Tổ chức và hoạt động trong việc giải quyết thủ tục hành chính tại UBND xã Lai Uyên, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương

LỜI NÓI ĐẦU Trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế hoá tập trung mà đặc trưng cơ bản của nó là cơ chế “ xin – cho”. Song, từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN thì cơ chế “ xin – cho” cùng những khuyết tật vốn có của nền kinh tế chỉ huy đã tạo nên một nền hành chính quan liêu, trì trệ, kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. Một trong những hạn chế đó là thủ tục tiếp nhận và giải quyết công việc của công dân và tổ chức, trước hết là thủ tục hành chính chồng chéo, do nhiều ngành, nhiều cấp quy định, vừa thiếu tính đồng bộ, vừa rườm rà phức tạp, thường xuất phát từ yêu cầu thuận lợi của cơ quan có trách nhiệm giải quyết công việc mà chưa quan tâm đầy đủ đến nguyện vọng và sự thuận tiện của nhân dân.Nhiều cơ quan nhà nước chưa chấp hành đúng các quy định về việc tiếp nhận và giải quyết công việc của dân hoặc đùn đẩy trách nhiệm giải quyết công việc giữa các cơ quan, cuối cùng công việc không ai giải quyết, thậm chí cán bộ công chức có biểu hiện tuỳ tiện, cửa quyền, sách nhiễu không niêm yết công khai cho nhân dân biết các quy định về thủ tục hành chính của Nhà nước; không bố trí cán bộ đủ trình độ và phẩm chất làm công việc tiếp nhận và giải quyết công việc ; không những làm mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc của cơ quan, đơn vị, của nhân dân, mà còn là một trong những nguyên nhân làm tệ tham nhũng phát triển, gây bất bình và làm giảm lòng tin của nhân dân đối với Nhà nước. Chính vì vậy, cải cách thủ tục hành chính trở thành đòi hỏi bức xúc, đáp ứng yêu cầu chính đáng của nhân dân. Đây cũng là một nội dung quan trọng của cải cách một bước nền hành chính quốc gia. - Cải cách hành chính là quá trình làm cho bộ máy hành chính Nhà nước phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, đổi mới hệ thống Chính trị, cải cách bộ máy Nhà nước cải cách hành chính là nỗ lực có chủ định nhằm tạo mới cho hệ thống hành chính Nhà nước nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước. - Cải cách hành chính là quá trình cải tiến quyền lực quản lý nhằm xác định lại mối quan hệ, quyền lực giữa bộ máy hành chính đối với xã hội, doanh nghiệp với công dân, điều chỉnh mối quan hệ giữa bộ máy hành chính với các thiết chế còn lại của hệ thống Chính trị, phân bổ lại quyền lực trong bộ máy hành chính Nhà nước thay đổi phương thức thực hiện quyền lực quản lý hành chính Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở (cấp xã ) - Cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” là phương thức giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả lại kết quả thông qua một đầu mối là “ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” tại cơ quan hành chính nhà nước. Uỷ ban nhân dân xã (phường/thị trấn) là cấp hành chính ở cơ sở thực hiện giải quyết hành chính cho tổ chức công dân theo quy định của Pháp luật, góp phần nâng cao hiệu quả cải cách hành chính của tỉnh. Qua thời gian học tập tại trường, quá trình thực tập tại Uỷ ban nhân dân xã Lai Uyên, được sự giúp đỡ của thầy cô và sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo cán bộ Uỷ ban nhân dân xã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt đợt thực tập và đó cũng là tiền đề cho tôi vận dụng những kiến thức đã học ở trường để đưa vào thực tiễn địa phương. Sau cùng, tôi xin gửi đến Ban giám hiệu trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Đông Nam, các thầy cô giáo, thầy Phan Thanh Bằng – giáo viên hướng dẫn, lãnh đạo cán bộ Uỷ ban nhân dân xã Lai Uyên lời cảm ơn chúc sức khoẻ.

doc42 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 07/02/2013 | Lượt xem: 1919 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tổ chức và hoạt động trong việc giải quyết thủ tục hành chính tại UBND xã Lai Uyên, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đất: + Tổng số hồ sơ đăng ký : 2.691 hồ sơ. + Tổng số hồ sơ đã được cấp giấy chứng nhận là 2.691 giấy. Trong đó : Đã cấp cho người sử dụng : 2.687 giấy, đạt 99,85%. Hiện còn tồn 04 giấy, chiếm 0,014%, gồm : * Tồn tại phòng Tài nguyên- Môi trường : 0 giấy. * Tồn tại xã : 04 giấy. - Về biến động đất đai: Tổng số hồ sơ biến động là 2.327 hồ sơ, Trong đó: + Chuyển nhượng : 1.459 + Cho, tặng : 679 + Thừa kế : 19 + Chuyển mục đích : 73 + Chia theo QĐ của toà án : 03 + Cấp đổi : 94 2. Về Văn hoá – xã hội 2.1- Giáo dục: Tình hình dạy và học ở các trường trên địa bàn xã ổn định, cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên đáp ứng tương đối đầy đủ. Riêng Trường Mầm non số phòng học còn thiếu và xuống cấp. 2.1.1.Công tác tổ chức sinh hoạt hè: - Giáo dục về truyền thống: + Ngày 1/6 tổ chức tuyên truyền cho các em về truyền thống ngày Quốc tế thiếu nhi và khai mạc hè được 1 cuộc có 580 em tham dự. + Tổ chức tuyên truyền cho các em về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh nhân ngày Bác ra đi tìm đường cứu nước ngày (5/6/1911) và tuyên truyền về ngày môi trường Thế giới được 2 cuộc có 569 em học sinh tham dự. + Tổ chức giáo dục về truyền thống cách mạng cho các thanh thiếu niên sinh hoạt hè nhân ngày Thương Binh Liệt Sỹ 27/7, ngày cách mạng tháng Tám thành công được 2 cuộc có 640 em tham dự. - Giáo dục pháp luật và nếp sống văn hoá: + Tổ tuyên truyền về luật Giao thông đường bộ và cho các em đăng ký không vi phạm trật tự an toàn giao thông theo Nghị định 146/CP của chính phủ được 2 cuộc có 455 em tham gia . + Tổ chức cho các em học tập Luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em được 2 cuộc có 600 em tham dự. + Tổ chức cho các em thanh thiếu niên thăm và tặng 04 phần quà với tổng gí trị 400.000 đồng, cho gia đình liệt sĩ, gia đình chính sách, gia đình có công cách mạng nhân ngày thương binh liệt sĩ. (ngoài ra chi đoàn Xí nghiệp – Đô thị Bàu Bàng trao tặng 20 phần quà cho gia đình chính sách với tổng số tiền 3.000.000 đồng). - Hoạt động học tập và hướng nghiệp: + Tổ chức dạy phụ đạo cho các em học sinh yếu kém ở các khối lớp 2, 3, 4, 5 có 37 em học sinh tham gia học. + Tổ chức ra quân chiến dịch “Mùa hè tình nguyện” năm 2010 như tổ chức các hoạt động hè, làm đường giao thông nông thôn, thu gom rác thải, làm vệ sinh bia chiến thắng Bàu Bàng… có hơn 260 lượt thanh niên địa phương cùng tham gia. - Hoạt động vui chơi giải trí: + Tổ chức chiếu phim hè cho các em được 2 cuộc có 390 lượt học sinh đến xem. + Tổ chức hội thi “Kể chuyện sách hè” và hội thi “Tiếng hát hoa phượng đỏ” và “Hội thao hè” vòng cơ sở được 3 cuộc có 360 em tham gia. kết quả trao 18 giải tổng số tiền 2.600.000đ -Tham gia “Kể chuyện sách hè”, “Tiếng hát hoa phượng đỏ”, vòng huyện. 2.1.2. Công tác tuyên truyền, vận động toàn dân đưa trẻ đến trường năm học: 2009-2010. Đã tổ chức 03 cuộc tuyên truyền vận động toàn dân đưa trẻ đến trường năm học mới có 500 lượt học sinh tham dự. Kết quả có 179/179 trẻ 6 tuổi đến trường vào lớp 1, đạt 100%. 