Luận văn Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty liên doanh Meyer – BPC Bến Tre

- Do là Công ty liên doanh giữa một doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, nên việc minh bạch sổ sách, số liệu phân tích dự báo, dự phòng lên kế hoạch rõ ràng chắc chắn là sự quan tâm hàng đầu của các bên. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình, cán bộ kế toán làm việc với tinh thần trách nhiệm cao như hiện nay thì Công ty sẽ ngày càng đứng vững và hoàn thiện hơn. - Lợi nhuận là vấn đề quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Riêng đối với Công ty liên doanh Meyer-BPC thì điều đó càng quan trọng hơn vì Công ty đang sản xuất kinh doanh mặt hàng mang tính cạnh tranh cao và quyết liệt vì không những tiêu thụ trong nước mà còn ra tận nước ngoài. Việc tối đa hoá lợi nhuận là một điều mà Ban Giám đốc Công ty quan tâm hàng đầu. Muốn đạt được điều đó trong khi giá bán sản phẩm không thể tăng (do cạnh tranh) thì Công ty phải có một chi phí sản xuất thấp nhất. Do đó việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải thực hiện một cách hết sức chính xác và đúng đắn. Bên cạnh đó Công ty cũng cần cải tiến hơn nữa các phương tiện phục vụ sản xuất ổn định, lâu dài

pdf54 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 23/12/2013 | Lượt xem: 1912 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty liên doanh Meyer – BPC Bến Tre, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hoạt động kinh doanh của công ty.  Thanh toán và có trách nhiệm nộp đúng, kịp thời các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước, chia lãi liên doanh và cung cấp tiền ra nước ngoài.  Xác định và phản ánh kịp thời kết quả kiểm kê tài sản, đề xuất biện pháp giải quyết chênh lệch giữa thực tế với sổ sách.  Lập và nộp đầy đủ đúng hạn báo cáo tài chính, thống kê theo pháp luật.  Tổ chức bảo quản, lưu trữ và giữ bí mật tài liệu. Kế toán trưởng - Kế toán tổng hợp - Kế toán TSCĐ - Kế toán VCSH Kế toán tiền và thuế - Kế toán tiền mặt. - Kế toán TGNH. - Kế toán các khoản tạm ứng. - Kế toán các khoản vay. - Kế toán thuế (TGTGT, TTNDN, TTNCN). Thủ quỹ Kế toán giá thành, phải thu, phải trả - Kế toán các khoản phải thu KH, phải thu khác. - Kế toán phải trả KH, phải trả khác, - Kế toán CPSX, giá thành. + Về kế toán quản trị:  Tổ chức phân tích tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.  Nghiên cứu, cải tiến phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, xây dựng phương án giá thành và tiêu thụ thành phẩm. - Quyền hạn: + Phân công, chỉ đạo trực tiếp các nhân viên kế toán. + Yêu cầu các bộ phận trong công ty cung cấp đầy đủ tài liệu cần thiết cho công tác. + Các báo cáo kế toán, thống kê, hợp đồng kinh tế, chứng từ, … yêu cầu phải có chữ ký của kế toán trưởng mới có hiệu lực pháp lý. + Có quyền từ chối chứng từ, sổ sách không đúng theo pháp luật hiện hành. * Kế toán thuế ( phó phòng): - Trách nhiệm: Thay thế điều hành phòng kế toán khi kế toán trưởng đi vắng. Báo cáo nộp thuế theo qui định, lập sổ sách, ghi chép sổ sách đầy đủ, chính xác. - Quyền hạn: từ chối ghi chép sổ sách không đúng qui định. * Thủ quỹ và kế toán kho: - Trách nhiệm: bảo quản tiền mặt, đối chiếu sổ kế toán tiền mặt và ghi vào sổ quỹ các khoản thu – chi, kế toán kho. - Quyền hạn: từ chối thực hiện chứng từ, sổ sách không đúng qui định. * Kế toán giá thành và các khoản phải thu, phải trả: - Trách nhiệm: kế toán chi phí sản xuất, giá thành, các khoản nợ phải thu, phải trả khách hàng. - Quyền hạn: từ chối thực hiện chứng từ, sổ sách sai qui định. 1.5.3. Hình thức kế toán – Hệ thống sổ kế toán - Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ để xử lý thông tin các chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản trị, cũng như việc kiểm tra, giám sát cho từng loại sản phẩm, nguồn vốn, quá trình hoạt động của công ty. - Định kỳ cuối tháng, kế toán sẽ tổng hợp tất cả các sổ, thẻ kế toán chi tiết phần hành kế toán để ghi vào sổ cái. - Sau khi kiểm tra, đối chiếu, khớp đúng với các số liệu ghi vào sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ chi tiết) được dùng làm bảng cân đối sổ phát sinh. Sau cùng lập báo cáo tài chính. - Hệ thống sổ kế toán: Công ty có hệ thống sổ kế toán cho một nhiệm kì kế toán trong năm. Sổ kế toán công ty gồm sổ kế toán tổng hợp và chi tiết: + Sổ tổng hợp: sổ cái + Sổ chi tiết: sổ, thẻ nhật kí chi tiết * Danh mục sổ kế toán công ty đang áp dụng: - Sổ cái ( S01 – DN) - Nhật kí thu tiền ( S03a1 – DN) - Nhật kí chi tiền ( S03a2 – DN) - Bảng cân đối SPS ( S06 – DN) - Sổ quỹ tiền mặt ( S07 – DN) - Sổ quỹ TGNH ( S08 – DN) - Sổ theo dõi Thuế GTGT ( S61 – DN) - Sổ chi tiết thanh toán với người mua – người bán ( S32 – DN) - Sổ chi tiết tiền vay ( S34 – DN) - Bảng kê chi tiết nguyên vật liệu - Bảng kê chi tiết công cụ dụng cụ - Bảng kê chi tiết thành phẩm * Sơ đồ hình thức kế toán: Ghi chú: : Ghi hằng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu Chứng từ gốc Sổ Quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ ghi sổ Nhật ký Sổ cái Bảng cân đối SPS Báo cáo tài chính Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 1.5.4. Hệ thống tài khoản đang áp dụng tại công ty Số TT Số hiệu Tài Khoản Tên Tài Khoản Cấp I Cấp II 1 111 Tiền mặt 1111 Tiền Việt Nam 1112 Ngoại tệ 2 112 Tiền gửi Ngân hàng 1121 Tiền Việt Nam 1122 Ngoại tệ 3 131 Phải thu của khách hàng 4 133 Thuế GTGT được khấu trừ 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV 5 138 Phải thu khác 1388 Phải thu khác 6 141 Tạm ứng 7 142 Chi phí trả trước ngắn hạn 8 152 Nguyên vật liệu 1521 Nguyên vật liệu chính 1522 Nguyên vật liệu phụ 1523 Nhiên liệu 9 153 Công cụ, dụng cụ 10 152 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 11 155 Thành phẩm 12 211 Tài sản cố định hữu hình 13 214 Hao mòn tài sản cố định 14 241 Xây dựng cơ bản dở dang 15 311 Vay ngắn hạn 16 331 Phải trả người bán 17 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 3331 Thuế GTGT phải nộp 3334 Thuế TNDN 3335 Thuế TNCN 3337 Thuế nhà đất. Tiền thuê đất 3338 Các loại thuế khác 3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác 18 334 Phải trả người lao động 19 335 Chi phí phải trả 20 338 Phải trả, nộp khác 3382 Kinh phí công đoàn 3383 BHXH 3384 BHYT 3388 Phải trả, nộp