợi cho nhà nhập khẩu. Nhà nhập khẩu thì muốn kéo dài thời gian trả tiền, để tiết kiệm chi phí tài chính. Ngoài ra, nhà nhập khẩu cần đặt biệt lưu ý lựa chọn hình thức trả tiền phù hợp với từng loại hàng hóa. Vấn đề này, các thanh toán viên cần giải thích cho nhà nhập khẩu. Chẳng hạn, đối với việc thanh toán cho nhập khẩu máy móc thì không nên chọn hình thức trả tiền Trang 44 ngay mà nên chọn hình thức trả từng lần. Bởi vì, một cái máy mới trong khi sản xuất và lưu kho, thì không hẳn đưa vào hoạt động là nó hoạt động tốt. Chính vì vậy mà cần kiểm tra máy trước khi thanh toán đầy đủ. Ngoài ra cần xem xét đến trường hợp, một cái máy trong khi ký hợp đồng nhập cho đến khi nhận được hàng thì nó đã bị lạc hậu về công nghệ. 5.2.3 Biết cách phòng ngừa rủi ro tỷ giá: tỷ giá giữa các đồng tiền thường xuyên biến động, việc biến động tỷ giá phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chúng ta không thể kiểm soát được. Các doanh nghiệp khi tham gia thương mại quốc tế thường gặp phải rủi ro khi tỷ giá biến động. Vì vậy sự can thiệp của ngân hàng có ý nghĩa quan trọng. Ngân hàng nên hướng dẫn khách hàng biết cách phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng quyền chọn. Bên cạnh đó khuyến kích khách hàng sử dụng nhiều loại ngoại tệ trong thanh toán, tránh tình trạng sử dụng phần lớn là USD như hiện nay. Theo số liệu của Phòng TTQT, hơn 90% doanh số thanh toán theo USD. Trong những tháng cuối năm 2007 đầu năm 2008 USD giảm giá mạnh, điều này ảnh hưởng lớn đến khách hàng xuất khẩu. Trong thời gian sắp tới khuyến kích khách hàng xuất khẩu vào các nước, các thị trường có sử dụng các đồng ngoại tệ có liên quan đến các đồng tiền đang lên giá so với USD nghĩa là lên giá so với VND như euro, bảng Anh, Yen Nhật, đô Canada... xuất khẩu vào thị trường này không những có lợi mà còn hạn chế được rủi ro tỷ giá. Việc chuyển hướng như vậy sẽ tránh rủi ro “bỏ trứng vào một giỏ” vì hiện nay xuất khẩu vào thị trường Mỹ chiếm 1/4 sản lượng. Hiện nay nước Mỹ đang đứng trước nguy cơ suy thoái và lạm phát. Nguy cơ suy thoái làm cho nhu cầu về lượng xuất khẩu vào thị trường này có thể không tăng, thậm chí còn giảm so với trước. Nguy cơ lạm phát làm cho USD càng giảm giá so với các đồng tiền khác. Ngược lại, việc nhập khẩu nên chọn các thị trường sử dụng USD để giao dịch. 5.3 Cần đa dạng các sản phẩm dịch vụ: Để nâng cao hiệu quả hoạt động, Agribank Sóc Trăng nên cung cấp đầy đủ các giải pháp tài trợ thương mại từ các dịch vụ TTQT truyền thống cho tới các giải pháp mang tính chất phức tạp đặc thù dành riêng cho từng thương vụ. Agribank Sóc Trăng hiện đang cung cấp các dịch vụ TTQT như mở L/C, thông báo và xác nhận tín dụng thư, chiết khấu chứng từ xuất khẩu, nhờ thu Trang 45 chứng từ xuất nhập khẩu, bảo lãnh nhận hàng. Các dịch vụ TTQT Agribank chưa đáp ứng được: tín dụng thư dự phòng, dự phòng rủi ro tỷ giá, liên kết với ngân hàng khác đồng tài trợ cho xuất nhập khẩu. Chính những hạn chế này làm giảm khả năng hoạt động của TTQT. Trong thời gian tới, ngoài việc cung cấp các dịch vụ chưa làm được, ngân hàng nên cung cấp thêm nhiều dịch vụ mới và tiện ích cho khách hàng khi giao dịch, chẳng hạn giao dịch trực tuyến thông qua wedsite của Agribank Sóc Trăng. Khách hàng chỉ cần truy cập vào tên và mật khẩu của tài khoản, mà không cần đến ngân hàng. Dịch