2.1.3. Năm học 2009-2010 - Trường Mầm non Lai Uyên có 31 Cán bộ giáo viên, 267 cháu + Trường Tiểu học Lai Uyên A có 37 cán bộ giáo viên, 570 học sinh chia làm 22 lớp. Cuối năm có 96% học sinh lên lớp, học sinh đạt loại giỏi chiếm 24,6%, khá chiếm 42,4% + Trường Tiểu học Lai Uyên B có 25 cán bộ giáo viên, 169 học sinh chia làm 10 lớp. Cuối năm có 98% học sinh lên lớp, học sinh đạt loại giỏi chiếm 20,58%, khá chiếm 41,76% - Trường cấp 2-3 Lai Uyên có 97 cán bộ giáo viên, 1.295 học sinh chia làm 38 lớp. Trong đó cấp 2 có 600 học sinh chia làm 18 lớp, cấp 3 có 695 học sinh, chia làm 20 lớp 2.1.4. Công tác chống mù chữ, phổ cập giáo dục: - Chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học : được công nhận lai. + Trẻ 11 đến 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học : 538/565 đạt 95,2% + Phổ cập tiểu học đúng độ tuổi : * Trẻ 6 tuổi : 155/155, đạt tỉ lệ 100% * Trẻ 11 tuổi : 122/140, đạt tỉ lệ 87,1%. - Phổ cập giáo dục trung học cơ sở : được công nhận lai. + Trẻ hoàn thành bậc tiểu học cơ sở : 143/143, đạt tỉ lệ 100%. + Trẻ tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6 : 143/143, đạt tỉ lệ 100%. + Trẻ 11-14 tuổi hoàn thành bậc tiểu học : 538/5565, đạt tỉ lệ 95,2%. + Tốt nghiệp trung học cơ sở : 162/166, đạt tỉ lệ 97,6%. + Nhóm tuổi 15-18 tuổi có bằng trung học cơ sở : 575/708, đạt tỉ lệ 81,5%. - Phổ cập giáo dục trung học : được phổ cập lai. + Tốt nghiệp trung học cơ sở : 140/162, đạt tỉ lệ 86,4%. + Học sinh tốt nghiệp THPT 100/134, đạt tỉ lệ 74,6%. + Thanh thiếu niên có bằng trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp - dạy nghề và hoàn thành lớp 12 : 523/838, đạt tỉ lệ 62,4%. 2.2- Công tác Truyền thanh: Trong năm 2010, song song với việc phát thanh những chương trình theo quy định của ngành cấp trên đã thông báo nhiều nội dung về thời sự của địa phương và nội dung chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân xã, tuyên truyền pháp Luật về Đất đai, hôn nhân gia đình, Luật Giao thông đường bộ, Luật Khiếu nại Tố cáo, luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Dân sự… Phát thanh tuyên truyền nội dung, ý nghĩa các ngày lễ lớn, tuyên truyền Đại hội Đảng bộ xã Lai Uyên lần thứ V, Đại Hội Huyện Đảng bộ Bến cát lần thứ X, Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ IX, tuyên truyền lễ hội ngàn năm Thăng Long và học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh… được 1.344 giờ 2.1.3. Về Y tế: Đã thực hiện khám chữa bệnh cho 40.670/27.986 lượt người đạt 145%. - Tổng số lần khám và điều trị 28.017 lượt người. - Khám đông y : 8.573/8.369 lượt người đạt 102%. Trong đó điều trị nội trú 49 ca. - Trẻ miễn dịch cơ bản : 377/387 trẻ, đạt 97,4%. - Số trẻ mắc các bệnh đường hô hấp : 629 cháu, số trẻ dưới 5 tuổi được bảo vệ 1.109/1.529 đạt 72,5%. - Phòng chống bứu cổ: khám trẻ em 8->10 tuổi 744/459 đạt 162%. - Chương trình uống Vitamin A tổng số trẻ uống 663/667 đạt 99,4%. - Tập huấn an toàn vệ sinh thực phẩm cho 135 chủ cơ sở - Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm cho 87 chủ cơ sở - Cấp 49 giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. 2.1.4- Gia đình & Trẻ em: - Ban chăm sóc và bảo vệ trẻ em xã đang quản lý 2.578 em, số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc là 86/86 em đạt 100%. (trong đó có 25 trẻ em bị khuyết tật và 61 trẻ em mồ côi). - Trong năm 2010 đã lập thủ tục và đưa 01 em đi phẫu thuật tim bẩm sinh tại viện tim TP.HCM. - Trong năm 2010 đã cấp mới thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi là 215 thẻ đạt 100% - Vận động nhân dân thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình 686 trường hợp, đạt 102,84% so chỉ tiêu. - Tổ chức truyển thông dân số, kế họach hóa gia đình đợt I/2010 đạt 112% so chỉ tiêu. + Tỉ suất sinh thô : 13,12o/oo ; Giảm tỉ suất sinh thô : 0,67o/oo - Ngoài ra còn cấp học bổng cho 10 em học sinh nghèo hiếu học mỗi em là 300.000 đồng từ quỹ bảo trợ trẻ em xã Lai uyên. - Tổ chức tết Trung thu cho trẻ em trên địa bàn xã với số tiền là 32.000.000 đồng, trong đó: + Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Bình Dương hỗ trợ 60 phần qùa mỗi phần trị giá 150 ngàn đồng với tổng số tiền qùa là 9.00.000đ cho trẻ em nghèo, khuyết tật. + Xã vận động 23.000.000 đồng. 2.1.5. Về VHTT- TDTT: - Thông tin tuyên truyền : + Phối hợp cùng Hội đồng tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tuyên truyền phổ biến Luật khiếu nại tố cáo, luật phòng chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí, luật đất đai , luật dân sự, Luật NVQS sửa đổi, luật an toàn giao thông, tuyên truyền ngày TBLS 27/7, tuyên truyền Đại hội Đảng bộ xã lai Uyên, Đại hội Huyện Đảng bộ Bến Cát lần thứ X, Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ IX, tuyên truyền ngày quốc khánh 2/9, đặc biệc nhất là tuyên truyền dịch bệnh heo tai xanh … được 115 cuộc, có 12.282 lượt người dự. - Văn hóa văn nghệ-TDTT: + Phối hợp với Công đoàn và Đoàn thanh niên tổ chức văn nghệ karaoke giao lưu giữa các chi đoàn thanh niên các ấp; tổ chức văn nghệ chào mừng 30/4, 01/5 và sinh nhật bác 19/5. + Tổ chức cho đòan ca múa nhạc dân tội tỉnh Bình Dương biểu diễn văn nghệ phục vụ bà con nhân dân được 02 đợt. + Tham gia giải văn nghệ quần chúng do huyện Bến Cát tổ chức đạt 01 giải nhì múa và 01 giải ba đơn ca. + Phối hợp với Hội CCB xã, đội văn nghệ ấp cây Sắn tổ chức văn nghệ chào mừng Đại hội Huyện Đảng bộ Bến Cát và Quốc khánh 02/9 tại khu tượng đài chiến thắng Bàu Bàng phục vụ cho bà con nhân dân có hơn 100 người xem. + Phối hợp cùng Công đoàn tổ chức 02 giải bóng đá và 01 giải bóng chuyền mừng Đảng, mừng xuân có 9 đội bóng đá và 6 đội bóng chuyền của các ấp, công đoàn các đơn vị trú đóng trên địa bàn xã và công đoàn xã tham gia. + Tham gia giải bóng chuyền do huyện tổ chức đạt giải nhì. + Tham gia giải cờ tướng do huyện tổ chức đạt giải nhì. - Xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở : + Có 5 ấp đăng ký xây dựng khu ấp văn hoá và 5 ấp được công nhận đạt 100% + 3 ấp đăng ký ấp tiên tiến, nhưng có 2/3 ấp công nhận ấp tiên tiến. Có 7/8 ấp đăng ký và được công nhận đạt 87,5%. + Toàn xã có 2.607/2.607, đạt 100% hộ đăng ký gia đình văn hóa; kết quả cuối năm xét đạt 2.474/2.607, đạt 94,89%. - Quản lý nhà nước về Văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao : + Tổ chức 01 đợt tuyên truyền Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng, Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa Thông tin Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ. + Phối hợp đoàn kiểm tra huyện kiểm tra 13 điểm kinh doanh Karaoke, lập biên bản đình chỉ vô thời hạn 09 điểm kinh doanh không có giấy phép . 