Nghiên cứu quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nhìn chung tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đi vào nề nếp và ổn định hơn. Công tác cấp giấy đã cơ bản hoàn thành và đạt được những kết quả đáng khích lệ trong toàn tỉnh đặc biệt là công tác cấp GCN cho người dân theo quy định của Chính phủ ban hành. Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả trên vẫn còn một số khó khăn khách quan cũng như chủ quan mà Văn phòng vướn phải đã và đang khắc phục, cần được giải quyết đó cũng là chỉ tiêu và phương châm mà Văn phòng đề ra trong thời gian tới đây.

pdf66 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 05/12/2013 | Lượt xem: 1915 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
định thu hồi thì ghi “Thửa đất thuộc khu vực quy hoạch phải thu hồi đất” (hoặc “…m2 đất thuộc khu vực quy hoạch phải thu hồi đất”). *Trường hợp thửa đất hoặc một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an tồn cơng trình thì ghi “Thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an tồn cơng trình…(ghi tên cụ thể của cơng trình)” (hoặc “…m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an tồn cơng trình…”). *Trường hợp cĩ Quy định hạn chế diện tích xây dựng đối với thửa đất thì ghi “Diện tích xây dựng khơng được vượt quá…m2”. *Trường hợp chưa cĩ bản đồ địa chính thì ghi “ Diện tích thửa đất chưa được đo đạc chính xác”; trường hợp đã chính do địa chính thì ghi “Thửa đất được trích đo địa chính”. *Trường hợp thửa đất cĩ vườn, ao gắn liền với nhà ở thuộc khu dân cư mà diện tích đất ở được cơng nhận nhỏ hơn diện tích thửa đất cĩ hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với diện tích đất ở và diện tích đất vườn, ao thì ghi “ðất ở sử dụng chung …m2, sử dụng riêng …m2; đất …(ghi mục đích sử dụng đất của phần đất thuộc nhĩm đất nơng nghiệp đã ghi ở Mục đích sử dụng …) sử dụng chung…m2, sử dụng riêng …m2.  Sơ đồ thửa đất được thực hiện theo quy định sau:  Sơ đồ thửa đất đươc lập theo bản đồ địa chính, hoặc lập theo trích đo địa chính thửa đất đã được sử dụng để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.  Nội dung sơ đồ được thể hiện gồm: hình thể thửa đất, chiều dài các cạnh thửa đất, ranh giới vị trí nhà hoặc cơng trình xây dựng, rừng cây, cây lâu năm, chỉ giới quy hoạch sử dụng đất chi tiết; mốc giới và chỉ giới hành lang Bộ Tài Nguyên và Mơi trường bảo vệ an tồn cơng trình cĩ liên quan đến thửa đất, tỷ lệ bản đồ Trường hợp khơng cĩ đủ các thơng tin quy định tại điểm Bộ Tài nguyên và Mơi trường khoản này trên bản đồ địa chính được sử dụng để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì trên sơ đồ thể hiện những thơng tin trên bản đồ địa chính đĩ.  Sơ đồ hình thể thửa đất cĩ chỉ dẫn hướng Bắc-Nam. Chiều dài các cạnh thửa đất được ghi theo đơn vị mét(m) và làm trịn đến một (01) chữ số thập phân, 28 được thề hiện trực tiếp trên sơ đồ. Ranh giới vị trí tài sản gắn liền với đất (nếu cĩ) thể hiện cả đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất được ghi bổ sung sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu và được vẽ lên sơ đồ thửa đất bằng đường nét chấm liên tục (….); trường hợp ranh giới tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì khơng phải thể hiện ranh giới tài sản gắn liền với đất. ðường chỉ giới quy hoạch sử dụng đất được vẽ lên sơ đồ thửa đất bằng đường với nét đứt xen kẽ nét chấm (……..). ðường chỉ ranh giới hành lang bảo vệ an tồn cơng trình được vẽ lên sơ đồ thửa đất bằng đường với nét đút liên tục (..........). Trường hợp trên sơ đồ thửa đất khơng đủ chổ để ghi chiều dài thửa đất thì lập biểu ghi số hiệu cạnh thửa đất tương ứng tại vị trí thích hợp trên trang ba (3) của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.  Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý biến động về tài sản gắn liền với đất mà chỉnh lý sơ đồ thửa đất thì vẽ lại sơ đồ thửa đất kèm theo tài sản gắn liền với đất vào “Trang bổ sung vẽ sơ đồ thửa đất” theo Mẫu số 03- GCN ban hành kèm theo qui định này  Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định sau:  Ghi rõ ngày, tháng, năm ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền.  Trường hợp cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, trực thuộc trung ương; huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi như sau: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (ký tên, đĩng dâu)  Trường hợp Sở Tài nguyên và Mơi Trường được Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương; Huyện, Quận ,Thị xã. Thành phố thuộc tỉnh thì ghi như sau: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TUQ.CHỦ TỊCH GIÁM ðỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MƠI TRƯỜNG 29 (ký tên đĩng dấu của Sở Tài nguyên và Mơi Trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.  Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - ðược ghi bằng chữ số Ảrập gồm 5 chữ số theo số thự tự vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi thêm chữ “H” vào trước chữ số đĩ đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc ghi thêm chữ “T” vào trước đĩ đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương  Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được ghi theo như sau:  Những biến động về người sử dụng đất được ghi trên trang 4 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Những biến động về người sử dụng đất được ghi trên trang bổ sung người sử dụng đất được ghi trên trang bổ sung.  