khác 21 341 Vay dài hạn 22 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 23 411 Nguồn vốn kinh doanh 411B Nguồn vốn kinh doanh – Bephaco 411M Nguồn vốn kinh doanh - Meyer 24 414 Quỹ đầu tư phát triển 25 415 Quỹ dự phòng tài chính 26 421 Lợi nhuận chưa phân phối 421A Lợi nhuận chưa phân phối sản xuất 421B Lợi nhuận chưa phân phối khác 421C Lợi nhuận sau thuế 27 431 Quỹ khen thưởng phúc lợi 28 511 DTBH và cung cấp dịch vụ 29 515 Doanh thu tài chính 30 531 Hàng bán bị trả lại 31 532 Giảm giá hàng bán 32 611 Mua hàng 33 621 CP nguyên vật liệu trực tiếp 34 622 CP nhân công trực tiếp 35 627 CP sản xuất chung 36 631 Giá thành sản xuất 37 632 Giá vốn hàng bán 38 635 CP tài chính 39 641 CP bán hàng 40 642 CP quản lý doanh nghiệp 41 711 Thu nhập khác 42 811 Chi phí khác 43 911 Xác định kết quả kinh doanh 44 911A Xác định kết quả SXKD sản xuất 45 911B Xác định kết quả kinh doanh khác Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER-BPC 2.1. Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 2.1.1. Chi phí: 2.1.1.1. Khái niệm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống (tiền lương, các khoản trích theo lương, …) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, khấu hao TSCĐ) mà doanh nghiệp đã tiêu dùng trong một thời kỳ nhất định. 2.1.1.2. Phân loại: a. Phân theo yếu tố nội dung: - Chi phí về nguyên vật liệu. - Chi phí về nhân công. - Chi phí về khấu hao tài sản cố định. - Chi phí vê dịch vụ mua ngoài. - Chi phí khác bằng tiền. b. Phân theo khoản mục: Theo qui định hiện hành, giá thành sản xuất các loại sản phẩm gồm 3 khoản mục: - Chi phí nguyên vật liệu - Chi phí nhân công trực tiếp. - Chi phí sản xuất chung c. Phân theo tiêu thức khác: - Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi. - Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. - Chi phí bất biến và chi phí khả biến - Chi phí năm trước và chi phí năm nay. - Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước. 2.1.2. Giá thành 2.1.2.1. Khái niệm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ hoàn thành. 2.1.2.2. Phân loại a. Căn cứ vào thời điểm tính giá thành - Giá thành kế hoạch: là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch, dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch. Giá thành kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện để hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp. - Giá thành định mức: là giá thành dựa trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kế hoạch. Giá thành định mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất. - Giá thành thực tế: là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. b. Căn cứ vào nội dung cấu thành nên giá thành - Giá thành sản xuất: trong quá trình sản xuất gồm 3 khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. - Giá thành toàn bộ: giá thành đầy đủ bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ngoài 2.2. Kế toán chi phí sản xuất 2.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.2.1.1 Khái niệm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về nguyên vật liệu trực tiếp tham gia cấu tạo nên tính chất,hình dáng sản phẩm. 2.2.1.2. Chứng từ sử dụng -Phiếu nhập kho -Phiếu xuất kho -Phiếu xuất vật tư theo hạn mức -Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ -Biên bản kiểm tra chất lượng -Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ -Sổ chi tiết nguyên vật liệu -Sổ tổng hợp nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu. -Sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.2.1.3. Tài khoản sử dụng: Bên nợ: ghi giá trị thực tế nguyên vật liệu trực tiếp xuất cho sản xuất, lao vụ, dịch vụ trong kì hạch toán. Bên có: ghi giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập về kho, kết chuyển hoặc phân bổ vào giá thành. 2.2.1.4.Trình tự hạch toán: 1/ Khi xuất kho vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ ghi. Nợ TK 621 Có TK 152 2/ Khi vật liệu mua về sử dụng ngay cho quá trình sản xuất sản phẩm sẽ ghi Nợ TK 621 Có TK 133 3/ Vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất ra được đưa ngay vào quá trình sản xuất sản phẩm sẽ ghi: Nợ TK 621 Có TK 154 (sx phụ) 4/ Vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm còn thừa được trả lại kho sẽ ghi: Nợ TK 152 Có TK 621 5/ Vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm của kỳ còn thừa để lại ở phân xưởng sản xuất để tiếp tục sử dụng, kế toán dùng bút toán đỏ để điều chỉnh Nợ TK 621 Có TK 152 Ghi đỏ Qua kỳ sau sẽ ghi đen để chuyển thành chi phí của kỳ sau Nợ TK 621 Có TK 152 Ghi đen 6/ Cuối kỳ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng trong kỳ để kết chuyển vào tài khoản tính của giá thành Nợ TK 154 Có TK 621 Đối với chi phí vật liệu sử dụng trên mức bình thường Nợ TK 632 Có TK 621 * Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 152 TK 621 TK 152 Xuất kho cho SXSP Giá trị vật liệu dùng không hết trả lại kho TK 111, 112, 133 Giá trị vật liệu mua về dùng ngay TK 154 TK 631 K/c chi phí NVL TT NVL xuất kho trong kỳ TK 632 K/c chi phí NVL định mức TK 631 K/c chi phí NVL TT ( PP KKĐK) 2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 2.2.2.1 Khái niệm Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp mang tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ ở doanh nghiệp. ngoài ra còn có các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ … trên tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất. 2.2.2.2 Chứng từ sử dụng: -Bảng chấm công -Phiếu báo cáo làm thêm giờ -Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành -Phiếu nhập kho -Biên bản nghiệm thu công việc -Phiếu nghỉ ốm 2.2.2.3 Tài khoản sử dụng: Bên nợ: ghi các chi phí trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh bao gồm tiền lương công nhân lao động và các khoản trích theo lương. Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 TK 622 cuối kỳ không có số dư 2.2.2.4 Trình tự hạch toán: 1/ Tiền lương phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm sẽ ghi: Nợ TK 622 Có TK 334 2/ Trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất sẽ ghi: Nợ TK 622 Có TK 335 3/ Trích BHXH, BHTN, BHYT và KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sẽ ghi: Nợ TK 622 Có TK 338 4/ Các khoản chi phí công nhân trực tiếp được thanh toán trực tiếp bằng tiền ( thanh toán cho lao động sử dụng tạm thời) sẽ ghi: Nợ TK 622 Có TK 111, 141 5/ Tiền ăn giữa ca phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sẽ ghi: Nợ TK 622 Có TK 334 6/ Cuối kỳ kế toán tổng hợp chi phí công nhân trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ để chuyển vào tài khoản tính giá thành: Nợ TK 154 Có TK 622 Đối với chi phí công nhân trực tiếp vượt mức bình thường: Nợ TK 632 Có TK 622 ⃰ Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: 622 TK 334, 111 TK 621 TK 152 Tiền lương, phụ cấp K/c chi phí NCTT Phải trả cho CNTT SX TK 335 TK 632 Trích trước tiền lương Chi phí NCTT Nghỉ phép vượt định mức TK 338 TK 631 Các khoản trích theo lương K/c chi phí NCTT 2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung 2.2.3.1 Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là những chi phí bỏ ra phục vụ quản lý sản xuất bao gồm các chi phí như tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu phục vụ quản lý sản xuất ở phân xưởng, chi phí công cụ và chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí trích trước về sửa chữa lớn và một số chi phí khác bằng tiền phát sinh tại phân xưởng. 2.2.3.2 Tài khoản sử dụng: Bên nợ: ghi những chi phí sản xuất chung như tiền lương phụ cấp, độc hại trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong kỳ. Bên có: các khoản giảm chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận vào giá bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn bình thường. 2.2.3.3 Trình tự hạch toán: 1/ Khi tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ sẽ ghi: + Chi phí về iền lương nhân viên phân xưởng: Nợ TK 627 Có TK 334 + Trích BHXH, BHTH, BHYT, KPCĐ theo lương của nhân viên phân xưởng Nợ TK 627 Có TK 338 + Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng Nợ TK 627 Có TK 214 + Chi phí về vật liệu sử dụng ở phân xưởng Nợ TK 627 Có TK 153 * Khi xuất kho công cụ dụng cụ sản xuất có tổng giá trị sử dụng lớn, phải phân bổ dần Nợ TK 142 “chi phí trả trước” (công cụ dụng cụ phân bổ dưới 1 năm) Nợ TK 242 “chi phí trả trước dài hạn” (công cụ dụng cụ phân bổ trên 1 năm) Có TK 153 * Khi phân bổ trị giá công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung Nợ TK 627 Có TK 142 Có TK 242 + Chi phí khác thanh toán bằng tiền Nợ TK 627 Có TK 111, 112 2/ Cuối kỳ khi phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành sẽ ghi Nợ TK 154 Có TK 627 Riêng phần chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản phẩm mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sẽ ghi Nợ TK 632 Có TK 627 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung: 627 TK 334, 338 TK 627 TK 111,152 Tiền lương, phụ cấp các khoản giảm chi phí khoản trích theo lương NVPX SX chung TK 152, 153 TK 154, 631 Giá trị VL, CCDC K/c chi phí SXC vào Đối tượng tính giá thành TK 214 TK 632 Các khoản trích theo lương K/c phần định phí SXC của công suất thực tế TK 142 nhỏ hơn công suất Phân bổ dần CP trả trước bình thường TK 335 Trích trước CP phải trả TK 111, 112, 331… CP bằng tiền Và CP khác 2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang 2.3.1. Khái niệm Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang sản xuất và chưa hoàn thành đầy đủ các giai đoạn chế biến qui định trong quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm và những sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa được kiểm tra chất lượng, chưa làm thủ tục nghiệm thu thập kho thành phẩm, còn nằm tại các phân xưởng. * Cơ sở để đánh giá sản phẩm dở dang - Chi phí sản xuất (chi phí thực tế hoặc chi phí định mức ) - Sản lượng hoàn thành tương đương (thành phẩm và sản phẩm dở dang qui đổi thành phẩm) 2.3.2. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 2.3.2.1 Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) - Đánh giá sản phẩm dở dang theo nguyên vật liệu chính thực tế sử dụng phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thông thường là > 70%. - Sản phẩm dở dang chỉ tính phần nguyên vật liệu chính, các chi phí khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành, nguyên vật liệu chính được xuất dùng toàn bộ ngay từ đầu quá trình sản xuất và mức tiêu hao về nguyên vật liệu chính tính cho sản phẩm hoàn thành và sản xuất dở dang là như nhau CPSXDD cuối kỳ = CPSXDD + CPNVLC thực tế sử đầu kỳ dụng trong kỳ SLSP hoàn thành + SLSP dở dang trong kỳ cuối kỳ x SLSP dở dang cuối kỳ 2.3.2.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương - Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương với mức độ hoàn thành thực tế và gắn liền với tất cả khoản mục cấu thành giá thành sản phẩm. - Trong chi phí sản xuất dở dang bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí, từng khoản mục được qui định trên cơ sở qui đổi, sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành theo mức độ hoàn thành thực tế. CPSXDD cuối kỳ = CPSXDD + CPSX phát sinh đầu kỳ trong kỳ Số lượng SP hoàn + SLSPDDCK thành trong kỳ qui đổi thành SP hoàn thành x Số lượng SPDD cuối kỳ qui đổi thành SP hoàn thành SPDD cuối kỳ qui đổi thành SP hoàn thành = Số SPDD cuối kỳ x Tỷ lệ hoàn thành được xác định 2.3.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo 50% chi phí chế biến - Chi phí nguyên vật liệu chính hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính cho đơn vị sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như nhau, các chi phí khác gọi chung là chi phí để chế biến tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành 50%. 2.3.2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch. - Sản phẩm làm dở được đánh giá dựa vào định mức chi phí (hoặc chi phí theo kế hoạch ) theo từng khoản mục chi phí và tỷ lệ hoàn thành sản phẩm. 2.4. Tính giá thành sản phẩm 2.4.1. Khái niệm Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất được tính vào khối lượng sản phẩm sau khi đã kết thúc quá trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm qui định. 2.4.2. Phân loại 2.4.2.1 Đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ dịch vụ, hoàn thành. 