2.1.6- Chính sách xã hội: - Chính sách: + Tổng số đối tượng chính sách hưởng trợ cấp hàng tháng của xã là 81 đối tượng, trợ cấp xã hội 104 đối tượng. + Trong năm 2010 đã tổ chức cấp phát tiền chế độ và tiền tết, tiền quà lễ 27/7 đầy đủ, kịp thời và đúng qui định với tổng số tiền là 2.317.069.000 đồng. Trong đó tiền quà tết là 215.580.000 đồng. + Phối hợp cùng Công đoàn xã thể thăm và tặng quà cho 04 gia đình chính sách nhân dịp Tết nguyên đán với tổng giá trị 800.000 đồng. + Lập danh sách đề nghị xét điều dưỡng cho 09 đối tượng được đi điều dưỡng tập trung và 11 đối tượng điều dưỡng tại gia đình. + Đề nghị cấp trên sửa chữa 02 căn nhà tình nghĩa ( đã thực hiện 01 căn, còn 01 căn chờ huyện hỗ trợ kinh phí ). + Phối hợp cấp trên thăm và tặng 09 phần quà cho gia đình bà mẹ Việt Nam Anh hùng và thương binh ¼ nhân ngày lễ 30/4,1/5 với tổng giá trị 9.000.000 đồng. + Cấp 263 thẻ BHYT cho các đối tượng chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội. - Xoá đói giảm nghèo : + Tổng số hộ nghèo của xã đầu năm 2010 là 82 hộ, chiếm tỉ lệ 3,1%. + Xây tặng 02 căn nhà tình thương với tổng kinh phí 45.632.000 đồng, do Chùa Quan Âm (huyện Tân Uyên ), quỹ vì người nghèo của xã tài trợ. + Xây dựng 01 căn nhà Đại đoàn kết với tổng kinh phí 24.000.000 đồng, trong đó quỹ vì người nghèo xã 20.000.000 đồng số tiền còn lại nhân dân hỗ trợ. + Giới thiệu cho 06 lao động thuộc hộ nghèo của xã vào làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn xã. + Cấp thể BHYT cho 100% người nghèo. + Phối hợp tổ chức cho bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương khám và cấp thuốc miễn phí cho 52 đối tượng với tổng kinh phí 5.200.000 đồng. + Tổ chức tặng quà cho hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán được 437 phần với tổng giá trị 98.900.000 đồng. + Hộ thoát nghèo năm 2010 cuối năm còn lại 39 hộ tỷ lệ 1,39%. Tổ chức điều tra hộ nghèo theo tiêu chí mới của trên, kết quả toàn xã có 79 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 2,87%. III/. Thực trạng cán bộ của Uỷ ban nhân dân phường. 1/. Tình hình chung về công tác cán bộ trước khi có QĐ số 171/2004/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội ( về việc Ban hành quy định về bố trí các chức danh và chế độ chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn ). Về bộ máy chức danh hành chính, bộ phận văn phòng Uỷ ban nhân dân phường như sau : Thường trực Uỷ ban nhân dân phường : 3 đồng chí. 1 Đ/c Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường. 1 Đ/c phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường phụ trách văn hoá - xã hội. Văn phòng Uỷ ban nhân dân phường có 9 đ/c. -1 Đ/c cán bộ văn phòng Uỷ ban nhân dân phường. - 1 Đ/c Cán bộ tư pháp. - 1 Đ/c Cán bộ văn hoá - tập thể. -1 Đ/c Cán bộ lao động thương binh- xã hội. -1 Đ/c Cán bộ văn thư kiêm thủ quỹ. -1 Đ/c Cán bộ địa chính. -1 Đ/c Cán bộ thanh tra xây dựng. -1 Đ/c Cán bộ dân số và trẻ em. -1 Đ/c Cán bộ đô thị. * Ban tài chính -1 Đ/c Trưởng ban Tài chính. Với thực trạng đội ngũ cán bộ hành chính của xã như trên về số lượng và chất lượng nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị đặt ra.Đa số cán bộ trưởng thành tại địa phương trải qua thực tiễn ở cơ sở, nên về trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế. Một số ít trẻ tuổi có trình độ chuyên môn, nhưng chưa qua kinh nghiệm, do biên chế ít nên việc hỗ trợ đào tạo còn gặp nhiều khó khăn, công tác quy hoạch tạo nguồn thực hiện chưa được thường xuyên liên tục, chế độ phụ cấp chưa đáp ứng được nhu cầu tối thiểu trong sinh hoạt đời sống của cán bộ.Chính vì vậy trong thời gian qua chưa phát huy hết tính năng động sáng tạo, vai trò tham mưu của lực lượng cán bộ trẻ. 2/. Công tác kiện toàn tổ chức theo QĐ số 171/2004/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội ( về việc quy định về bố trí các chức danh và chế độ chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn ) Thực hiện QĐ số 171/2004/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Uỷ ban nhân dân phường đã tiến hành sắp xếp lại bộ máy hành chính văn phòng Uỷ ban nhân dân phường theo quy định với chức danh cụ thể như sau : Thường trực Uỷ ban nhân dân phường : 3 Đ/c 1 Đ/c Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường 2 Đ/c phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường Văn phòng Uỷ ban nhân dân phường. + Cán bộ công chức. 1 Đ/c văn phòng thống kê – tổng hợp. 1 Đ/c Cán bộ tư pháp – hộ tịch . 2 Đ/c Cán bộ Địa chính – xây dựng. 2 Đ/c Kế toán Ngân sách. 1 Đ/c Cán bộ văn hoá thương binh – xã hội. Cán bộ không chuyên trách. 1 Đ/c Cán bộ Lao động thương binh – xã hội. 1 Đ/c Cán bộ văn thư kiêm thủ quỹ. 1 Đ/c Cán bộ Dân số gia đình và trẻ em. 1 Đ/c Cán bộ phụ trách truyền thanh văn hoá. 1 Đ/c Cán bộ Uỷ nhiệm thu thuế. Tóm tắt : Chức năng nhiệm vụ của cán bộ công chức và cán bộ không chuyên trách thuộc văn phòng Uỷ ban nhân dân phường : + Cán bộ văn phòng thống kê tổng hợp : Trực tiếp tham mưu cho Thường trực Uỷ ban nhân dân phường về công tác thống kê tổng hợp tình hình phát triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng ở địa bàn, trực tiếp làm tổ trưởng điều hành bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ( bộ phận tiép nhận và trả kết quả ) hồ sơ theo cơ chế một cửa. + Cán bộ Tư pháp hộ tịch. Tham mưu giúp thường trực Uỷ ban nhân dân phường quản lý Nhà nước về công tác xây dựng văn bản quy phạm Pháp luật, kiểm tra văn bản, phổ biến giáo dục Pháp luật, chứng thực hộ tịch, hoà giải mâu thuẫn trong nhân dân và các công tác Tư pháp khác. + Cán bộ địa chính xây dựng . Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân phường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai – xây dựng, việc chuyển quyền – chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các vấn đề khác có liên quan đến đất đai . + Cán bộ lao động thương binh xã hội . Tham mưu với Uỷ ban nhân dân phường về quản lý nhà nước đối với toàn bộ các hoạt động thuộc lĩnh vực lao động việc làm, chính sách thương binh và xã hội, chăm lo gia đình có công với cách mạng trên địa bàn phường theo đúng chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước. + Cán bộ dân số gia đình và trẻ em . Thực hiện chức năng tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân phường quản lý Nhà nước các công việc thuộc lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn phường theo đúng chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước. + Cán bộ phụ trách truyền thanh văn hoá. Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân các hoạt động thông tin, tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước và của địa phương. + Cán bộ văn hoá - xã hội . Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân xã quản lý các điểm chiếu Video, Karaoke, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trên địa bàn phường. + Cán bộ Uỷ nhiệm thu thuế. Giúp Uỷ ban nhân dân phường thực hiện công tác lập bộ các nguồn thu thuế do trên quy định và các nguồn thu ngân sách ở địa bàn . + Cán bộ Kế toán tài chính. Thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Uỷ ban nhân dân phường trong việc theo dõi thanh quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn phường . + Cán bộ Văn thư – thủ quỹ – lưu trữ . Thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách, lưu trữ công văn đến và đi, đánh văn bản . SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG KHƯƠNG ĐÌNH Thường trực UBND Chủ tịch 2 phó Chủ tịch BCH Quân Sự phường Văn phòng UBND Tài chính BCH Công an phường Nhân viên Uỷ nhiệm thu 2 Công chức kế toán Tài chính Nhân viên Thủ quỹ - Văn thư NV Dân số GĐ & TE NV truyền thanh - Văn hoá NV Lao động TB - XH C chức Tư pháp - Hộ tịch C chức Văn phòng - Thống kê C chức VH - XH 2 C chức Địa chính - XD PHẦN II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA PHƯỜNG KHƯƠNG ĐÌNH THỜI GIAN QUA I/. Tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính trước khi có quyết định số 156/2003/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội về áp dụng cơ chế “ một cửa” đối với các lĩnh vực hành chính cấp xã, phường. 