Nội dung biến động về sử dụng đất được ghi như sau: - Cột ngày, tháng, năm: ghi thời điểm chỉnh lý biến động về quyền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, - Cột Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý: ghi tĩm tắt nội dung biến động về sử dụng đất và căn cứ pháp lý của việc biến động (các văn bản pháp lý cĩ liên quan đến biến động ) như sau: + ðối với các trường hợp biến động về người sử dụng đất : *Trường hợp nhận quyền sử dụng đất do chia tách, sáp nhập tổ chức theo quyết định của cơ quan, tổ chức cĩ thẩm quyền hoặc văn bản khác phù hợp với pháp luật đối với tổ chức kinh tế thì ghi “…(ghi thơng tin về người nhận chuyển quyền sử dụng đất theo qui định tai khoản 2 ðiều này) nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định (hoặc loại văn bản khác phù hợp với pháp luật) số …/… ngày.../.../...”về chia tách, sáp nhập tổ chức. *Trường hợp chuyển đổi người sử dụng đất khi chuyển đổi hình thức doanh nghiệp thì ghi “ghi tên doanh nghiệp sau khi chuyển đổi theo qui định tài khoản 30 2 ðiều này ) nhận quyền sử dụng đất do…(ghi hình thức chuyển đổ idoanh nghiệp) theo Quyết định số …/… ngày.../.../... của …(ghi tên cơ quan ban ngành) *Trường hợp chuyển đổi người sử dụng đất từ hộ gia đình ,cá nhân sang tổ chức kinh tế của hộ gia đình , cá nhân đĩ thì ghi: “Chuyển đổi người sử dụng đất sang …(ghi tên của tổ chức kinh tế theo theo qui định tai khoản 2 ðiều này ) thành lập theo theo qui định (hoặc giấy đăng ký kinh doanh) số …/… ngày.../.../... của … ghi tên cơ quan cấp)” *Trường hợp người sử dụng đất đổi tên theo theo qui định của cơ quan cĩ thẩm quyền hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật thì ghi: “sử dụng đất đổi tên là…(ghi tên mới người sử dụng đất)theo Quyết định số …/… ngày.../.../... ( văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật + ðối với các trường hợp biến động khác khơng phải là biến động về người sử dụng đất : *Trường hợp doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu cơng nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà xưởng, cơ sở dịch vụ cơng nghệ cao và sản xuất , kinh doanh sản phẩm cơng nghiệp cao trong khu cơng nghiệp và sản xuất đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu phi thuế quan và khu cơng nghiệp , khu giải trí đặc biệt, khu du lịch trong khu phi thuế quan và khu cơng nghiệp cho thuê lại quyền sử dụng đất thì ghi: “cho Ơng (hoặc Bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế)…(ghi tên ngưới thuê, thuê lại quyền sử dụng đất )thuê đất (hoặc thuê lại đất)…m2 đất (ghi diện tích đất cho thuê hoặc cho thuê lại)trong khu cơng nghiệp (hoặc khu kinh tế, khu cơng nghiệp cao) theo Hợp đồng số.../...ngày.../.../..." *Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất thì ghi “Thế chấp bằng quyền sử dụng đất với Ngân hàng (hoặc ơng,bà, tổ chức kinh tế khác)..(ghi tên người nhận thế chấp) theo Hợp đồng số.../...ngày.../.../..." *Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất cho người khác vay tiền (bảo lãnh) tại ngân hàng thì ghi “Thế chấp bằng quyền sử dụng đất cho Ơng (hoặc Bà, hộ gia đình, tổ chức )…(ghi tên người vay tiền ) với Ngân hàng (hoặc Ơng (hoặc Bà, hộ gia đình, tổ chức khác)..(ghi tên người nhận thế chấp )theo Hợp đồng số.../...ngày.../.../...". 31 *Trường hợp gĩp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới thì ghi “Gĩp vốn bằng quyền sử dụng đất với Cơng ty ( hoặc Ơng (hoặc Bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế khác)…(ghi tên người nhận gĩp vốn) theo Hợp đồng số.../...ngày.../.../..." *Trường hợp sạt lỡ tự nhiên đối với một phần thửa đất thì ghi “Sạt lở tự nhiên diện tích …m2 đất theo Báo cáo số ngày…/…/… của Ủy ban nhân dân xã (hoặc phường, thị trấn)…(ghi tên xã, phường, thị trấn nơi cĩ đất)” *Trường hợp cĩ thay đổi số thự tự thửa đất , số thự tự tờ bản đồ , địa chỉ thửa đất thì ghi “Số thự tự mới của thửa đất là…” hoặc “Số thự tự mới của tờ bản đồ là …” hoặc “ðịa chỉ mới của thửa đất” *Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo đăng ký của ngưới sử dụng đất thì ghi “Chuyển mục đích sang…(ghi mục đích sử dụng đất mới của thửa đất ) theo tờ khai đăng ký ngày…/…/…” *Trường hợp được phép thay đổi thời hạn sử dụng đất thì ghi “Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/…(ghi thời hạn sử dụng mới ) theo Quyết định số…/…ngày…/…/…” *Trường hợp chuyển từ hình thức được nhà nước cho thuê đất sang giao đất cĩ thu tiền thì ghi “Chuyển sang hình thức nhà nước giao đất cĩ thu tiền sử dụng đất theo ðơn đề nghị ngày…/…/…” *Trường hợp bổ sung hoặc thay đổi về loại tài sản , quy mơ tài sản gắn liền với đất đã ghi trên trang 2 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi “(ghi loại tài sản và các thơng tin về tài sản đĩ sau khi thay đổi theo qui định tai khoản 4 ðiều này” Trường hợp cĩ thay đổi về loại tài sản gắn liền với đất đã ghi trên trang bổ sung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì gạch bằng mực đỏ thơng tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi cĩ thay đổi; sau đĩ ghi “…(ghi loại tài sản và các thơng tin về tài sản khi đã thay đổi)” *Trường hợp gĩp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thì ghi “gĩp vốn bằng tài sản gắn liền với đất với Cơng ty (hoặc Ơng (hoặc Bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế khác)…(ghi tên người nhận gĩp vốn )theo Hợp đồng số.../...ngày.../.../..." 32 Trường hợp gĩp vốn bằng tài sản gắn liền với đấtchưa được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi bổ sung thơng tin về tài sản gắn liền với trang bổ sung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo qui định tai khoản 4 ðiều này ; sau đĩ ghi việc gĩp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo qui định trên đây *Trường hợp thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất thì ghi “Thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất với…(ghi tên tổ chức hoặc cá nhân thế chấp) theo Hợp đồng số.../...ngày.../.../..." *Trường hợp thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất cho người khác vay tiền thì ghi “Thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất cho ơng(hoặc Ơng (hoặc Bà, hộ gia đình, tổ chức )…(ghi tên tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nhân thế chấp)theo Hợp đồng số.../...ngày.../.../..." *Trường hợp cĩ điều chỉnh về điều chỉnh về quy hoạch sử dụng mà diện tích đất thuộc khu vực quy hoạch khác với diện tích đất đã ghi trong mục Ghi chú thì ghi như qui định tại điểm a khoản 5 ðiều này; nếu cả thửa đất khơng thuộc khu vực quy hoạch thì ghi “ðã hủy bỏ quy hoạch” *Trường hợp cĩ điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ an tồn cơng trình mà diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ an tồn cơng trình khác với diện tích đất đã ghi trong mục Ghi chú thì ghi như qui định tại điểm b khoản 5 ðiều này nếu cả thửa đất khơng cịn thuộc hành lang bảo vệ thì ghi “Khơng thuộc hành lang bảo vệ an tồn cơng trình” *Trường hợp thửa đất cĩ bản đồ địa chính mới thì ghi “đã lập bản đồ địa chính, thửa đất cĩ số thứ tự mới (nếu cĩ) là …,diện tích là m2; *Trường hợp cĩ sai sĩt, nhầm lẫn về nội dung thơng tin ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi “Nội dung về…(ghi tên nội dung cĩ sai sĩt) cĩ sai sĩt, nay đính chính là…(ghi nội dung đúng) theo Biên bản kiểm tra ngày…/…/…do ơng (hoặc bà)… (ghi họ, tên người kiểm tra) là…(ghi chức vụ người kiểm tra) kiểm tra”; - Cột Xác nhận của cơ quan cĩ thẩm quyền: Thủ trưởng cơ quan Tài nguyên và Mơi trường hoặc Giám đốc Văn phịng đăng kí quyền sử dụng đất trực 33 thuộc ký, đĩng dấu xác nhận theo thẩm quyền chỉnh lý, đĩng dấu xác nhận theo thẩm quyền chỉnh lý biến động về sử dụng đất. Trường hợp thay đổi, bổ sung về tài sản gắn liền với đất thì Giám ðốc Văn phịng đăng kí quyền sử dụng đất, đĩng dấu xác nhận. Mẫu và cỡ chữ viết trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  Chữ và số trên giấy chứng nhận đối với trường hợp viết bằng tay được quy định như sau: - Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận và tên riêng người sử dụng đất viết chữ nét đậm; - Chữ và số của các nội dung cịn lại viết chữ nét thường; - Chữ và số viết trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bằng mực đen, cĩ chiều cao từ 3 mm tới 4 mm.  Chữ và số trên giấy chứng nhận đối với trường hợp in trên máy in được quy định như sau: - Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận và tên riêng người sử dụng đất in theo kiểu chữ ‘Times New Roman, Bold’, cỡ chữ ‘12’; - Chữ và số của các nội dung cịn lại in theo kiểu chữ ‘Times New Roman, Regular’, cỡ chữ ‘12’; - Chữ và số in trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bằng mực đen. Trách nhiệm viết và kiểm tra việc viết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất cĩ trách nhiệm viết hoặc in nội dung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cơ quan tài nguyên và mơi trường cĩ trách nhiệm kiểm tra nội dung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc viết. 34 3.3. QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT ðỐI VỚI ðẤT TỔ CHỨC. 1 bộ hồ sơ xin cấp GCNQSDð Chuyển thơng tin địa chính Trường hợp uỷ quyền Trường hợp khơng uỷ quyền Các tổ chức sử dụng đất xin cấp GCN QSDð nộp hồ sơ tại Phịng tiếp nhận và giao trả hồ sơ của Sở Tài nguyên và Mơi trường. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, bao gồm : ðơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) Các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 ðiều 50 của Luật này (bản sao cĩ thị thực) Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính nếu cĩ) Văn bản của Ban Tơn giáo - Dân tộc Vĩnh Long cơng nhận cơ sở thờ tự trực thuộc giáo hội tỉnh quản lý (đối với đất tơn giáo) : bản chính B Sơ đồ 3: Quy trình cấp GCNQSDð theo nghị định 181/2004/Nð- CP VPðKQSDð Tỉnh Vĩnh Long Sở Tài nguyên và Mơi trường Kiểm Tra hồ sơ, ký GCNQSDð Cơ quan thuế Các tổ chức xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất UBND Cấp Tỉnh 35  Tổ chức đang sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm cĩ: - ðơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 ðiều 50 của Luật ðất đai (nếu cĩ); - Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu cĩ); - Báo cáo tự rà sốt hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các ðiều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này. Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà sốt hiện trạng sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Mơi trường chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định tại các ðiều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này; - Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xử lý đất của tổ chức đĩ (nếu cĩ).  Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau: - Căn cứ vào quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xác định diện tích đất mà tổ chức được tiếp tục sử dụng, Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất cĩ trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa cĩ bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Mơi trường; - Sở Tài nguyên và Mơi trường cĩ trách nhiệm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp được uỷ quyền; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp khơng được uỷ quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất; - Thời gian thực hiện các cơng việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này khơng quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (khơng kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phịng đăng ký quyền sử 36 dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại nghị định 181 và quyết định 84: 3.3.1.THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT CHO TỔ CHỨC: 1 bộ hồ sơ Kiểm tra Xét nhận hồ sơ đủ Ký GCNQSDð Trường hợp khơng uỷ quyền Sơ đồ 4: Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDð cho đất tổ chức Hồ sơ: - ðơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 ðiều 50 của Luật ðất đai (nếu cĩ); - Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu cĩ); - Báo cáo tự rà sốt hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các ðiều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định 181/2004/Nð-CP. Các tổ chức xin cấp GCNQSDð VPðKQSDð Tỉnh Vĩnh Long Sở Tài Nguyên và Mơi Trường UBND Cấp Tỉnh Cơ quan thuế 37 - Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xử lý đất của tổ chức đĩ (nếu cĩ). Trình tự thực hiện: Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ. - Viết đơn xin cấp giấy theo mẩu - Cung cấp các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 ðiều 50 của Luật ðất đai (nếu cĩ) - Viết báo cáo tự rà sốt hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các ðiều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định 181/2004/Nð-CP Bước 2. Nộp hồ sơ tại Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Mơi trường (Số 8 ðường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 1,TP.Vĩnh Long, Vĩnh Long). Khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất sẽ được tiếp nhận và ra phiếu hẹn ngày nhận kết quả giải quyết trong trường hợp nộp đủ và đúng hồ theo theo quy định Bước 3. Trình tự thực hiện: Căn cứ vào quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xác định diện tích đất mà tổ chức được tiếp tục sử dụng, Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất cĩ trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa cĩ bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Mơi trường; Sở Tài nguyên và Mơi trường cĩ trách nhiệm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp được uỷ quyền; trình ủy ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp khơng được uỷ quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất; 38 Bước 4. Trả kết quả. Người sử dụng đất nhận kết quả tại Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Mơi trường (Số 8 ðường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 1,TP.Vĩnh Long, Vĩnh Long). Thời gian giao trả kết quả: Từ 7giờ đến 11giờ buổi sáng và từ 13giờ đến 17giờ buổi chiều từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày lễ, Tết) Thời hạn giái quyết: Khơng quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (khơng kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Lệ phí: Phí cấp giấy chứng nhận : 100.000 đồng/giấy 1. THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT CHO QUỐC PHỊNG , AN NINH 1 bộ hồ sơ Ký GCNQSDð Xem xét Ký GCNQSDð Trường hợp khơng được uỷ quyền Sơ đồ 5: Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDð cho quốc phịng, an ninh Tổ chức quốc phịng, an ninh VPðKQSDð Cấp Tỉnh Sở Tài Nguyên và Mơi Trường UBND cấp Tỉnh 39 Hồ sơ: - ðơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phịng, Bộ trưởng Bộ Cơng an về vị trí đĩng quân hoặc địa điểm cơng trình; - Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu cĩ); - Bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phịng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phịng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà cĩ tên đơn vị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền hoặc giấy tờ xác minh là đất tiếp quản hoặc cĩ tên trong sổ địa chính của xã, phường, thị trấn được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận đã sử dụng ổn định và khơng cĩ tranh chấp. Trình tự thực hiện: Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ. - Viết đơn xin cấp giấy theo mẩu - Cung cấp các loại giấy tờ như : + Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phịng, Bộ trưởng Bộ Cơng an về vị trí đĩng quân hoặc địa điểm cơng trình; + Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu cĩ); + Bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phịng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phịng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà cĩ tên đơn vị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền hoặc giấy tờ xác minh là đất tiếp quản hoặc cĩ tên trong sổ địa chính của xã, phường, thị trấn được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận đã sử dụng ổn định và khơng cĩ tranh chấp. 40 Bước 2. Nộp hồ sơ tại Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Mơi trường (Số 8 ðường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 1,TP.Vĩnh Long, Vĩnh Long). Khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất sẽ được tiếp nhận và ra phiếu hẹn ngày nhận kết quả giải quyết trong trường hợp nộp đủ và đúng hồ theo theo quy định Bước 3. Trình tự thực hiện - Trong thời hạn khơng quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất cĩ trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa cĩ bản đồ địa chính (chỉ đo bao ranh giới thửa đất, khơng đo vẽ cơng trình quốc phịng, an ninh, cơng trình kiến trúc trên khu đất), trích sao hồ sơ địa chính; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Mơi trường; - Trong thời hạn khơng quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Mơi trường cĩ trách nhiệm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp được ủy quyền; trình ủy ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp khơng được uỷ quyền; - Trong thời hạn khơng quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cĩ trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho Sở Tài nguyên và Mơi trường giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Trong thời hạn khơng quá sáu (06) ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận, Sở Tài nguyên và Mơi trường cĩ trách nhiệm gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bước 4. Trả kết quả. Người sử dụng đất nhận kết quả tại Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Mơi trường (Số 8 ðường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 1,TP.Vĩnh Long, Vĩnh Long). 41 Thời gian giao trả kết quả: Từ 7giờ đến 11giờ buổi sáng và từ 13giờ đến 17giờ buổi chiều từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày lễ, Tết). Thời hạn giái quyết Khơng quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (khơng kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Lệ phí: Phí cấp giấy chứng nhận : 100.000 đồng/ giấy 2. THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT CHO NGƯỜI NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT THEO QUY ðỊNH TẠI ðIỂM K VÀ ðIỂM L KHOẢN 1 ðIỀU 99 CỦA NGHỊ ðỊNH 181/CP- Nð: 1 bộ hồ sơ Thẩm tra hồ sơ Ký GCNQSDð Sơ đồ 6: Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDð theo quy định tại điểm K và điểm L khồn 1 điều 99 của Nghị định 181/CP-Nð Tổ chức xin cấp GCNQSDð VPðKQSDð Cấp Tỉnh Sở Tài Nguyên và Mơi Trường 42 Hồ sơ: - Một trong các loại văn bản gồm biên bản về kết quả hịa giải thành về tranh chấp đất đai được ủy ban nhân dân cấp cĩ thẩm quyền cơng nhận; thỏa thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, trích lục bản án hoặc quyết định của Tịa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản cơng nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhĩm người cĩ quyền sử dụng đất chung; quyết định của cơ quan, tổ chức cĩ thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; - Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu cĩ). Trình tự thực hiện: Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ. Người sử dụng đất cung cấp : Một trong các loại văn bản gồm biên bản về kết quả hịa giải thành về tranh chấp đất đai được ủy ban nhân dân cấp cĩ thẩm quyền cơng nhận; thỏa thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, trích lục bản án hoặc quyết định của Tịa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản cơng nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhĩm người cĩ quyền sử dụng đất chung; quyết định của cơ quan, tổ chức cĩ thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu cĩ). Bước 2. Nộp hồ sơ tại Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Mơi trường (Số 8 ðường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 1,TP.Vĩnh Long, Vĩnh Long). Khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất sẽ được tiếp nhận và ra phiếu hẹn ngày nhận kết quả giải quyết trong trường hợp nộp đủ và đúng hồ theo theo quy định 43 Bước 3. Trình tự thực hiện + Trong thời hạn khơng quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất cĩ trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa cĩ bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và mơi trường cùng cấp. + Trong thời hạn khơng quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Mơi trường cĩ trách nhiệm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo uỷ quyền; Phịng Tài nguyên và Mơi trường cĩ trách nhiệm trình ủy ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bước 4. Trả kết quả. Người sử dụng đất nhận kết quả tại Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Mơi trường (Số 8 ðường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 1,TP.Vĩnh Long, Vĩnh Long). Thời gian giao trả kết quả: Từ 7giờ đến 11giờ buổi sáng và từ 13giờ đến 17giờ buổi chiều từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày lễ, Tết) Thời hạn giải quyết: Khơng quá mươi lăm (15) ngày làm việc (khơng kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Lệ phí: Phí cấp giấy chứng nhận : 100.000 đồng/giấy 44 4.THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ðỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT Thẩm tra hồ sơ, Xác nhận vào đơn cấp lại, cấp đổi Ký GCNQSDð Sơ đồ 7: Trỉnh tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi GCNQSDð Hồ sơ: - ðơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp đổi. Trình tự thực hiện: Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ. Viết ðơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Cung cấp : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp đổi. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Mơi trường (Số 8 ðường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 1,TP.Vĩnh Long, Vĩnh Long). Khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất sẽ được tiếp nhận và ra phiếu hẹn ngày nhận kết quả giải quyết trong trường hợp nộp đủ và đúng hồ theo theo quy định Bước 3. Trình tự thực hiện - Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất cĩ trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa cĩ bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; xác nhận vào đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa Tổ chức xin cấp GCNQSDð VPðKQSDð cấp Tỉnh Sở Tài Nguyên và Mơi Trường 45 chính kèm theo hồ sơ xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến cơ quan tài nguyên và mơi trường cùng cấp; - Sở Tài nguyên và Mơi trường cĩ trách nhiệm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo uỷ quyền; Bước 4. Trả kết quả. Người sử dụng đất nhận kết quả tại Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Mơi trường (Số 8 ðường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 1,TP.Vĩnh Long, Vĩnh Long). Thời gian giao trả kết quả: Từ 7giờ đến 11giờ buổi sáng và từ 13giờ đến 17giờ buổi chiều từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày lễ, Tết) . Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện các cơng việc nêu trên khơng quá hai mươi tám (28) ngày làm việc kể từ ngày Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho đến ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp xin cấp lại do mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất được thêm thời gian khơng quá bốn mươi (40) ngày làm việc, trong đĩ mười (10) ngày để thẩm tra nội dung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã bị mất và ba mươi (30) ngày để niêm yết thơng báo về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã mất tại Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất và tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cĩ đất. Lệ phí: Lệ phí chỉnh lý giấy chứng nhận : 20.000 đồng / giấy. 3.4. NHẬN XÉT: 3.4.1. Tình hình cấp GCN của các tổ chức trong địa bàn Tỉnh: Tại thời điểm kiểm kê cĩ 3.288 tổ chức sử dụng đất với diện tích 2.990,78 ha. Trong đĩ : đã cấp GCN QSDð cho 1.613 tổ chức, chiếm 49,06% số tổ chức, với tổng số đã cấp 2.445 tờ giấy, diện tích đã cấp GCN là 903,64 ha, chiếm 30,21% tổng diện tích do tổ chức sử dụng. Phân theo các nhĩm đất như sau : - ðất nơng nghiệp : Tồn tỉnh cĩ 668 tổ chức sử dụng đất nơng nghiệp với diện tích 748,88 ha. Trong đĩ : đã cấp GCN QSDð được 379 tổ chức (644 46 GCN), chiếm 56,74% số tổ chức sử dụng đất nơng nghiệp, với diện tích đã cấp GCN là 176,29 ha. Chia ra: + ðất sản xuất nơng nghiệp: 492 tổ chức với diện tích 696 ha. Trong đĩ: đã cấp GCN QSDð 266 tổ chức (452 GCN) - chiếm 54,07% số tổ chức sử dụng đất sản xuất nơng nghiệp, với diện tích đã cấp giấy là 161,31ha, chiếm 23,18% tổng diện tích đất sản xuất nơng nghiệp do tổ chức sử dụng. + ðất nuơi trồng thuỷ sản : 176 tổ chức với diện tích 52,88ha. Trong đĩ : đã cấp GCN QSDð 113 tổ chức (192 GCN) - chiếm 64,20% số tổ chức, với diện tích 14,99ha, chiếm 28,35% tổng diện tích nuơi trồng thuỷ sản do tổ chức sử dụng. - ðất phi nơng nghiệp : Tồn tỉnh cĩ 2.620 tổ chức sử dụng đất phi nơng nghiệp với diện tích 2.241,90ha. Trong đĩ : đã cấp GCN QSDð cho 1.234 tổ chức (1.801 GCN), chiếm 47,10% tổng số tổ chức sử dụng đất phi nơng nghiệp, với diện tích đã cấp GCN là 727,35ha, chiếm 32,44% tổng diện tích đất phi nơng nghiệp do tổ chức sử dụng. Riêng đối với đất chuyên dùng tồn tỉnh cĩ 1.938 tổ chức sử dụng với diện tích 1.514,57ha, đến thời điểm kiểm kê đã cĩ 905 tổ chức đã được cấp giấy (1.362 giấy), chiếm 47% tổ chức với diện tích đã cấp là 638,94ha, chiếm 42,19% diện tích. ðối với đất tơn giáo tín ngưỡng đến thời điểm kiểm kê tồn tỉnh cĩ 409 tổ chức sử dụng với 141,37ha diện tích đất cho mục đích tơn giáo và tín ngưỡng, hiện tại đã cĩ 280 tổ chức đã được cấp giấy (với 322 giấy), chiếm 68,46% số tổ chức và bằng 81,20ha diện tích đã được cấp giấy, chiếm 57,44% diện tích sử dụng vào mục đích tơn giáo tín ngưỡng. Tĩm lại, đối với cơng tác thống kê tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong kiểm kê đất đai, khơng thể phản ảnh được hết kết quả thực tế về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân cũng như đối với các tổ chức, số liệu biểu hiện trong kết quả kiểm kê về đối tượng sử dụng đất được cấp giấy cĩ sự trùng lắp. Bởi các lý do sau: + ðối với tổ chức cĩ một số tổ chức thuộc lĩnh vực giáo dục, bưu điện văn hĩa... theo sổ bộ đăng ký do cơ quan chủ quản (Bưu điện huyện, Phịng giáo dục) đăng ký và được xem như là 1 tổ chức, nhưng trong thống kê, kiểm kê được ghi 47 nhận là 1 tổ chức độc lập đối với từng trường học, bưu điện văn hố xã...vì vậy tính trùng lắp về đối tượng sử dụng là tổ chức rất cao, dẫn đến kết quả cấp giấy cho tổ chức trong kiểm kê thấp hơn so với sổ bộ cấp giấy. Cụ thể tính đến tháng 7/2005 tồn tỉnh đã cấp giấy chứng nhận cho trên 50% số tổ chức, cao hơn kế quả của kiểm kê 10,94 %. Chính những đặc thù này cho thấy kết qủa thống kê tình hình cấp giấy trong cơng tác kiểm kê chỉ thể hiện một cách tương đối, chưa phản ảnh hết được thực tế của yêu cầu. 3.4.2. Số liệu cấp giấy chứng nhận qua các năm: Năm 2007: - ðối với nhĩm đất nơng nghiệp cấp được 464 GCN chiếm 93.55% so với tổng số tổ chức đang hoạt động trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long. - ðối với nhĩm đất phi nơng nghiệp cấp được 2415 GCN chiếm 89.25% so với tổng số tổ chức đang hoạt động trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long. Năm 2008: - ðối với nhĩm đất nơng nghiệp cấp được 974 GCN chiếm 94.21% so với tổng số tổ chức đang hoạt động trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long. - ðối với nhĩm phi đất nơng nghiệp cấp được 6510 GCN chiếm 92.70% so với tổng số tổ chức đang hoạt động trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long. 3.4.3. Về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhìn chung phù hợp với chính sách mà Bộ Tài Nguyên và Mơi Trường ban hành. Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhìn chung phù hợp với trình độ và các điều kiện pháp lý cũng như các điều kiện pháp nhân. Trình tự, thủ tục ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với từng trình độ cụ thể của từng cán bộ trong cơ quan quản lý. Thời hạn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thời gian ngắn hơn quy trình trước thuận tiện cho tổ chức đăng ký GCNQSDð được dễ dàng hơn. 48 3.4.4. Về thuận lợi - khĩ khăn của cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: + Về thuận lợi: ðược sự giúp đỡ nhiệt của chính quyền địa phương nơi cấp giấy. Người dân khi đi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng giờ theo thời gian quy định. + Về khĩ khăn: Cĩ nhiều sai sĩt trong quá trình in GCN do số lượng nhiều và khi đi đăng ký do cĩ những thiếu sĩt trong quá trình đăng ký dẫn đến GCN in sai và người dân phải chờ nhận sau. Người dân đến nhận GCN với số lượng đơng, và cịn ồn ào gây khĩ khăn trong việc gọi tên nhận GCN. 3.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CĨ ðƯỢC TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP: Hiểu được quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là như thế nào? Qua đĩ chúng em biết đựơc trình tự, thủ tục cấp GCNQSDð, tổ chức thực hiện ra sao để từ đĩ thực hiện cơng việc cấp giấy được thuận tiện hơn. Tiếp thu những kinh nghiệm mà anh (chị) chỉ dẫn trong quá trình thực tập tại cơ quan để từ đĩ rút ra được những kinh nghiệm cho bản thân cũng như những cơng việc sau này cho bản thân mình. Khơng những chúng em học tập được những kinh nghiệm trong học tập mà chúng em cịn được học tập kinh nghiệm sống cũng như mơi trường làm việc tai cơ quan, kiến thức trong trường thì rất quan trọng nhưng kiến thức ngồi thực tế cũng quan trọng khơng kém, thơng qua mơi trường làm việc tại cơ quan chúng em cĩ thể tiếp thu được cách cư xử và giao tiếp là như thế nào, cũng như trong quà trình tiếp dân chúng em cĩ thể được mạnh dạng hơn trong quá trình giao tiếp, 49 CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1. KẾT LUẬN VỀ ðỀ TÀI ðANG THỰC HIỆN: Nhìn chung tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đi vào nề nếp và ổn định hơn. Cơng tác cấp giấy đã cơ bản hồn thành và đạt được những kết quả đáng khích lệ trong tồn tỉnh đặc biệt là cơng tác cấp GCN cho người dân theo quy định của Chính phủ ban hành. Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả trên vẫn cịn một số khĩ khăn khách quan cũng như chủ quan mà Văn phịng vướn phải đã và đang khắc phục, cần được giải quyết đĩ cũng là chỉ tiêu và phương châm mà Văn phịng đề ra trong thời gian tới đây. Mặt khác, tình hình sử dụng đất vào các mục đích kinh doanh, sản xuất… ngày càng gia tăng làm cho giá đất tăng lên một cách đột ngột cĩ khi dẫn đến tình trạng “ sốt giá đất” cũng gây khơng ít khĩ khăn cho văn phịng khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ quan hành chính, tổ chức trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long. Nhìn chung Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất Tỉnh Vĩnh Long đã thực hiện tốt cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cho các cơ quan hành chính, tổ chức trên địa bàn tồn Tỉnh theo các văn bản hướng dẫn của các cơ quan cĩ thẩm quyền như: Sở Tài Nguyên và Mơi Trường, Bộ Tài Nguyên và Mơi Trường, …. 