2.4.2.2 Các phương pháp tính giá thành a. Phương pháp giản đơn * Tính giá thành theo phương pháp đơn giản và phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm. Tổng giá thành SP hoàn thành trong kỳ = CPSXD D đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ + CPSX phát sinh cuối kỳ + Các khoản làm giảm chi phí Giá thành đơn vị SP = Tổng Z sản phẩm hoàn thành trong kỳ Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ 1/ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công phát sinh trực tiếp và chi phí sản xuất chung để tổng hợp chi phí phát sinh: Nợ TK 154 Có TK 621, 622, 627 2/ Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ: Nợ TK 155 Nhập kho Nợ TK 157 Gởi đi bán Nợ TK 623 Bán thẳng cho khách hàng Có TK 154 Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành * Tính giá thành theo phương pháp giản đơn và phân xưởng sản xuất ra 2 loại sản phẩm. Trước hết kết chuyển để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh và tính giá thành sản phẩm hoàn thành cần phải phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phù hợp. b. Phương pháp hệ số Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trong cùng một qui trình sản xuất đồng thời tạo ra nhiều loại sản phẩm chính và không thể tổ chức theo dõi chi tiết chi phí của từng loại sản phẩm. Để tính giá thành cho từng loại sản phẩm khác nhau về một loại sản phẩm duy nhất gọi là sản phẩm chuẩn. Khi qui đổi kế toán dựa vào hệ số qui đổi được xây dựng sẵn. Giá thành đơn vị SP chuẩn = Tổng giá thành của các loại SP chính hoàn thành trong kỳ Tổng sản phẩm chuẩn hoàn thành trong kỳ Tổng SP chuẩn hoàn thành trong kỳ = Số lượng từng loại Z SP chính hoàn thành X Hệ số qui đổi trong kỳ c. Phương pháp tỷ lệ Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một qui trình sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm chính nhưng giữa chúng không có hệ số qui đổi. Không thể tập hợp chi phí sản xuất đến từng loại sản phẩm. phải tập hợp chi phí sản xuất qua nhóm sản xuất, cần phải xác định tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch. Để qua đó xác định từng loại sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó: Tỷ lệ = Tổng giá thành thực tế của các loại SP hoàn thành trong kỳ Tổng giá thành kế hoạch của các loại sản phẩm Tổng Z thực tế của từng loại sản phẩm = Tổng giá thành kế hoạch của từng loại sản phẩm x Tỷ lệ d. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ Đối với một số doanh nghiệp sản xuất, trong cùng một qui trình sản xuất bên cạnh những sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ. Sản phẩm phụ không phải là đối tượng tính giá thành và được đánh giá theo qui định. Vì vậy, để tính được giá thành sản phẩm chính ta còn công thức: Tổng Z SP hoàn thành trong kỳ = Chi phí SXDD đầu kỳ + Chi phí SX phát sinh trong kỳ - Chi phí SXDD cuối kỳ - Giá trị SP phụ - Khi thu hồi sản phẩm phụ và nhập kho thành phẩm hoặc nhập kho vật liệu kế toán sẽ ghi: Nợ TK 155 Nợ TK 152 Có TK 154 - khi thu hồi sản phẩm phụ và bán thẳng cho khách hàng sẽ ghi: + trị giá sản phẩm phụ thu được: Nợ TK 632 Có TK 154 + Số tiền bán sản phẩm phụ thu được: Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 3331 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER – BPC THÁNG 01/2011 3.1. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3.1.1. Đặc điểm sản xuất tại công ty Công ty liên doanh Meyer-BPC là một công ty dược phẩm với qui mô sản xuất vừa. Vì vậy công ty sản xuất nhiều loại thuốc và được chia làm nhiều nhóm: nhóm thuốc viên, nhóm thuốc bột, nhóm thuốc cốm, nhóm thuốc nước và nhóm nước uống tinh thiết đóng chai. Đối tượng tập hợp chi phí: đối tượng tập hợp chi phí có thể là phân xưởng sản xuất sản phẩm, từng qui cách thuốc. Đối tượng tính giá thành: là từng viên thuốc thành phẩm, từng chai thuốc, từng gói thuốc thành phẩm. 3.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty -Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm nguyên vật liệu chính (hóa chất, tinh bột, bột mùi, bột màu, tá dược…); vật liệu phụ (nang, chai, màng nhom, màng co, võ hộp, nhãn, toa…); nhiên liệu…, được theo dõi trực tiếp, riêng biệt cho từng loại thuốc và tính trực tiếp cho từng đối tượng đó. -Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp mang tính chất lương và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm đó. -Chi phí sản xuất chung: chi phí bằn tiền mặt, chi phí bằng tiền gởi ngân hàng, chi phí bằng tiền vay, nguyên vật liệu dùng chung, hao mòn tài sản cố định, lương và các khoản phải trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí trích trước phân bổ, công cụ, dụng cụ dùng chung phân bổ. Được tiến hành phân bổ cho từng loại qui cách thuốc theo chi phí lương khoán của từng loại qui cách thuốc. 3.1.3. Đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành là từng viên thuốc, từng chai thuốc, từng gói thuốc, và từng chai nước uống tinh khiết thành phẩm. 3.1.4. Kỳ tính giá thành Do đặc điểm sản xuất với khối lượng lớn và liên tục có thành phẩm nhập kho nên công ty xác định kỳ tính giá thành là 01 tháng. 3.1.5. Phương pháp tính giá trị xuất kho nguyên vật liệu: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính trị giá xuất kho nguyên vật liệu. 3.1.6. Phương pháp kế toán hàng tồn kho Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên 3.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 3.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Do công ty sản xuất thuốc điều trị bệnh ở người nên thành phần nguyên vật liệu bao gồm: -Chi phí nguyên vật liệu chính: hóa chất, tá dược cần thiết không thể thiếu trong thành phần công thức của thuốc. -Chi phí nguyên vật liệu phụ bao gồm các nhãn hiệu, chai, vĩ, nang thuốc, toa thuốc, hộp thuốc, bông hút ẩm. -Bao bì đóng gói gồm hộp, túi, chai, màng nhôm, màng co. 3.2.1.1 Chứng từ sổ sách -Phiếu nhập kho nội bộ -Sổ chi tiết phiếu xuất kho. -Bảng kê chi tiết phiếu xuất kho. 3.2.1.2 Quá trình luân chuyển chứng từ sổ sách -Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tổ chức sản xuất sẽ tiến hành tính toán để xác định số nguyên vật liệu cần dùng và đề nghị lãnh một lần toàn bộ nguyên vật liệu để tiến hành sản xuất. -Khi xuất kho nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ, kế toán kho sẽ lập phiếu xuất kho nội bộ và lập thành 4 liên: 1 liên giao cho phân xưởng sản xuất 1 liên giao cho phòng kế toán 1 liên giao cho thủ kho 1 liên lưu tại bộ phận lập phiếu - Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho nội bộ sẽ tiến hành vào bảng kê chi tiết phiếu xuất kho nguyên vật liệu trên máy vi tính. 3.2.1.3 Tài khoản sử dụng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phản ánh trên các TK sau: + TK 152: nguyên vật liệu. Trong đó TK 1521: nguyên vật liệu chính TK 1522: nguyên vật liệu phụ + TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 3.2.1.4 Định khoản -Trích số liệu trong bảng kê chi tiết TK 621 tháng 1/2011. Giá trị nguyên vật liệu xuất ra để sản xuất sản phẩm là: 3.734.493.618 Nợ TK 621: 3.734.493.618 Có TK 152: 3.734.493.618 Vào cuối tháng công ty tính toán để kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán ghi: Nợ TK 154 Có TK 621 -Trích bảng kê chi tiết TK 621 tháng 01/2011, cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là: 3.658.526.854 Vật liệu thừa nhập lại kho là: 75.966.764 Nợ TK 154: 3.658.526.854 Nợ TK 152: 75.966.764 Có TK 621: 3.734.493.618 3.2.1.5 Sơ đồ chữ T TK 154 TK 621 TK 154 3.734.493.618 3.658.526.854 TK 152 75.966.764 3.2.2. Kế toán chi phí công nhân trực tiếp * Đặc điểm tiền lương: Chi phí công nhân trực tiếp bao gồm: tiền lương khoán theo sản phẩm, tiền lương ngoài giờ, lương hợp đồng công nhật, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương như BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ * Cách tính tiền lương khoán cho từng loại sản phẩm: Tiền lương khoán = Số lượng sản phẩm x Đơn giá khoán cho từng loại sản phẩm Cụ thể đối với sản phẩm thuốc viên: * Sản phẩm Befadol C: -Số lượng: 534.117 -Đơn giá khoán: 20,27 -Tiền lương khoán: (534.117 x 20,27 = 10.826.552) * Sản phẩm Myerromax 500 -Số lượng: 48.519 -Đơn giá khoán: 44,69 -Tiền lương khoán: ( 48.519 x 44,69 = 2.168.314) 3.2.2.1 Chứng từ sổ sách -Bảng tổng hợp hệ số công việc. -Bảng tính lương. -Bảng đơn giá lương sản phẩm. -Bảng tổng hợp tài khoản. 3.2.2.2 Quá trình luân chuyển chứng từ sổ sách * Đặc điểm tiền lương: Trong kỳ, phòng nhân sự hành chánh sẽ theo dõi và tính lương cho toàn bộ nhân viên trong công ty. Sau đó gửi số liệu sang phòng kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm căn cứ cào bảng đơn giá lương, bảng lương, bảng hệ số công việc của xưởng sản xuất để lên bảng kê chi phí nhân công trực tiếp trên máy vi tính. * Cách tính tiền lương khoán cho từng loại sản phẩm: Tổng chi phí nhân công trực tiếp = Lương khoán + Các khoản trích theo lương + Lương ngoài giờ + Tiền ăn giữa ca - Để việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác, cuối tháng sau khi tập hợp chi phí công nhân trực tiếp kế toán tiến hành phân bổ nhân công trực tiếp theo dõi chi phí lương khoán của từng loại sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp từng loại sản phẩm = Tổng CPNC trực tiếp cần phân bổ Tổng lương khoán x Lương khoán từng loại sản phẩm 3.2.2.3 Tài khoản sử dụng + TK 334: phải trả công nhân viên phản ánh tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất. +TK 338: phải trả, phải nộp khác, phản ánh các khoản trích theo lương của công nhân viên do công nhân viên chi trả được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. + TK 622: chi phí nhân công trực tiếp 3.2.2.4 Định khoản - Trong tháng 1/2011 tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất là: 250.799.818 kế toán định khoản Nợ TK 622: 250.799.818 Có TK 334: 250.799.818 - Trong tháng 1/2011 số tiền trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo lương công nhân trực tiếp sản xuất là: 43.678.268 kế toán định khoản: Nợ TK 622: 43.678.268 Có TK 338: 43.678.268 -Cuối tháng kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp về TK 154 để tính giá thành, kế toán định khoản: Nợ TK 154 Có TK 622 -Trong tháng 1/2011 kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp: 294.478.086 Nợ TK 154: 294.478.086 Có TK 622: 294.478.086 Sơ đồ chữ T TK 334 TK 622 TK 154 250.799.818 294.478.086 TK 338(3382, 3383, 3389) 43.678.268 3.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung * Chi phí sản xuất chung gồm các khoản chi phí: -Xuất vật liệu để nghiêm cứu, lấy mẫu, kiểm nghiệm. -Tiền lương nhân viên quản lý, nhân viên phòng kinh doanh, phòng KSC, ban quản đốc, tổ phục vụ vệ sinh công nghiệp, nhân viên hợp đồng công nhật. -Chi phí khấu hao TSCĐ -Chi phí vay ngắn hạn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. -Chi phí phân bổ phân xưởng. -Chi phí khác bằng tiền. * Cách thức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung -Tập hợp chi phí quản lý chung bao gồm tất cả chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với phân xưởng sản xuất. -Phân bổ chi phí sản xuất chung: để việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác, cuối tháng sau khi đã tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm công ty phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí lương khoán của từng loại sản phẩm. Áp dụng công thức: Chi phí sản xuất trực tiếp từng loại sản phẩm = Tổng CPSX chung cần phân bổ Tổng lương khoán x Lương khoán từng loại sản phẩm 3.2.3.1Chứng từ sổ sách -Hóa đơn mua hàng… -Phiếu thu, phiếu chi -Bảng trích khấu hao TSCĐ. -Bảng thanh toán lương -Phiếu xuất kho nội bộ, phiếu nhập kho. -Bảng kê chi tiết TK 627 3.2.3.2 Quá trình luân chuyển chứng từ sổ sách -Kế toán căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, các bản sao từ kế toán tiền mặt. -Phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến chi phí mua ngoài, chi tiền ăn giữa ca, tiền lương của phòng kinh doanh, phòng KCS, phòng nghiên cứu phát triển, tổ phụ vụ vệ sinh công nghiệp… để lên bảng kê TK 627. 