vụ mới này cung cấp tiện ích cho khách hàng như gửi đến ngân hàng yêu cầu mở L/C, sữa đổi L/C, theo dõi hoạt động giao dịch của công ty qua nhật ký giao dịch. Bên cạnh đó, giao dịch trực tuyến hỗ trợ khách hàng tìm hiểu thủ tục và lựa chọn phương thức thanh toán xuất nhập khẩu phù hợp. Khách hàng cũng có thể tham khảo những câu hỏi thường gặp về TTQT qua dịch vụ này, với dịch vụ này ngân hàng sẽ không mất thời gian tư vấn cho khách hàng. Với dịch vụ giao dịch trực tuyến này, luôn mang đến cho khách hàng sự nhanh chóng, chính xác và an toàn, thể hiện tính chuyên nghiệp ngày càng cao trong TTQT của ngân hàng. 5.4 Mở rộng quan hệ đại lý với nhiều ngân hàng trên thế giới: Nhằm đáp ứng sự tăng trưởng về quy mô TTQT, mở rộng thị trường xuất khẩu cho tỉnh nhà, ngoài thị trường truyền thống: Mỹ, EU, Nhật...Agribank Sóc Trăng mở rộng quan hệ với các ngân hàng ở các nước: Châu phi, Mỹ La Tinh, Trung Đông...các nước này có nhu cầu về lương thực rất cao. Nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, Agribank Sóc Trăng quan hệ với các ngân hàng trên thế giới giao dịch với tất cả ngoại tệ. Ngoài việc mở tài khoản ngoại tệ, Agribank Sóc Trăng hướng đến việc mở rộng hệ thống đại lý tham gia vào SWIFT. Tuy nhiên, việc quan hệ với các thị trường mới này không dễ cho ngân hàng thanh toán và khách hàng xuất khẩu, vì các thị trường này thường xuyên có rắc rối về chính trị. Vì vậy ngân hàng cần hết sức thận trọng khi tham gia thanh toán với các thị trường mới này. Trang 46 CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận: Hiện nay, các ngân hàng hiện đại hoạt động đa lĩnh vực, nếu như trước đây hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu và tạo ra lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng, thì hiện nay hoạt động tín dụng đang giảm dần tỷ trọng, thay vào đó là hoạt động dịch vụ đang được mở rộng, vì tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất của kinh doanh ngân hàng. Do sự cạnh tranh, các ngân hàng thương mại không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ, để thu hút khách hàng. Nhưng việc thỏa mản nhu cầu khách hàng, phải đi đôi với nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng, thì ngân hàng mới có thể tồn tại và phát triển trong thời đại hội nhập, toàn cầu hóa ngành tài chính ngân hàng như hiện nay. Để phát triển, trước hết ngân hàng cần phải xem xét các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến ngân hàng. Qua phân tích có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến TTQT, nhưng ít khi tất cả các yếu tố này tồn tại trong một ngân hàng, chỉ cần một vấn đề tồn tại cũng đủ để ngân hàng hoạt động kém hiệu quả. Vì vậy mà phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến TTQT cũng như đưa ra giải pháp hoạt động cho thời gian tiếp theo là yêu cầu bức thiết. Trong kinh doanh ngày nay, TTQT đang ngày càng trở nên phổ biến. Những phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được thay thế bằng những phương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn. Các doanh nhân cũng sử dụng các phương thức thanh toán một cách thông dụng và linh hoạt hơn trong hoạt động giao thương của mình. Trong các phương thức TTQT, thì phương thức tín dụng chứng từ luôn được các doanh nhân lựa chọn hàng đầu, vì lợi ích mà nó mang lại là an toàn cho cả