4.2. KIẾN NGHỊ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO: Từ kết quả đạt được về cơng tác tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời gian thực hiện chúng em cĩ một số ý kiến về vấn đề để đẩy nhanh tiến độ thực hiện cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càng hồn thiện hơn. Tăng cường cán bộ chuyên mơn, nghiệp vụ ở các cấp để giúp các cấp chính quyền địa phương thực hiện tốt việc quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Tỉnh. 50 Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật vế đất đai và nghiệp vụ quản lý cán bộ địa chính. Tuyên truyền chính sách pháp luật về đất đai, giải thích rõ đến người dân dưới các hình thức phương tiện thơng tin đại chúng để nhân dân hiểu rõ về tầm quan trọng của pháp luật đất đai và quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong quá trình sử dụng đất. 51 MỘT SỐ MẪU ðƠN ðĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT THƠNG DỤNG CỘNG HỒ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ðộc lập – Tự do – Hạnh phúc Mẫu số 04a/ðK ðƠN XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT Kính gửi: UBND…………………………………….. I.PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ðẤT (Xem hướng dẫn cuối đơn này trước khi kê khai; khơng tẩy xố, sửa chữa trên đơn) 1. Người sử dụng đất: 1.1 Tên người sử dụng đất (Viết chữ in hoa) :………………………………………. ……………………………………………………………………………………… 1.2 ðịa chỉ (hộ gia đình, cá nhân ghi địa chỉ đăng ký hộ khẩu, tổ chức ghi địa chỉ trụ sở): ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 2. Thửa đất xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 2.1. Thửa đất số: ……………………...; 2.2. Tờ bản đồ số: …..............................; 2.3. ðịa chỉ tại: …………………………………………………………………… 2.4. Diện tích: …………… m2; Hình thức sử dụng: + Sử dụng chung: ……..m2 + Sử dụng riêng: ………m2 2.5. Mục đích sử dụng đất: ……………; 2.6. Thời hạn sử dụng đất: …………… 2.7. Nguồn gốc sử dụng đất: ……………………………………………………… 3. Tài sản gắn liền với đất: 3.1. Loại tài sản (ghi loại nhà hoặc loại cơng trình, loại cây): ……………………; 3.2. Diện tích chiếm đất (ghi xây dựng của nhà, cơng trình hoặc diện tích cĩ cây): ……m 2; 3.3. Thơng tin khác (đối với nhà) gồm : Số tầng : …. , Kết cấu : …………………; ðối với căn hộ chung cư gồm: Căn hộ số : ..., tầng số :..., diện tích sử dụng:…m2; 4. Những giấy tờ nộp kèm theo : ……………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………... 5. Nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính : ……………………………… Tơi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng. ..……, ngày …. tháng …. năm ….. PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ Vào sổ tiếp nhận hồ sơ : ……Gìơ……phút, ngày…./…./….. Quyển số ……., Số thứ tự ……….. Người nhận hồ sơ ( Ký và ghi rõ họ, tên) 52 Người viết đơn ( Ký và ghi rõ họ tên, đối với các tổ chức phải đĩng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên) Hướng dẫn (tiếp theo): - ðiểm 2.5 ghi mục đích sử dụng đất theo quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan cĩ thẩm quyền cấp; trường hợp khơng cĩ quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì ghi theo hiện trạng đang sử dụng; -ðiểm 2.6 ghi thời hạn sử dụng đất theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền (nếu cĩ). Trường hợp sử dụng đất cĩ thời hạn phải ghi rõ ‘ngày tháng năm” hết hạn sử dụng, nều sử dụng lâu dài thì ghi “lâu dài”; -ðiểm 2.7 ghi nguồn gốc sử dụng đất như sau: nếu được Nhà nước giao đất cĩ thu tiền sử dụng đất thì ghi “ðất giao cĩ thu tiền”,nếu khơng cĩ thu tiền thì ghi “ðất giao khơng thu tiền”,nếu được Nhà nước cho thuê thì ghi “ðất thuê trả tiền hàng năm”hoặc “ðất thuê trả tiền một lần”; trường hợp nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, được tặng cho hoặc nguồn gốc khác thì ghi cụ thể nguồn gốc đĩ và tời điểm bắt đầu sử dụng đất. II. KẾT QUẢ THẨM TRA CỦA VĂN PHỊNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT ………………………………………………………………………………........... ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Ngày ….. tháng …. Năm ….. Người thẩm tra (ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ) Ngày …. tháng …. năm ...... Giám đốc Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất (ký tên, đĩng dấu) 53 -Trường hợp người sử dụng đất xin cấp một GCN chung cho nhiều thửa đất thì tại các điểm 2.1,2.2,2.3,2.5,2.6,2.7 bỏ trống khơng ghi; điểm 2.4 ghi tổng diện tích các thửa; điềm 4 ghi chú “Danh sách các thửa đất nơng nghiệp cấp cùng một GCN. CỘNG HỒ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ðộc lập – Tự do – Hạnh phúc Mẫu số 14/ðK ðƠN XIN ðĂNG KÝ BIẾN ðỘNG VỀ SỬ DỤNG ðẤT Kính gửi: …………………………………….. I.PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ðẤT (Xem hướng dẫn cuối đơn này trước khi kê khai; khơng tẩy xố, sửa chữa trên đơn) 1. Người sử dụng đất: 1.1 Tên người sử dụng đất (Viết chữ in hoa):…………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 1.2 ðịa chỉ:………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………… 2. Thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng: 2.1. Thửa đất số: ……………………...; 2.2. Tờ bản đồ số: .........................; 2.3. ðịa chỉ tại: …………………………………………………………………… 2.4. Diện tích: …………… m2; 2.5. Mục đích sử dụng đất: ……………; 2.6. Thời hạn sử dụng đất: …………… 2.7. Nguồn gốc sử dụng đất:………………………………………………… 2.8.Tài sản gắn liền với đất: ………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 2.9. Nghĩa vụ tài chính về đất đai:………………………………………………… 2.10. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: - Số phát hành:………………(số in trang 1 ở giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ) - Số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất:…………….., ngày cấp ../../… 3. Nội dung biến động và lý do biến động: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm cĩ : - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cĩ thửa đất nĩi trên; -……………………………………………………………………………….. -……………………………………………………………………………….. Tơi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng. ..……, ngày …. tháng …. năm ….. Người viết đơn ( Ký và ghi rõ họ tên) PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ Vào sổ tiếp nhận hồ sơ : ……Gìơ……phút, ngày…./…./….. Quyển số ……., Số thứ tự ……….. Người nhận hồ sơ ( Ký và ghi rõ họ, tên) 54 Hướng dẫn viết đơn: - ðơn này dùng trong các trường hợp người sử dụng đất đổi tên; giảm diện tích thửa đất do thiên tai; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi nghĩa vụ tài chính về đất đai. - ðề gửi: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì đề gửi Phịng tài nguyên và Mơi trường ; Tổ chức, cơ sở tơn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngồi, người Việt Nam định cư ở nước ngồi thì đề gửi Sở tài nguyên và Mơi trường. - ðiểm 1. ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thơng tin sau : đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngồi và cá nhân nước ngồi ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch,; đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ơng/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng người đại diện; trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của hai vợ chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết II. KẾT QUẢ THẨM TRA CỦA VĂN PHỊNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT ………………………………………………………………………………........... ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Ngày ….. tháng …. Năm ….. Người thẩm tra (ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ) Ngày …. tháng …. năm ...... Giám đốc Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất (ký tên, đĩng dấu) 55 định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền cấp; - ðiểm 2 ghi các thơng tin về thửa đất đang sử dụng như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - ðiểm 3 ghi rõ nội dung trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần thay đổi, nội dung đĩ thay đổi như thế nào, lý do thay đổi; ví dụ “Xin đổi tên chủ hộ sử dụng đất thành Nguyễn Huy Hồng, sinh ngày 27/10/1973 vì chủ hộ cũ đã chết” - Người viết đơn ký và ghi rõ họ tên ở cuối phần khai của người sử dụng đất; trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyến ký, ghi rõ họ tên và ghi (được ủy quyền); đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đĩng dấu của tổ chức. ………… CỘNG HỒ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu số 16/ðK ………… ðộc lập – Tự do – Hạnh phúc Số:…../TTr- ………., ngày…… tháng….. năm……… TỜ TRÌNH Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Kính gửi: Ủy ban nhân dân …………………………… - Căn cứ Luật ðất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Căn cứ Nghị định số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật ðất đai; - Căn cứ ý kiến thẩm tra của Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc; Sau khi đã kiểm tra lại tồn bộ hồ sơ do Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc gửi đến, …………Tài nguyên và Mơi trường đề nghị Ủy ban nhân dân …………….. cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho :......................… …………………………………………….. ………………………………………………………………………………… Hiện đang sử dụng đất tại xã…………………………………………….. …………………………………………………………………………………. Gửi kèm theo tờ trình này cĩ các giấy tờ sau : 1- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của…………; 2- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạ viết cho ………………..; 3- …………………………………………………………………………… 4- …………………………………………………………………………… ……….ngày ….. tháng ….. năm …. Thủ trưởng cơ quan tài nguyên và mơi trường (Ký tên, đĩng dấu) Ghi chú: 56 - Mẫu này dùng cho Sở Tài nguyên và Mơi trường, Phịng Tài nguyên và Mơi trường để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp; - Trường hợp trình cấp giấy chứng nhận một lần cho nhiều thửa đất thì ghi tổng số hồ sơ trình và lập danh sách các hồ sơ kèm theo tờ trình này. Mẫu số: 17/ðK VĂN PHỊNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT CỘNG HỒ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM …………………………………………………. ðộc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc Số:……………/TB- VPðKðð ……,ngày……tháng…..năm……. THƠNG BÁO Về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính Kính gửi:……………………………………………………………… Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất thơng báo việc chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính của xã…………………………………; như sau; 1. Thửa đất cĩ thay đổi: 1.1. Thửa đất số:……………………………………………………...... 1.2. Tờ bản đồ số:………………………………………………………. 1.3. Tên người sử dụng đất:…………………………………………….. 2. Thửa đất sau khi thay đổi: 2.1. Thửa đất số:………………………………………………………… 2.2. Tờ bản đồ số:………………………………………………………. 2.3. Nội dung thay đổi:…………………………………………………. ……………………………………………………………………………….. 3. Lý do thay đổi: ………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 4. Các tài liệu của hồ sơ địa chính cần được cập nhật, chỉnh lý gồm: …………………………………………………………………………… 5. Kèm theo bản trích sao này cĩ cácn giấy tờ sau đây: - Bản sao trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thể hiện đường ranh giới khu vực thửa đất cĩ thay đổi (nếu cĩ). - …………………………………………………………………………….. ðề nghị ………………………….. chỉnh lý biến động váo các tài liệu cúa hồ sơ địa chính như đã nĩi tại thời điểm 2 theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Mơi trường . Giám đốc Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất (Ký tên, đĩng dấu) 57 Ghi chú: Trường hợp cĩ nhiều thửa đất biến động trong cùng một vụ việc thì tại điểm 1.1 ghi số hiệu của các thửa đất cĩ biến động; - Trường hợp một thửa đất tách thành nhiều thửa thì tại điểm 1.2 ghi tổng số thửa đất mới tách và lập danh sách các thửa đất mới tách theo Mẫu số 18/ðK kèm theo.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfcapgcn_ptthao_ntnga_0436.pdf