1/. Những kết quả đã đạt được trong thời gian trước khi có QĐ số 156/2003/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Trong quá trình lãnh đạo điều hành, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng Uỷ ban nhân dân phường đã có nhiều nỗ lực phấn đấu về các chỉ tiêu phát triển Kinh tế – xã hội được giao và đã nhận thức rõ, việc cải cách thủ tục hành chính Nhà nước là một khâu quan trọng trong hoạt động của hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước. Từ đó Uỷ ban nhân dân phường đã nỗ lực tiến hành sắp xếp lại đội ngũ cán bộ có liên quan trực tiếp đến công việc hành chính của cấp phường. Xây dựng quy chế tiếp công dân, quy định chức năng nhiệm vụ của từng cán bộ trực tiếp liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho nhân dân, quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức và công dân nhanh hơn, hạn chế việc gây phiền hà cho công dân và tổ chức, từng bước cán bộ và nhân viên nâng lên về nhận thức, hoạt động ngày càng có chiều sâu hơn, các vấn đề xã hội được giảI quyết kịp thời và có hiệu quả. Hàng năm đã giải quyết một khối lượng lớn giấy tờ hành chính của công dân và tổ chức, thường xuyên kiểm tra kịp thời uốn nắn những hiện tượng tiêu cực, sách nhiễu công dân và tổ chức trong việc giải quyết thủ tục hành chính. Ngăn chặn các trường hợp gây khó khăn phiền hà cho công dân, hạn chế được tình trạng đi lại nhiều lần của người dân. 2/. Những yếu kém tồn tại của công tác giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian qua tuy có nhiều cố gắng nhưng việc giải quyết các thủ tục hành chính của công dân và tổ chức ở phường còn nhiều yếu kém tồn tại dẫn đến công việc giải quyết hành chính chưa mang lại hiệu quả cao. Chức năng thẩm quyền từng loại hồ sơ chưa được cán bộ nhân viên nhận thức rõ ràng, từ đó dẫn đến tình trạng một số loại giấy tờ phải có xác nhận của Quận. Bên cạnh đó đối với loại văn bản của phường không phải là cấp giải quyết cuối cùng, có nhiều trường hợp lời chứng thật chung chung khó rõ ý hoặc chữ ký tên thôi, cũng chưa thể hiện hết trách nhiệm trong việc chứng thực của loại giấy tờ hành chính ở cán bộ có thẩm quyền . Có nhiều trường hợp chỉ vì những thủ tục hành chính rất đơn giản ( thậm chí không cần thiết ) đã làm cản trở ách tắc công việc, hiện tại còn quá nhiều các loại thủ tục hành chính . Người trực tiếp tham mưu để giải quyết thì có thái độ cửa quyền hách dịch làm cho nhiều người ngại đến ( cửa quan) nên nhờ ( thông qua ) người khác và đây là cơ hội để tiêu cực phát sinh những vấn đề phức tạp. Đồng thời các cơ quan có trách nhiệm cấp trên ban hành các quy định, các thể chế còn nhiều chồng chéo lẫn nhau, thiếu sự hướng dẫn cho cấp phường một cách cụ thể hoặc ban hành xong sửa đổi liên tục làm cho cán bộ chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách lúng túng. Mức thu lệ phí thiếu công khai, rõ ràng, nạn hách dịch gây khó khăn trở ngại nhất là trên lĩnh vực đất đai còn xảy ra. Việc giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân còn một số trường hợp quá hạn luật quy định dây dưa kéo dài làm ảnh hưởng đến uy tín, sự lãnh đạo của Đảng bộ và chính quyền ở địa phương. 3/. Nguyên nhân yếu kém. Đội ngũ cán bộ đa số yếu về chuyên môn, chưa qua đào tạo nghiệp vụ, chưa nắm vững khoa học quản lý, thái độ vô tư khi thực hiện công vụ, thiếu kiến thức pháp luật dẫn đến tình trạng lúng túng vận dụng không chính xác trong giải quyết hoặc giải quyết theo cảm tính. Bố trí sắp xếp cán bộ chưa đúng theo tiêu chuẩn hoá, còn chắp vá dẫn đến tình trạng có nhiều cán bộ thì làm quá tải công việc nhưng cũng có cán bộ thì thiếu công việc. Mối quan hệ phối hợp Uỷ ban nhân dân với các ngành và các tổ đôi lúc chưa chặt chẽ, một số sai sót về kỹ thuật nghiệp vụ chưa được uốn nắn khắc phục kịp thời. Vai trò lãnh đạo của Thường trực Uỷ ban nhân dân đôi lúc có buông lơi, công tác phân công bố trí công việc chưa rõ ràng, công tác kiểm tra chưa được thường xuyên. Chế độ chính sách đối với nhân viên cấp phường chưa đáp ứng được nhu cầu tối thiểu trong cuộc sống. Những khiếm khuyết tồn tại trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính của công dân và tổ chức trên địa bàn phường là một tình trạng cần khắc phục để củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, việc cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn phường Khương Đình là bước đi hết sức quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của phường theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, phù hợp với nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. II/. Tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính sau khi có quyết định số 156/2003/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội về áp dụng cơ chế “ một cửa” đối với các lĩnh vực hành chính cấp xã, phường. 1/. Các văn bản quy phạm pháp luật quy định. Quyết định 181-QĐ/TTg ngày 04/09/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế “ một cửa” . Quyết định số 156/2003/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Quyết định số 171/2004/QĐ-UB ngày 22/11/2004 của UBND Thành phố. Quyết định số 183/2003 QĐ-UB ngày 29/12/2003 của UBND Thành phố quy định việc quản lý, phát hành hệ thống báo biểu sử dụng tại “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính”. 2/. Vị trí chức năng. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cho công dân trực thuộc Uỷ ban nhân dân phường, chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của thường trực Uỷ ban nhân dân phường. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cho công dân có trách nhiệm tiếp, hướng dẫn tổ chức công dân đến liên hệ về những công việc thuộc trách nhiệm thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân phường.Nhận hồ sơ đã đủ thủ tục theo quy định, viết giấy hồ sơ và trả kết quả cho tổ chức công dân. 2.2/. Nhiệm vụ của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Tiếp tổ chức công dân tại phòng làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả khi họ có yêu cầu giải quyết công việc trong phạm vi thẩm quyền của UBND cấp phường. Hướng dẫn tổ chức công dân trong viẹc làm tốt các thủ tục hành chính, giấy tờ, biểu mẫu theo quy định.Việc hướng dẫn này được thực hiện theo nguyên tắc một lần, đầy đủ theo đúng quy định đã niêm yết công khai. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết phiếu nhận hồ sơ vào sổ theo dõi. Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh thì hướng dẫn để tổ chức công dân, bổ sung, hoàn chỉnh. Trường hợp hồ sơ của tổ chức, công dân không thuộc thẩm quyền giảI quyết của Uỷ ban nhân dân cấp phường thì hướng dẫn cụ thể để tổ chức công dân đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết. Xử lý hồ sơ của tổ chức, công dân theo phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình. Trường hợp hồ sơ của tổ chức, công dân có liên quan đến trách nhiệm quyền hạn của các cán bộ công chức khác, công chức phụ trách hồ sơ chủ động phối hợp với các cán bộ, công chức khác cùng xử lý hồ sơ. Sau khi xử lý hồ sơ tổ chức, công dân xong trình lãnh đạo UBND cấp phường giải quyết. Nhận lại kết quả đã giải quyết, trả lại cho tổ chức công dân, thu lệ phí theo quy định ( nếu có ). 3/. Phương thức hoạt động. Phương thức hoạt động này, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được hiểu là một nơi nhận và trả lại hồ sơ cho tổ chức và công dân. Chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND xã BPTN và TKQ với các công chức chuyên môn Tổ chức và công dân Tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các công chức chuyên môn theo từng lĩnh vực mình phụ trách sẽ tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn tổ chức công dân làm các thủ tục rồi trình lãnh đạo Uỷ ban nhân dân phê duyệt và trả kết quả cho tổ chức công dân. 4/. Trách nhiệm của công dân làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, cán bộ công chức khác thuộc Uỷ ban nhân dân phường. 4.1/. Công chức văn phòng – Thống kê có trách nhiệm : Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức phường với các nhiệm vụ sau : Căn cứ quy định của pháp luật công chức Văn phòng – Thống kê chỉ tiếp nhận những hồ sơ không thuộc các lĩnh vực như : Xây dựng nhà ở, đất đai, hộ tịch, chứng thư. Chỉ tiếp nhận những lĩnh vực công việc khác thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân phường. Viết phiếu nhận và chuyển hồ sơ liên quan đến các cán bộ công chức khác để xử lý sau đó nhận lại kết quả đã giải quyết trả lại cho tổ chức. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường theo dõi tổng hợp tình hình, tiếp nhận, giải quyết, trả hồ sơ của công chức thuộc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là đầu mối phối hợp với các cán bộ công chức khác thuộc Uỷ ban nhân dân cấp phường kịp thời giải quyết những vấn đề vướng mắc xảy ra, đặc biệt đối với những hồ sơ liên quan đến nội dung công việc của nhiều công chức. 4.2/. Công chức địa chính – xây dựng có trách nhiệm: Thực hiện các nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực đất đai xây dựng nhà ở theo quy định tại quyết định số 02/2004/QĐ - BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ công chức phường và các nhiệm vụ sau : Hướng dẫn tiếp tổ chức công dân đến liên hệ về những công việc thuộc lĩnh vực đất đai, xây dựng nhà ở . Xử lý, trình lãnh đạo Uỷ ban nhân dân xã giải quyết các hồ sơ thuộc lĩnh vực đất đai, xây dựng nhà ở, sau đó trả kết quả cho tổ chức, công dân. Là đầu mối phối hợp với các công chức khác để giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực đất đai, xây dựng nhà ở đối với trường hợp liên quan đến nội dung công việc của nhiều công chức. 4.3/. Công chức Tư pháp – Hộ tịch có trách nhiệm : Thực hiện các nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực hộ tịch, chứng thư theo quy định tại quyết định số 04/2004/ QĐ - BNV ngày 16/04/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ công chức phường và các nhiệm vụ sau : Hướng dẫn, tiếp tổ chức công dân đến liên hệ về những công việc thuộc các lĩnh vực hộ tịch, chứng thực. Xử lý, trình lãnh đạo Uỷ ban nhân dân phường giải quyết các hồ sơ thuộc các lĩnh vực hộ tich, chứng thực sau đó trả kết quả cho tổ chức, công dân. Là đầu mối phối hợp với các công chức khác để giải quyết các công việc thuộc các lĩnh vực hộ tịch, chứng thực đối với các trường hợp liên quan đến nội dung công việc của nhiều công chức. 4.4/. Các cán bộ công chức khác thuộc Uỷ ban nhân dân phường có trách nhiệm : Căn cứ chức năng nhiệm vụ được pháp luật quy định, xử lý, trình lãnh đạo Uỷ ban nhân dân phường ký giải quyết đối với các hồ sơ do công chức Văn phòng – Thống kê của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển tới. Trường hợp được tham gia ý kiến đối với việc giảI quyết hồ sơ cho tổ chức công dân, các cán bộ, công chức khác thì có trách nhiệm xem xét trả lời không quá 5 ngày, ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ .Nếu quá thời hạn trên mà không có ý kiến coi như đồng ý. Tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp chặt chẽ với công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong quá trình xử lý các công việc có liên quan đảm bảo đúng thời gian quy định. 5/. Quy trình thủ tục giải quyết hành chính thuộc thẩm quyền phường Khương Đình . 5.1/. Trên lĩnh vực đất đai – Xây dựng. A Thủ tục đăng ký đất đai : a.1/. Đăng ký đất đai ban đầu : Thực hiện đối với người đang sử dụng đất nhưng chưa kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hồ sơ kê khai đăng ký quyền sử dụng đất do người sử dụng đất lập gồm có: + Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất. + Bản sao các giấy tờ có liên quan về quyền sử dụng đất được Uỷ ban nhân dân phường chứng thực. + Biên bản xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất sử dụng. + Văn bản uỷ quyền kê khai đăng ký quyền sử dụng đất tại phườngg kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 15 ngày Uỷ ban nhân dân phường chuyển về trên. a.2/. Đăng ký biến động : Chuyển đổi quyền sử dụng đất : + Hồ sơ gồm có : Trích hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất (theo mẫu ). Trích lục sơ đồ vị trí thửa đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( bản chính ). Thời gian giải quyết Uỷ ban nhân dân phường không quá 3 ngày chuyển về quận. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất. + Hồ sơ gồm có : Đối với đất đã được cấp quyền sử dụng đất hoặc có một trong 10 giấy tờ hợp lệ khác. Hợp đồng chuyển nhượng. Trích lục sơ đồ vị trí thửa đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( bản chính ). Bản sao chứng từ nộp tiền giao đất, thuê đất, thay đổi mục đích sử dụng đất nếu có ( tuỳ theo từng trường hợp cụ thể ). Đối với đất chưa được cấp quyền sử dụng đất . + Hồ sơ gồm có : Hợp đồng chuyển nhượng. Trích lục sơ đồ vị trí thửa đất. Biên bản xác nhận quyền sử dụng đất. Bản sao chứng từ nộp tiền giao đất, thuê đất ( nếu có ). + Thời gian giải quyết. Tại Uỷ ban nhân dân phường không quá 3 ngày ( ngày làm việc ) chuyển về Quận. a.3/. Chuyển quyền sử dụng đất : Đối với đất ở nông thôn và đất nông nghiệp. + Hồ sơ gồm có : Hợp đồng chuyển quyền. Trích lục sơ đồ vị trí thửa đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( bản chính ) trường hợp chưa được cấp quyền sử dụng đất thì phải có biên bản xác minh nguồn gốc đất, ranh giới do cán bộ địa chính. Bản sao hộ khẩu có công chứng hoặc các văn bản khác xác minh thuộc các mối quan hệ “ vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, ông nội, bà nội, bà ngoại, với cháu nội, cháu ngoại, anh em ruột với nhau “ có xác nhận của cơ quan đủ thẩm quyền. Thời gian giải quyết : Uỷ ban nhân dân phường không quá 03 ngày ( ngày làm việc ) chuyển về Quận. a.4/. Thừa kế : Hồ sơ gồm có : + Tờ khai thừa kế ( theo mẫu ). + Trích lục sơ đồ vị trí thửa đất. + Di chúc biên bản phân chia tài sản thừa kế ( lập tại Uỷ ban nhân dân xã hoặc công chứng Nhà nước). Hoặc quyết định của toà án nhân dân. + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( bản chính ) hoặc có 1 trong 10 giấy tờ hợp lệ khác. + Thời gian giải quyết. Tại Uỷ ban nhân dân phường không quá 03 ngày ( ngày làm việc) chuyển về Quận. a.5/. Đăng ký chia tách thửa đất : Đối với hộ gia đình sử dụng đất chưa tách thành nhiều hộ, hộ gia đình cá nhân có nhu cầu chia tách một thửa thành thửa đất mới. + Hồ sơ gồm có : Đơn xin chia tách thửa đất.Đối với hộ gia đình sử dụng đất chưa tách thành nhiều hộ, hộ gia đình cá nhân có nhu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trích lục bản đồ thửa đất, hoặc trích đo thực địa. Bản sao hộ khẩu. + Thời gian giải quyết. Uỷ ban nhân dân phường giảI quyết trong ngày chuyển về Quận a.6/. Hồ sơ thuê đất và cho thuê lại đất : Hồ sơ gồm có : + Hợp đồng cho thuê đất hoặc cho thuê lại đất ( theo mẫu ). + Trích lục sơ đồ vị trí khu đất. + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( bản chính ). + Chứng từ nộp tiền giao đất, thuê đất . + Thời gian giải quyết. Uỷ ban nhân dân phường không quá 05 ngày đối với các hồ sơ cho thuê và 07 ngày đối với hồ sơ cho thuê lại chuyển về Quận. a.7/. Đăng ký mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với hộ gia đình và cá nhân. + Hồ sơ gồm có : Đơn xin khai báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( ghi rõ họ và tên, nơi thường trú, số giấy chứng nhận bị mất, thời gian, địa điểm mất, lý do mất ). Lai thu lệ phí báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đài truyền hình, truyền thanh thông báo 60 ngày . Thời gian giải quyết : Cấp phường không quá 03 ngày ( ngày làm việc ) chuyển về Quận. a.8/. Đăng ký đổi giấy chứng nhận ( rách nát, mối, mọt…). + Hồ sơ gồm có : Đơn xin đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã bị ( rách, nát, mối, mọt…) Thời gian giải quyết : Uỷ ban nhân dân giải quyết trong ngày, chuyển về Quận. a.9/. Thủ tục tra cứu sai giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. + Hồ sơ gồm có : Đơn xin đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( bản chính ). Bản chính hộ khẩu, chứng minh nhân dân kèm theo ( nếu sai tên họ ). Trích lục sơ đồ vị trí, bản đồ khu đất, biên bản đo đạc hiện trạng thực tế khu đất ( nếu sai diện tích số thửa, sai bản đồ, sai loại đất ). + Thời gian giải quyết. Tại Uỷ ban nhân dân phường không quá 03 ngày ( ngày làm việc ). a.10/. Biến động về mục đích sử dụng đất do chuyển đổi mục đích, điều chỉnh diện tích đất ở cho đúng luật. + Hồ sơ gồm có : Đơn xin thay đổi mục đích sử dụng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( bản chính ). Trích lục sơ đồ vị trí khu đất. Biến động về hình thể. Đơn xin thay đổi về hình thể thửa đất. + Thời gian giải quyết. Tại Uỷ ban nhân dân xã không quá 03 ngày ( ngày làm việc ) chuyển về Quận. B/. Thủ tục tiếp nhận trong xây dựng : + Hồ sơ gồm có : Đơn xin cấp phép xây dựng ( theo mẫu ). Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp). Giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Hồ sơ thiết kế công trình gồm : Bảng vẽ kiến trúc mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và bảng vẽ kết cấu móng, khung, cột, sân, mái…. + Thời gian giải quyết : Tại Uỷ ban nhân dân phường không quá 03 ngày chuyển về Quận. 5.2/. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trong lĩnh vực hộ tịch. A/. Đăng ký khai sinh : Việc đăng ký khai sinh được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân phường nơI nguời mẹ có hộ khẩu thường trú ( hoặc hộ khẩu tạm trú có thời hạn ) hoặc nơi trẻ em sinh ra. a.1/. Đăng ký khai sinh đúng hạn ( trong vòng 30 ngày kể từ ngày sinh ). Hồ sơ gồm có : + Giấy chứng sinh ( cơ sở y tế ). + Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em ( nếu có ). + Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký tạm trú của người mẹ. + Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký khai sinh. Thời gian giải quyết trong ngày kể từ khi nhận đủ giấy tờ theo quy định. Mức thu lệ phí 3.000 đồng/ một trường hợp. a.2/. Đăng ký khai sinh quá hạn ( quá 30 ngày kể từ ngày sinh ) người đi khai sinh nộp các loại giấy tờ giống với việc đăng ký sinh đúng hạn đồng thời bổ sung đơn xin đăng ký khai sinh quá hạn. Thời gian giải quyết giống đăng ký khai sinh đúng hạn mức thu lệ phí 3.000 đồng/ một trường hợp. a.3/. Khai sinh cho con ngoài giá thú. + Giấy chứng sinh ( cơ sở y tế ). + Hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký tạm trú của người mẹ. + Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký khai sinh. Thời gian giải quyết 03 ngày kể từ khi nhận đủ giấy tờ trên. Mức thu lệ phí 5.000 đồng/ một trường hợp. B/. Đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn. b.1/. Đăng ký kết hôn. + Hồ sơ gồm có : Khi đăng ký kết hôn hai bên nam và nữ có mặt nộp tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên và xuất trình các giấy tờ sau đây : + Giấy khai sinh của mỗi bên. + Sổ hộ khẩu gia đình của bên nam hoặc nữ nơi đăng ký kết hôn. Trường hợp không đủ các giấy tờ nêu trên thì phải có giấy tờ hợp lệ thay thế. Tờ khai đăng ký kết hôn phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi công tác (đối với cán bộ công chức ) hoặc Uỷ ban nhân dân cấp phường nơi thường trú hoặc tạm trú ( đối với nhân dân ) của mỗi bên về tình trạng hôn nhân ( việc xác nhận tình trạng hôn nhân này có giá trị không quá 30 ngày ). Trường hợp một bên nam hoặc nữ hoặc cả hai bên nam và nữ xin đăng ký kết hôn lần thứ hai, ngoàI việc phải nộp và xuất trình những giấy tờ nêu trên, còn phải nộp kèm theo quyết định cho phép ly hôn đã có hiệu lực của toà án ( nếu trước đây đã có vợ hoặc chồng đã chết ). -Thời gian giải quyết. Uỷ ban nhân dân cấp phường xác minh điều kiện kết hôn và niêm yết công khai việc xin đăng ký kết hôn tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp phường không quá 07 ngày làm việc, trường hợp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 07 ngày làm việc. Sau thời hạn trên, nếu hai bên nam và nữ đủ điều kiện kết hôn, Uỷ ban nhân dân cấp phường thông báo cho hai bên nam và nữ về ngày đăng ký. Mức thu lệ phí 10.000 đồng/ một trường hợp. b.2/. Đăng ký lại việc kết hôn : Hồ sơ gồm : + Đơn xin đăng ký lại việc kết hôn (có xác nhận của hai người làm chứng). + Sổ hộ khẩu. + Giấy chứng minh nhân dân. + Các giấy tờ cần thiết khác để chứng minh sự kiện hộ tịch được đăng ký lại là đúng sự thật. Thời gian giải quyết. Không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ .Trường hợp cần xác minh thì không quá 05 ngày làm việc. Mức thu lệ phí 20.000 đồng/ một trường hợp. C/. Đăng ký khai tử và đăng ký lại việc tử : c.1/. Đăng ký khai tử . Hồ sơ gồm : + Sổ hộ khẩu gia đình của người chết. + Chứng minh nhân dân của người đi khai tử, đơn đăng ký khai tử quá hạn ( trường hợp đăng ký khai tử quá hạn ). Thời gian