người bán lẩn người mua. Nó an toàn cho người bán vì được ngân hàng đứng ra cam kết thanh toán và sẽ nhận được khoản thanh toán sau khi xuất trình chứng từ. An toàn cho người mua vì chỉ trả tiền sau khi nhận được hàng vì vậy mà tín dụng chứng từ là phương thức chiếm tỷ trọng cao nhất trong các ngân hàng thương mại ngày nay. Sóc Trăng là tỉnh đứng đầu Đồng bằng SCL về chế biến thủy sản xuất khẩu, chủ yếu là mặt hàng tôm đông lạnh sang các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nhật và các Trang 47 nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương.Trong việc thông thương mua bán với nước ngoài, các công ty XK thủy sản nói riêng và các công ty kinh doanh XNK nói chung thường xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, nhập máy móc thiết bị, nguyên liệu về để phục vụ sản xuất. Trong điều kiện người không biết hay không hiểu hết những quy tắc thanh toán xuất nhập khẩu với nước ngoài, công việc thanh toán ủy nhiệm cho các ngân hàng. Do vậy, vai trò của ngân hàng là rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi của công ty và bảo vệ chính mình. Do thời gian thực tập ngắn, chưa đủ để em tìm hiểu và phân tích tất cả các phương thức TTQT. Vì vậy, em tập trung phân tích sâu phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Sóc Trăng, vì nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong các phương thức. Mặc dù phương thức tín dụng chứng từ là an toàn nhất hiện nay, nhưng nó tương đối phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nguyên nhân xảy ra các rủi ro này có thể phát sinh từ nhiều phía như người bán, người mua và cả ngân hàng. Mặc dù vậy, tại Agribank Sóc Trăng, phương thức tín dụng chứng từ đã đạt thành tích tốt, chưa xảy ra tranh chấp. Tuy nhiên vẫn còn vài hạn chế do yếu tố chủ quan của ngân hàng như: chưa mở rộng tài trợ xuất nhập khẩu, số lượng thanh toán viên của Phòng còn ít... Vì vậy, lĩnh vực TTQT của Agribank Sóc Trăng chưa đủ sức cạnh tranh với Vietcombank Sóc Trăng. Vốn là ngân hàng có thế mạnh về TTQT, Vietcombank Sóc Trăng đã mở rộng nhiều hình thức tài trợ xuất nhập khẩu mà hiện nay Agribank Sóc Trăng chưa thực hiện được. Trong thời gian sắp tới, Agribank Sóc Trăng cần xây dựng những giải pháp nhằm giải quyết những hạn chế còn tại tồn và phát huy thế mạnh của mình để hoàn thiệc hơn hệ thống TTQT, xứng đáng là ngân hàng thương mại dẫn đầu tỉnh không chỉ lĩnh vực cho vay, mà còn ở lĩnh vực thực hiện dịch vụ có chất lượng và uy tín. 6.2 Kiến nghị: Trong thời gian sắp tới, với xu hướng hội nhập và thực hiện tự do hóa cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, thì hệ thống các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động ở Việt Nam sẽ còn lớn mạnh và phát triển hơn nữa, trở thành các trung gian tài chính phát triển ở Việt nam. Điều này góp phần làm cho thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam ngày càng sôi động, hiện đại, phát triển và hoạt động hiệu quả, nhưng cũng là một thách thức lớn cho các ngân hàng thương mại Trang 48 trong nước. Điều đầu tiên khi các ngân hàng nước ngoài mở rộng hoạt động ở Việt Nam là dịch vụ ngân hàng chất lượng cao như ngân hàng điện tử, nhằm thu hút khách hàng và cạnh tranh với ngân hàng trong nước vốn am hiểu và có một lượng khách hàng nhất định. Các ngân hàng trong nước, nếu không muốn bị