3.2.3.3 Tài khoản sử dụng -Các TK: 111, 112, 152, 153, 214, 331, 334, 338, 635, 142, 242… dùng để phản ánh chi phí phát sinh. -TK 627: chi phí sản xuất chung dùng để tập hợp chi phí sản xuất chung. TK 6271: chi phí nhân viên phân xưởng TK 6272: chi phí vật liệu TK 6273: chi phí dụng cụ sản xuất TK 6277: chi phí dụng cụ mua ngoài 3.2.3.4 Định khoản + Hạch toán chi phí sản xuất bằng tiền Trích bảng thống kê chi tiết TK 627 trong tháng 1/2011 ngày chứng từ 31/01/2011, chi phí sản xuất bằng tiền phát sinh phục vụ ở phân xưởng là: 331.055.819 kế toán định khoản: Nợ TK 627: 331.055.819 Có TK 1111: 105.579.685 Có TK 1121: 225.476.134 + Hạch toán chi phí vay ngắn hạn Trích bảng kê chi tiết TK 627 trong tháng 1/2011 ngày chứng từ 31/1/2011 công ty có vay ngân hàng số tiền là: 74.770.200 kế toán định khoản: Nợ TK 627: 74.770.200 Có TK 3111: 74.770.200 + Hạch toán nguyên vật liệu: Trong tháng 1/2011 công ty tiến hành xuất nguyên vật liệu để nghiêm cứu xuất lấy mẫu… kế toán định khoản: Nợ TK 627: 98.649.495 Có TK 152: 98.649.495 * Cụ thể: Ví dụ minh họa Trong bảng kê chi tiết TK 627 theo số chứng từ 0030, ngày chứng từ 10/01/2011 công ty cấp bổ sung sản xuất với số tiền là: 1.096.500 kế toán định khoản: Nợ TK 627: 1.096.500 Có TK 152: 1.096.500 Trong bảng kê chi tiết TK 627 theo số chứng từ 0204, ngày chứng từ 28/01/2011 xuất kiểm nghiệm cho phòng KCS với số tiền là: 15.643.000 kế toán định khoản: Nợ TK 627: 15.643.000 Có TK 152: 15.643.000 + Hạch toán chi phí trả trước ngắn hạn Trích bảng kê chi tiết TK 627 tháng 1/2011 chứng từ ngày 31/1/2011 kế toán tiến hành trích phân bổ chi phí trả trước tính vào chi phí sản xuất chung là: Nợ TK 627: 79.168.237 Có TK 142: 79.168.237 + Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ kế toán định khoản Trích bảng kê chi tiết TK 627 tháng 1/2011 chứng từ ngày 31/1/2011 khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất với số tiền là: Nợ TK 627: 166.000.000 Có TK 214: 166.000.000 + Hạch toán tiền lương Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà người lao động sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất lao động. Căn cứ vào bảng tổng kết tiền lương, kế toán sẽ tính tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp, phải trả cho nhân viên phân xưởng các phòng KCS, phòng kinh doanh, phòng nghiên cứu phát triển, tổ chức phục vụ vệ sinh, ban quản đốc, nhân viên hợp đồng công nhật, phòng cơ điện, phòng đảm bảo chất lượng. Trích bảng kê chi tiết TK 627 tháng 1/2011 chứng từ ngày 31/1/2011 tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng với số tiền là: Nợ TK 627: 212.129.404 Có TK 334: 212.129.404 - Ngoài tiền lương nhân viên phân xưởng còn được hưởng các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Số tiền này được trích trên tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên và được tính vào chi phí sản xuất chung. Trích bảng kê chi tiết TK 627 tháng 1/2011 chứng từ ngày 31/1/2011trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ ở phân xưởng với số tiền là: Nợ TK 627: 34.640.712 Có TK 3383: 29.478.702 Có TK 3382: 3.747.771 Có TK 3383 TN: 1.414.239 + Hạch toán các khoản xuất xử lý kế toán định khoản: Trích bảng kê chi tiết TK 627 tháng 1/2011 chứng từ ngày 04/1/2011 với số tiền là: 50.605.274 Nợ TK 627: 50.605.247 Có TK 155: 50.605.247 + Hạch toán vật liệu xuất cho phân xưởng nhưng sử dụng không hết hoặc sai qui cách. Trích bảng kê chi tiết TK 627 tháng 1/2011 chứng từ ngày 31/1/2011 vật liệu xuất cho phân xưởng nhập lại kho với số tiền là: Nợ TK 152: 12.148.333 Có TK 627: 12.148.333 + Phòng nhân sự xuất xử lí: Nợ TK 155: 50.605.274 Có TK627: 50.605.274 Theo HĐ AA/2009T số chứng từ 011185 công ty mua khuôn in Nợ TK 627: 8.360.000 Có TK 331: 8.360.000 * Cuối tháng kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung rồi kết chuyển về TK 154 để tính giá thành sản xuất. Dựa vào bảng kê chi tiết TK 627 tháng 1/2011 số tiền được kết chuyển vào TK 154 là: Nợ TK 154: 1.080.851.222 Có TK 627: 1.080.851.222 3.2.3.5 Phân bổ chi phí sản xuất chung Sau khi tập hợp được chi phí sản xuất chung, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung đó cho từng loại sản phẩm, công ty phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí lương khoán của từng qui cách sản phẩm và được tính như sau: Chi phí phân bổ cho từng loại sản phẩm = Tổng CPSX cần phân bổ Tổng lương khoán x Lương khoán từng loại sản phẩm * Sơ đồ chữ T TK 1520 TK 627 TK 1520 98.649.495 12.148.333 TK 1111 TK 1540 105.579.685 1.043.230.808 TK 1121 225.476.134 TK 3111 74.770.200 TK 1420 79.168.237 TK 3310 8.360.000 TK 2140 166.000.000 TK 3340 212.129.404 TK 3383 29.478.702 TK 3383TN 1.414.239 TK 3382 3.747.771 TK 1550 50.605.274 1.055.379.141 1.055.379.141 3.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3.3.1. Tổng hợp chi phí sản xuất 3.3.1.1 Tài khoản sử dụng Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất sử dụng các tài khoản -TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. -TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp. -TK 627: Chi phí sản xuất chung. -TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. 3.3.1.2 Định khoản Theo bảng tổng hợp TK 154 trong tháng 1/2011, việc tập hợp chi phí sản xuất được phản ánh như sau: Nợ TK 154: 4.996.235.748 Có TK 621: 3.658.526.854 Có TK 622: 294.478.086 Có TK 627: 1.043.230.808 3.2.1.3.Sơ đồ chữ T TK 621 TK 154 3.658.526.854 TK 622 294.478.086 TK 627 1.043.230.808 3.4. Đánh giá sản phẩm dở dang -Các loại sản phẩm dở dang tại công ty: những viên thuốc chưa đóng vĩ, chưa đóng gói, chai thuốc chưa dán nhãn, nguyên vật liệu đang pha trộn và nguyên vật liệu chưa sử dụng để lại phân xưởng. -Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty: Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: -Công thức tính: Chi phí SPDD cuối kỳ = CPDD đầu kỳ + CP phát sinh trong kỳ Sản lượng SPHT trong kỳ + Sản lượng SPDDCK x Sản lượng SPDD cuối kỳ VD: Tính chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ của sản phẩm BEFADOL PLUSH/100. Chi phí dở dang đầu kỳ: 19.222.247 Chi phí phát sinh trung kỳ: 71.801.856 Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ: 178.890 Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ: 960.000 Chi phí SXDD cuối kỳ = 19.222.647 + 71.801.856 178.890 + 960.000 x 960.000 = 76.726.920,84 -Tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của sản phẩm PRELIMAX C/500 Chi phí dở dang đầu kỳ: 67.873.738 Chi phí phát sinh trung kỳ: 9.306.376 Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ: 749.500 Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ: 117.113 Chi phí SXDD cuối kỳ = 67.873.738 + 9.306.376 749.500 + 117.113 x 117.113 = 10.430.024,35 -Tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của sản phẩm MELOXICAM H100 Chi phí dở dang đầu kỳ: 21.502.393 Chi phí phát sinh trung kỳ: 40.857.343 Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ: 0 Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ: 2.000.000 Chi phí SXDD cuối kỳ = 21.502.393 + 40.857.343 0 + 2.000.000 x 2.000.000 = 62.359.736 3.5 Tính giá thành sản phẩm -Đối tượng tính giá thành: từng viên thuốc, từng chai thuốc, từng gói thuốc thành phẩm. -Công thức tính giá thành sản phẩm: Giá thành đơn vị SP = Giá thành SP hoàn thành Số lượng thành phẩm trực tiếp nhập kho VD: theo bảng tính giá thành tháng 1/2011 Giá thành của từng viên thuốc BEFADOL PLUSH/100 Chi phí dở dang đầu kỳ: 19.222.647 Chi phí phát sinh trong kỳ: 79.618.702 Chi phí phát sinh cuối kỳ: 76.726.920,84 Số lượng thuốc viên hoàn thành nhập kho:178.890 Tổng giá thuốc BEFADOL PUSH/100 =19.222.647+79.618.702-76.726.920,84=22.114.428,16 Giá thành đơn vị một viên thuốc thành phẩm là: *Giá thành của viên thuốc PRELI MAX C/500 Chi phí dở dang đầu kỳ là:67.873.738 Chi phí phát sinh trong kỳ:27.161.430 Chi phí dở dang cuối kỳ:10.430.024,35 Số lượng thuốc viên hoàn thành nhập kho:749.500 Tổng giá thốc thành phẩm là PRELIMAX C/500 = 67.873.738+27.161.430-10.430.024,35=84.605.143,65 Giá thành đơn vị một viên thuốc thành phẩm: *Hạch toán thành phẩm nhập kho: Tại công ty khi có sản phẩm hoàn thành nhập kho, kế toán ghi nhận sản phẩm nhập kho theo giá thành kế hoạch đầu kỳ. Theo bảng kê chi tiết tài khoản 115, tháng 01/2011, tổng sản phẩm thuốc nhập kho, kế toán định khoản: Nợ TK 155: 6.425.604.506 Có TK 154: 6.425.604.506 Trong đó giá thành thực tế tháng 1/2011, tại công ty là: 3.400.899.188 + 4.996.235.748 – 2.385.853.764 = 6.011.281.172 * Điều chỉnh chênh lệch giữa giá thành kế hoạch và giá thành thực tế, kế toán định khoản: Nợ TK 632: Có TK 154: Thực tế trong tháng 1/2011 số chênh lệch được điều chỉnh để đánh giá cuối kỳ là: 6.011.281.172 – 6.425.604.506 = - 414.323.334 Nợ TK 632: 414.323.334 Có TK 154: 414.323.334 Sơ đồ hạch toán 6.425.604.506 TK 155 TK 632 TK 154 (414.323.334) CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 4.1 Nhận xét Qua 2 tháng thực tập tại công ty liên doanh Meyer – BPC, tuy thời gian ngắn ngủi nhưng em đã học hỏi được rất nhiều điều hay, bổ ích có cơ hội so sánh giữa thực tế và lý thuyết, từ đó rút ra được những nhận xét như sau: Sử dụng hình thức quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, tham gia trưng bày sản phẩm trong các hội chợ triển lãm, sử dụng chiến lược Maketing một cách hiệu quả hợp lý để người tiêu dùng biết nhiều đến sản phẩm của công ty. - Công ty quả lý vật tư khá chặt chẽ, mọi vật liệu trước khi nhập vào kho đều được cán bộ vật tư giám định kiểm tra đối chiếu rõ ràng, đối với các loại dược liệu chính, công ty còn tổ chức kiểm tra chất lượng để kịp thời thông báo cho người bán trong trường hợp hàm lượng chất lượng có thay đổi, phấn đấu giảm chi phí nguyên liệu vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc tiết kiệm vật tư, chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận nâng cao hiệu quả đồng vốn. - Việc áp dụng triệt để phương pháp tính lương theo sản phẩm tại công ty phản ánh chính xác công sức lao động người công nhân đã bỏ ra. Qua việc tính lương theo sản phẩm đã kích thích quá trình sản xuất góp phần làm tăng thu nhập của doanh nghiệp. - Chi phí sản xuất chung trong giá thành sản phẩm của công ty được tập hợp đầy đủ, rõ ràng, kế hoạch hạch toán với tài khoản cấp ba tạo điều kiện dễ dàng cho việc tập hợp các khoản thuộc chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung là chi phí phát sinh nhiều và có khả năng giảm chi phí này để hạ giá thành sản phẩm. Do đó việc quản lý triệt để tiết kiệm công ty đã làm là rất tốt nhằm tiết kiệm chi phí. - Công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp giúp cho việc kế toán dễ dàng xác định chi phí sản xuất sản phẩm dở dang và tính chính xác giá thành sản phẩm, giúp cho nhà quản lý dễ dàng đánh giá được tình hình sản xuất và có kế hoạch sản xuất phù hợp. - Phương pháp tính giá thành trực tiếp được áp dụng tại công ty là tối ưu nhất, cách tính này mặc dù là đơn giản, dễ làm nhưng phản ánh tương đối chính xác giá thành sản phẩm, vì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phân bố trực tiếp. Chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung được phân bố cho tiêu thức doanh thu nhập kho của từng lô hàng. Việc tính chính xác giá thành sản phẩm là rất cần thiết, vì đó là yếu tố quan trọng trong việc cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. 4.2. Kiến nghị Dưới gốc độ một sinh viên đi thực tập học hỏi và làm quen với thực tập, em có một vài ý kiến mong đơn vị tham khảo và xem xét. Tuy nhiên, do vốn kiến thức hạn chế, chuyên môn nghiệp vụ còn non kém và cách nhìn nhận chưa được sâu sắc nên không tránh khỏi sai sót kính mong sự thông cảm của ban lãnh đạo và các cô chú anh chị phòng kế toán của công ty. - Công ty liên doanh Meyer – BPC là công ty sản xuất thuốc chữa bệnh cho người nên hạn dùng không lâu, hàng hoá sản xuất ra phải được tiêu thụ nhanh, tránh để tồn đọng. Do đó công ty cần mở rộng thị trường thêm nữa với nước ngoài, để có thể thúc đẩy nhanh và mạnh hơn nữa khâu tiêu thụ, thường xuyên khảo sát thị trường nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng để sản xuất kinh doanh các mặt hàng phù hợp cho từng vùng, từng thời điểm, từng đối tượng có nhu cầu khác nhau. - Có kế hoạch tính toán chính xác số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. Nhờ vậy mà quá trình sản xuất luôn đảm bảo đủ nguyên vật liệu cũng như công cụ dụng cụ. - Đảm bảo sản lượng sản xuất theo đúng kế hoạch đã đề ra nhằm tránh sự chênh lệch giữa giá thành kế hoạch và giá thành thực tế, hạn chế được tình trạng thiếu hụt hay thừa hàng. - Cải tiến công nghệ, máy móc thiết bị theo dây chuyền khép kín. - Đối với khoản tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất. Công ty có thể căn cứ vào khoản chi của năm trước trên cơ sở số lao động, số ngày nghỉ hàng năm theo qui định của luật lao động và tiền lương của từng người. Từ đó kế toán tiến hành trích trước và phân bổ dần vào từng kỳ tính giá thành sản phẩm nhằm tránh sự gia tăng đột biến giá thành. Ngoài tiền lương, Công ty cũng có thể trích trước các khoản chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí thiệt hại ngừng sản xuất trên cơ sở tình hình các năm trước để tránh tình trạng chi