giải quyết. + Giải quyết trong ngày + Mức thu lệ phí : không phải nộp lệ phí. c.2/. Đăng ký lại việc khai tử. Hồ sơ gồm : Người đi đăng ký lại việc nộp đơn xin đăng ký lại việc tử và xuất trình các giấy tờ sau : + Sổ hộ khẩu gia đình. + Chứng minh nhân dân. + Các loại giấy tờ khác để chứng minh việc đăng ký lại đúng sự thật. Thời gian giải quyết . Uỷ ban nhân dân phường giải quyết không quá 02 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 02 ngày. Mức thu lệ phí 5.000 đồng/ một trường hợp. D/. Đăng ký nhận nuôi con nuôi, đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi. d.1/. Đăng ký nhận nuôi con nuôi. Hồ sơ gồm : + Đơn xin nhận con nuôi. + Giấy khai sinh. + Hộ khẩu gia đình. + Giấy thoả thuận về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi của cha, mẹ đẻ, người giám hộ hoặc người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng. Thời gian giải quyết. Uỷ ban nhân dân phường tiến hành niêm yết việc đăng ký nhận nuôI con nuôi không quá 02 ngày ( trong trường hợp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 02 ngày ). Sau thời gian niêm yết không quá 0 ngày, Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức lễ trao quyết định công nhận việc nuôI con nuôi tại Uỷ ban nhân dân phường. Mức thu lệ phí 10.000 đồng/ một trường hợp. d.2/. Đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi. Hồ sơ gồm : + Đơn xin đăng ký lại, + Hộ khẩu gia đình . + Chứng minh nhân dân. + Các giấy tờ cần thiết khác để chứng minh sự kiện đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi là đúng sự thật. Thời gian giải quyết . Giống như đăng ký nhận nuôi con nuôi nhưng không phải niêm yết và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Mức thu lệ phí 20.000 đồng / một trường hợp. 5.3/. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trong các lĩnh vực khác tổ chức, công dân trực tiếp liên hệ với công chức văn phòng – thống kê tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để được hướng dẫn giải quyết. PHẦN III KẾT QUẢ THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA Ở UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG KHƯƠNG ĐÌNH I/. Kết quả thực hiện : 1/.Về thể chế và thủ tục hành chính : Theo thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân Quận, Uỷ ban nhân dân phường Khương Đình luôn tuân thủ quy trình soạn thảo văn bản, nhìn chung qua kiểm tra rà soát chưa có những vi phạm trong việc ban hành văn bản theo quy định pháp luật . Về giải quyết thủ tục hành chính, Uỷ ban nhân dân phường Khương Đình đã thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức và công dân theo cơ chế “ một cửa” định kỳ Uỷ ban nhân dân kiểm tra việc thực hiện quy chế của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, kiểm tra việc công khai các loại thủ tục hành chính trên các lĩnh vực đất đai, xây dựng chứng thực, hộ tịch, lệ phí chứng thư… Từ đầu năm 2004 đến cuối năm 2005, việc giải quyết thủ tục hành chính tại phường theo cơ chế “ một cửa” như sau : 1/. Xây dựng : 360 hồ sơ. 2/. Đất đai : 710 hồ sơ. 3/. Tư pháp : 850 hồ sơ. 4/. Chứng thực hồ sơ khác : 1700 hồ sơ. Nhìn chung việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật cũng như việc giải quyết hồ sơ hành chính của nhân dân theo cơ chế một cửa đã được Uỷ ban nhân dân phường tập trung chỉ đạo thực hiện thường xuyên .Đặc biệt giải quyết hồ sơ của tổ chức và nhân dân đã được người dân đồng tình, người dân không phải đi lại nhiều lần như trước đây, người dân nhận biết được các loại giấy tờ cần thiết liên quan và thời gian giải quyết ở địa phương cũng như biết được lệ phí hành chính cho từng loại công việc, đồng thời đã hạn chế được việc sách nhiễu nhân dân tiêu cực của cán bộ công chức, nâng cao trách nhiệm trong giải quyết công việc chuyên môn của từng cán bộ công chức . 2/. Xây dựng và nâng cao chất lượng cán bộ công chức : Thực hiện quyết định 171/2004/ QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội. ( về việc ban hành bản quy định về bố trí các chức danh và chế độ chính sách đối với cán bộ phường…). Trên cơ sở đó, Uỷ ban nhân dân phường đã rà soát trình độ, đội ngũ cán bộ công chức để bố trí sắp xếp theo sở trường và trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn hoá cán bộ và có kế hoạch đưa đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đúng theo chuyên môn của công chức, từ năm 2004 đến nay đã đi đào tạo bồi dưỡng 35 cán bộ về chính trị, quản lý hành chính, chuyên môn nghiệp vụ . Hiện nay đội ngũ cán bộ công chức đã đáp ứng được nhu cầu, nhiệm vụ các chức danh chuyên môn như địa chính, tư pháp, kế toán tài chính đều tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành trở lên. Bên cạnh đó việc đánh giá chất lượng cán bộ công chức theo định kỳ hàng năm cũng được quan tâm và thực hiện đúng quy trình . 3/. Cải cách tài chính công : Đối với ngân sách phường Khương Đình là được trên hỗ trợ là chủ yếu, nguồn thu từ dân trong phường có nhưng không đáng kể.Từ đó phường thực hiện điều hành ngân sách đúng theo luật Ngân sách và đáp ứng được yêu cầu phục vụ của nền hành chính, Uỷ ban nhân dân phường đã khoán kinh phí cho từng ngành bộ phận chuyên môn, từ đó các ngành chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. 4/. Cơ sở vật chất phục vụ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Uỷ ban nhân dân phường đã bố trí nơi bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cho tổ chức công dân ở bên trong cửa ra vào của trụ sở, đảm bảo được sự thoáng mát cho tổ chức và công dân. Có đủ ghế ngồi cho công dân và có ngăn cách mềm giữa công chức với công dân và tổ chức đến giao dịch. Thực hiện tin học hoá việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống máy tính đã được kết nối với mạng nội bộ của đơn vị ; đảm bảo mỗi công chức có một máy tính, có phần mềm dùng chung và kết nối với Cổng giao tiếp điện tử của Thành phố. Có bảng tin thông báo các thông tin cần thiết. Có máy photocopy phục vụ tại chỗ nhu cầu của công dân. II/. Kiểm tra sự lãnh đạo điều hành của Uỷ ban nhân dân đối với bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Sau khi được Uỷ ban nhân dân quận Thanh Xuân phê duyệt đề án thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, Uỷ ban nhân dân phường Khương Đình đã về tổ chức thực hiện tốt các khâu như thành lập bộ phận tiếp nhận và trả kết quả . Chọn vị trí văn phòng, mua sắm trang thiết bị lắp đặt các bảng tin v.v tiến hành thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức và công dân theo mô hình “một cửa” từ khi triển khai thực hiện cho đến nay đã mang lại những kết quả đáng khích lệ, từng bước giảm được phiền hà cho nhân dân. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức và công dân được công khai, minh bạch, nhanh chóng củng cố lòng tin đối với nhân dân. Nhìn chung việc thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế một cửa của phường hiện nay đang đi vào chiều hướng ngày càng hoàn thiện và hiệu quả. Tuy nhiên vẫn còn những mặt hạn chế như một số bộ phận công chức chuyên môn chưa duy trì được lịch trực, vẫn còn tình trạng phiền hà trong nhân dân, nơi tiếp công dân chưa đạt yêu cầu, một số khoản thu lệ phí chưa được công khai, công tác kiểm tra theo dõi bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chưa được thường xuyên. III/. Những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện : Về tài chính: Hiện tại, tất cả những chi phí cho các trung tâm “ một cửa” đều do ngân sách Quận cấp phát, tiền lương của các công chức trung tâm do các phòng, ban chức năng tương ứng trả, còn chi phí thường xuyên khác của Trung tâm “một cửa” do Văn phòng Uỷ ban cấp.Hiện nay, mặc dù các Trung tâm “một cửa” đã thực hiện được một thời gian dài, nhưng nhìn chung không hề có quy chế tài chính cho hoạt động của Trung tâm “một cửa”. Một vấn đề khác là mức phí cũng chưa công bằng và chính xác giữa các loại hình khác nhau, mức phí để lại cho Trung tâm “một cửa” hoạt động là quá thấp . Mặt khác, trong Luật ngân sách hiện hành cũng chưa có những quy định chi cho hoạt động của Trung tâm “một cửa”. Về tổ chức : Phân cấp chưa mạnh và chưa rõ ràng, rành mạch trên từng lĩnh vực quản lý của Nhà nước. Việc tổ chức lại đơn vị sự nghiệp còn chậm, gây trở ngại cho hoạt động của cơ chế “một cửa”.Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan, ban ngành trong tỉnh và giữa các Sở, Ban, Ngành với địa phương nên việc giải quyết công việc còn chậm. Chế độ chính sách đối với công chức Nhà nước và công vụ theo mô hình mới chưa có gì thay đổi. Một số đồng chí cán bộ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ còn yếu, cán bộ chuyên môn, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cho tổ chức công dân ở phường chưa qua tập huấn và đào tạo một cách có phương pháp . Chủ yếu tạp huấn công tác chuyên môn của bộ phận, không có khoá tập huấn nào về kỹ năng phục vụ nhân dân, từ đó việc tiếp xúc với người dân của một vài bộ phận công chức chưa được dân hài lòng. Các biểu mẫu có liên quan đến thủ tục hành chính chưa được các ngành các cấp trên hướng dẫn thống nhất, một số văn bản quy phạm pháp luật của các ngành cấp trên còn chồng chéo, thậm chí thiếu nghĩa, khó thực hiện . Công tác tài chính phục vụ cho mua sắm trang thiết bị, thông tin, tuyên truyền còn hạn chế . Từ những khó khăn trên dẫn đến hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính cho nhân dân chưa được đáp ứng yêu cầu theo đề án thực hiện. IV/. Một số nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện năm 2006 : Tuyên truyền rộng rãi trong cán bộ, công chức, các tổ chức trong hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân về Quyết định của Chính phủ, chỉ đạo của Thành uỷ và Quyết định của UBND Thành phố về Quy chế “một cửa” để công chức biết và thực hiện ; để nhân dân biết và kiểm tra giám sát. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện tốt công tác thông tin liên quan đến các lĩnh vực giải quyết tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, định kỳ thường trực Uỷ ban nhân dân gặp gỡ để cung cấp thông tin cho tổ chức và công dân, niêm yết số điện thoại của lãnh đạo ở các trụ sở. Rà soát bổ sung, chỉnh sửa những vấn đề không phù hợp ở đề án và quy chế của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả . Đưa cán bộ tập huấn và đào tạo kỹ thuật về các vấn đề quản lý theo định hướng phục vụ nhân dân đúng vai trò chính. Tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời uốn nắn những biểu hiện tiêu cực của cán bộ công chức ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, kiên quyết xử lý các hiện tượng tiêu cực. Tăng cường kinh phí cho việc tập huấn cán bộ, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, đảm bảo đáp ứng yêu cầu cho hoạt động. …. PHẦN VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I/. Kết luận : Cải cách nền hành chính nhà nước có tầm quan trọng trong việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong việc xây dựng một nhà nước thật sự của dân, do dân và vì dân để tạo niềm tin trong nhân dân vào Đảng và nhà nước . Trong cải cách nền hành chính đối với Uỷ ban nhân dân cấp phường là một bộ phận quan trọng vì đây là cơ quan hành chính gần dân nhất . Việc cải cách hành chính theo cơ chế “ một cửa” của phường Khương Đình đã tạo thuận lợi cho tổ chức và công dân đến liên hệ giải quyết thủ tục hành chính được dễ dàng khi có yêu cầu, đồng thời người dân cũng hiểu được rõ các loại thủ tục và mối quan hệ giữa các cấp các ngành, tránh tình trạng đi lại nhiều lần. Mặt khác khi thực hiện cơ chế “một cửa” vai trò trách nhiệm của từng cán bộ công chức Uỷ ban nhân dân phường được nâng lên khắc phục được tệ nhũng nhiễu, gây phiền hà . II/. Kiến nghị : Đối với Uỷ ban nhân dân phường : + Về quy trình giải quyết công việc . Một trong những mục tiêu của cơ chế “một cửa” là sắp xếp hợp lý các quy trình giải quyết hồ sơ hành chính, của tổ chức và công dân. Đối với các công việc mà cần cấp Huyện hoặc Tỉnh giải quyết thông qua ( ví dụ : vấn đề về đất đai và xây dựng ) tổ chức và công dân có thể nộp hồ sơ và lấy lại kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của phường và toàn bộ quy trình giải quyết, xử lý hồ sơ với các cơ quan hành chính cấp trên ( ví dụ : trình và nhận lại hồ sơ từ chính quyền cấp quận ) do các cán bộ phường chịu trách nhiệm. Giải pháp này đúng với nguyên tắc của cơ chế “một cửa” chi phi thấp hiệu quả cao đối với các tổ chức và công dân. + Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cần lên lịch giải quyết trong tuần và theo cố định, lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cần có 1 đồng chí trực và theo lịch đã ấn định. + Công tác tuyên truyền : đối với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải là phương tiện chính cung cấp thông tin hành chính tại phường trên các lĩnh vực của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kết hợp với việc niêm yết trên bản tin, Uỷ ban nhân dân cần thực hiện thông tin theo tờ rơi . + Uỷ ban nhân dân phường nên quan tâm hơn nữa tới trang thiết bị phục vụ công tác cải cách hành chính, cần lưu ý nơi tiếp dân nên thoáng mát hơn và có bàn ghế, trà nước cho nhân dân. + Công khai thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính. + Quy định chế độ kiểm tra, báo cáo. Đối với Quận và Tỉnh : + Các ngành chuyên môn cần nên thực hiện các mẫu thủ tục hành chính thống nhất theo từng lĩnh vực và các mẫu đó nên giao về cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phường để phổ biến cho người dân ( trừ các mẫu thuộc lĩnh vực chuyên môn ). + Tập huấn và đào tạo cán bộ chuyên môn phụ trách bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. + Nội dung tập huấn : Kỹ năng giao tiếp của cán bộ công chức. Kỹ năng máy tính cơ bản. Kỹ năng tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ. + Hỗ trợ kinh phí để phục vụ mua sắm trang thiết bị cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. + Nên thực hiện giao khoán quỹ lương cho cấp phường./.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTổ chức và hoạt động trong việc giải quyết thủ tục hành chính tại UBND xã Lai Uyên, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.doc
Luận văn liên quan