lạc hậu hay đào thải, hảy có những bước chuẩn bị thiết thực ngay từ bây giờ, để đủ mạnh cạnh tranh và phát triển trong tương lai. Có thể dự báo rằng, trong tương lai dịch vụ ngân hàng phát triển sôi động, mạnh mẽ ở cả ngân hàng trong nước và nước ngoài. Để sự phát triển này mang lại lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng, chúng ta cần chuẩn bị tốt kiến thức. Trước hết là về phía chính phủ, cần minh bạch và chặt chẽ hơn hệ thống pháp lý về ngành tài chính ngân hàng, có quy định ưu đãi với các doanh nghiệp xuất khẩu huyết mạch của nền kinh tế quốc gia. Bên cạnh đó là ngân hàng, làm tốt công tác đào tạo nghiệp vụ nhân viên. Tiếp đó là trang bị kiến thức cho doanh nghiệp về thương mại quốc tế. 6.2.1 Kiến nghị đến chính phủ: Chính phủ phối hợp chặt chẽ với ban ngành địa phương hướng dẫn bà con ngư dân chăm sóc tôm đúng cách, đồng thời kiểm tra quá trình chế biến của doanh nghiệp, tránh tình trạng tôm xuất khẩu bị trả về do dư kháng sinh, điều này thiệt hại rất lớn cho doanh nghiệp và ảnh hưởng đến uy tín của Việt Nam. Đề nghị Chính phủ có chính sách hổ trợ tài chính cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản, nên có một cơ chế tín dụng riêng đối với các doanh nghiệp này, không để họ cố gắng chịu đựng mức lãi suất đầu vào như hiện nay, sẽ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế. Hơn nữa, nhu cầu nguồn vốn cho các doanh nghiệp này rất lớn, nếu buộc họ thế chấp tài sản để vay tiền thì không thể thực hiện được. Thực hiện chính sách tỷ giá linh hoạt tùy theo yêu cầu lưu thông tiền tệ. Điều chỉnh tỷ giá VND có lợi nhất cho sản xuất và phát triển kinh tế, không cố định là chỉ có xuống giá có lợi cho xuất khẩu hoặc lên giá để có lợi nhập khẩu. Dự trữ đa dạng các loại ngoại tệ và là người cho vay cuối cùng để quá trình thanh toán của ngân hàng không bị ách tắc. 6.2.2 Kiến nghị đến Lãnh đạo ngân hàng: - Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh: đây là yêu cầu quan trọng trong kinh doanh, để thành công đòi hỏi người kinh doanh phải nắm bắt nhu cầu khách hàng, thị hiếu Trang 49 và sự tác động của yếu tố khách quan đến nhu cầu khách hàng. Ngoài ra, phải hiểu rõ đối thủ cạnh tranh, nắm bắt được xu thế cạnh tranh của thời đại và kịp làm mới mình để thành công. Trong lĩnh vực ngân hàng cũng không ngoại lệ, kinh doanh ngân hàng được coi là ngành có lợi nhuận cao nhất vì vậy mà đối thủ cạnh tranh cũng nhiều nhất. Đối thủ cạnh tranh mạnh nhất của Agribank là Vietcombank đã có kinh nghiệm trong thương mại quốc tế và các ngân hàng thương mại cổ phần mới mộc lên. Thế mạnh của họ là ngân hàng cổ phần, vì vậy nhân viên của họ thực sự là những người có năng lực và kỹ luật cao. Họ luôn đòi hỏi nhân viên về thành tích và sự thăng tiến và chắc chắn rằng sự trả công của họ sẽ xứng đáng. Tuy Agribank Sóc Trăng là ngân hàng dẫn đầu tỉnh nhưng không nên xem thường các ngân hàng mới mở vì họ rất năng động. - Tạo điều kiện cho nhân viên cập nhật kiến thức mới, hiện đại về TTQT: để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, mỗi chủ thể trong nền kinh tế phải vận động không ngừng nhằm hoàn thiện, đổi mới chính mình và nâng cao khả năng cạnh tranh trong môi trường hội nhập. Đặt biệt trong kinh doanh quốc tế thì chúng ta phải cập nhật kiến thức mới và thay đổi tư duy để theo kịp với sự phát triển của