phí phát sinh thực tế ở một số tháng trong năm quá cao, làm cho giá thành tăng không hợp lý. 4.3. Kết luận: - Nhờ chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước ta nên nền kinh tế nước ta ni riêng và kinh tế cả nước nói chung có những chuyển biến tích cực dự báo một tương lai tốt đẹp đang chờ phía trước đặc biệt là thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài. - Nhưng bên cạnh đó sự cạnh tranh về thị trường càng trở nên gay gắt và ngày càng khốc liệt. Vì vậy có thể tồn tại và phát triển trước hết phải nắm bắt, phân tích sử dụng hợp lý thông tin về thị trường cạnh tranh xung quanh mình. Mặt khác doanh nghiệp phải luôn đánh giá chính xác tình hình sản xuất kinh doanh của mình đồng thời tổ chức cơ cấu hoạt động một cách khoa học và hiệu quả. - Cùng với sự phát triển của cả nước, Công ty liên doanh Meyer-BPC cũng đã và đang nỗ lực đấu vươiệt nam lên cùng góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế chung của cả nước. Nhìn chung, Công ty đang hoạt động ổn định, phát triển qui mô phù hợp với sự biến đổi của thị trường cũng như nền kinh tế quốc gia, luôn sáng tạo cái mới và phát huy những ưu điểm mà Công ty đã đạt được trong lĩnh vực sản xuất thuốc. Hàng của Công ty sản xuất luôn đáp ứng theo nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Có thể nói, Công ty liên doanh Meye-BPC là một công ty có uy n và vị thế trên thị trường điều đó phải nói đến công lao của Ban Giám đốc Công ty, đã luôn tìm tòi đổi mới phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty. - Ban Giám đốc và tập thể công nhân viên rất năng động và đoàn kết cùng vượt qua những thử thách khó khăn, tận dụng triệt để những thuận lợi để có được những kết quả đáng khích lệ như ngày hôm nay. Trong quá trình hoạt động, với sự tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Công ty ngày càng phát triển nhiều hơn và ngày càng đứng vững hơn trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay. - Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt kết quả tốt, lợi nhuận tăng hàng năm. Công ty đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, trong đó giá thành định mức giảm so với kế hoạch đã đề ra. - Do là Công ty liên doanh giữa một doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, nên việc minh bạch sổ sách, số liệu phân tích dự báo, dự phòng lên kế hoạch rõ ràng chắc chắn là sự quan tâm hàng đầu của các bên. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình, cán bộ kế toán làm việc với tinh thần trách nhiệm cao như hiện nay thì Công ty sẽ ngày càng đứng vững và hoàn thiện hơn. - Lợi nhuận là vấn đề quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Riêng đối với Công ty liên doanh Meyer-BPC thì điều đó càng quan trọng hơn vì Công ty đang sản xuất kinh doanh mặt hàng mang tính cạnh tranh cao và quyết liệt vì không những tiêu thụ trong nước mà còn ra tận nước ngoài. Việc tối đa hoá lợi nhuận là một điều mà Ban Giám đốc Công ty quan tâm hàng đầu. Muốn đạt được điều đó trong khi giá bán sản phẩm không thể tăng (do cạnh tranh) thì Công ty phải có một chi phí sản xuất thấp nhất. Do đó việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải thực hiện một cách hết sức chính xác và đúng đắn. Bên cạnh đó Công ty cũng cần cải tiến hơn nữa các phương tiện phục vụ sản xuất ổn định, lâu dài. - Tuy nhiên để đứng vững trên thị trường, Công ty phải không ngừng phát triển, tự hoàn thiện mình và không ngừng mở rộng thị trường. Giảm bớt chi phí một cách tối ưu, hạ giá thành sản phẩm, đem lại lợi nhuận cao, cải thiện đời sống công nhân viên. Kế toán luôn phải tính toán, tập hợp đầy đủ, kịp thời, chính xác các chi phí và lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp nhất để xác định giá thành. - Trong thời gian 2 tháng thực tập ngắn ngủi và kiến thức còn hạn hẹp nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy cô và các anh chị phòng kế toán Công ty đóng góp ý kiến quý báu để đề tài được hoàn thiện hơn. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER-BPC Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER-BPC 1.1. Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 1.1.1. Chi phí: 1.1.2. Giá thành 1.2. Kế toán chi phí sản xuất 1.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung 1.3. Đánh giá sản phẩm dở dang 1.3.1. Khái niệm 1.3.2. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 1.4. Tính giá thành sản phẩm 1.4.1. Khái niệm 1.4.2. Phân loại Chương 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER – BPC 2.1. Lịch sử hình thành phát triển công ty liên doanh MEYER – BPC 2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty doanh MEYER – BPC 2.2.1. Chức năng 2.2.2. Nhiệm vụ 2.2.3. Quyền hạn 2.3. Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty 2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: 2.3.2. Nhiệm vụ, chức năng các phòng ban 2.4. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty. 2.4.1. Thuận lợi: 2.4.2. Khó khăn: 2.4.3. Phương hướng phát triển: 2.5. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 2.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. 2.5.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên trong phòng kế toán: 2.5.3. Hình thức kế toán – Hệ thống sổ kế toán 2.5.4. Hệ thống tài khoản đang áp dụng tại công ty CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER – BPC THÁNG 01/2011 3.1. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3.1.1. Đặc điểm sản xuất tại công ty 3.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 3.1.3. Đối tượng tính giá thành 3.1.4. Kỳ tính giá thành 3.1.5. Phương pháp tính giá trị xuất kho nguyên vật liệu: 3.1.6. Phương pháp kế toán hàng tồn kho 3.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 3.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 3.2.2. Kế toán chi phí công nhân trực tiếp 3.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung 3.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3.3.1. Tổng hợp chi phí sản xuất 3.3.2 Tính giá thành sản phẩm 3.4. Đánh giá sản phẩm dở dang 3.5 Tính giá thành sản phẩm CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 4.1 Nhận xét 4.2. Kiến nghị 4.3. Kết luận:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfmerge15_0825.pdf
Luận văn liên quan