thế giới. Bởi vì trong kinh doanh quốc tế thì rủi ro xảy ra là muôn hình vạn trạng, và hậu quả thì khó lường. Nếu chỉ áp dụng những kiến thức củ để xử lý mọi tình huống phát sinh e rằng không hiệu quả và phù hợp với thực tiển. Do vậy, những người làm công tác TTQT phải thường xuyên bổ sung kiến thức mới và hiện đại nhất. Kiến nghị đến lãnh đạo ngân hàng có kế hoạch đưa đi đào tạo và tập huấn nâng cao trình độ cho các thanh toán viên theo định kỳ. Bởi vì, trong thời gian không xa Agribank Sóc Trăng không chỉ cạnh tranh với các ngân hàng trên địa bàn tỉnh như hiện nay mà đối đầu với sự lấn sân của ngân hàng nước ngoài. Ngay từ bây giờ, Agribank nên chuẩn bị tâm lý và kiến thức đủ sức cạnh tranh và phát triển. Thiết nghỉ việc xử lý tình huống theo lối mòn như hiện nay sẽ lùi về quá khứ, thay vào đó là sự linh hoạt nhạy bén của đội ngủ thanh toán viên. - Mở rộng Marketing quản bá hình ảnh ngân hàng: Agribank Sóc Trăng cần đầu tư hơn vào quảng cáo và quản bá thương hiệu của mình. Quảng cáo và phải nói được công dụng của sản phẩm mới, tất cả những tiện ích mà Agribank mang đến cho khách hàng. Trang 50 - Thực hiện chăm sóc khách hàng: Agribank nên có chương trình đào tạo miễn phí cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn về kỹ năng tham gia thương mại quốc tế. - Quan tâm đến cuộc sống của nhân viên: để nhân viên thực hiện tốt nhiệm vụ của mình thì trước hết họ phải có cuộc sống yên ổn. Vì vậy ngân hàng cần giúp đỡ các nhân viên còn khó khăn về tài chính. - Bổ sung thêm lực lượng thanh toán viên cho Phòng: để tránh áp lực quá tải công việc như hiện nay, và để nâng cao hiệu quả công việc cho các thanh toán viên. Kiến nghị ngân hàng bổ sung thêm nhân viên cho Phòng TTQT. 6.2.3 Kiến nghị đến chính quyền địa phương: Chủ động tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường, nắm bắt nhu cầu khách hàng để định hướng cho doanh nghiệp của tỉnh nhà. Tổ chức chương trình tập huấn cho doanh nghiệp: từ trước đến giờ doanh nghiệp Việt Nam thành công là nhờ sự hổ trợ của chính phủ. Nhưng hiện nay các doanh nghiệp đang mất dần lợi thế này do cam kết hội nhập. Sắp tới thì các doanh nghiệp phải tự lực cạnh tranh, vì vậy cần có sự hổ trợ từ phía chính quyền địa phương về mặt kỹ thuật để họ có điều kiện hiểu biết, tiếp cận và sử dụng thành thạo quen thuộc các dịch vụ tài chính hiện đại mang tính kỹ thuật cao. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng cần chuẩn bị tốt kiến thức về các lĩnh vực có liên quan như thị trường hối đoái, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán. Trang 51 Tài liệu tham khảo 1. Nguyễn Văn Tiến (2004). Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê, TP. HCM 2. Nguyễn Minh Kiều (2006). Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng. NXB Tài chính, TP.HCM 3. Võ Thị Thanh Lộc (2001). Thống kê ứng dụng và dự báo trong kinh doanh và kinh tế. NXB Thống kê. 4. Dương Hữu Hạnh (2006). Quản trị tài chính quốc tế trong thị trường tài chính quốc tế toàn cầu. NXB Lao động xã hội. TP.HCM. 5. Nguyễn Văn Thanh (2004). Quản trị tài chính quốc tế. NXB Thống kê TPHCM. 6. Lê Văn Tư-Lê Tùng Vân (1999). Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ. NXB Thống kê. 7. www.vbardst.com.vn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftailieutonghop_pdf8778_82.pdf
Luận văn liên quan