Tóm tắt Luận án Quản lý thu thuế ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Trên cơ sở thực trạng cán bộ thuế của Lào hiện nay, trong thời gian tới cần tập trung xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ bằng các giải pháp cơ bản sau: - Phân tích đánh giá nhu cầu về nhân lực và nguồn cán bộ, có kế hoạch tuyển chọn và bố trí phân công cán bộ, luân phiên luân chuyển cán bộ vì nhu cầu cán bộ là cơ sở để tuyển dụng, bố trí, bổ nhiệm cán bộ. - Tiếp tục nâng cao trình độ cán bộ cả về chuyên môn và nghiệp vụ khác như: máy tính, ngoại ngữ. - Cần tổ chức và sắp xếp lại các cán bộ thuế cho đúng với trình độ chuyên môn mà từng cán bộ đã được học. - Cần tăng kinh phí đào tạo để tạo tiền đề nâng cao hiệu quả đào tạo. - Cử cán bộ trẻ, có tiềm năng đi học nước ngoài để học tập kinh nghiệm quản lý nước bạn. - Hàng năm cần phải tổ chức các đợt kiểm tra, sát hạch về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thuế, trên cơ sở đó đánh giá và phân loại cán bộ theo các tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ được đề ra.

doc27 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 44 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Quản lý thu thuế ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Một là quan hệ quản lý giữa nhà nước đối với xã hội, quan hệ quản lý này dựa trên quyền lực đặc biệt của Nhà nước-với tư cách là cơ quan cầm quyền. Hai là quan hệ quản lý của một tổ chức công nhằm tạo ra các dịch vụ công cung cấp đáp ứng yêu cầu của xã hội. Dưới góc độ này, quản lý thu thuế được xem như là quan hệ quản lý hành chính của Chính phủ. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của luận án về nội dung luận án chỉ nghiên cứu một khâu trong quản lý thuế đó là khâu hành thu, là các quan hệ quản lý trong phạm vi quan hệ giữa cơ quan thuế và đối tượng nộp thuế và các quan hệ quản lý thu thuế nội địa. Luận án không nghiên cứu về thực trạng quản lý thu thuế theo nghĩa rộng (tức là không bao hàm việc ban hành chính sách thuế), không nghiên cứu về quản lý thu thuế của cơ quan Hải quan và các quan hệ giữa cơ quan thuế với các cơ quan khác trong Chính phủ và Quốc hội. Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu tình hình quản lý thu thuế trong thời gian từ năm 2012-2016, định hướng sử dụng các giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế ở CHDCND Lào đến năm 2025. 4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu - Các nghiên cứu trong luận án dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về chủ nghĩa xã hội, lý luận của các trường phái kinh tế và quản lý hiện đại, cũng như các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng Nhân dân cách mạng Lào và nhà nước Lào. - Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án. + Phương pháp nghiên cứu lịch sử. + Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp và thống kê. + Phương pháp định tính để phân tích và đánh giá quá trình quản lý thu thuế ở CHDCND Lào. + Phương pháp điều tra xã hội học: Ngoài việc đánh giá thực trạng quản lý thu thuế ở CHDCND Lào bằng số liệu quản lý thuế do cục Thuế và CQT các cấp công bố qua các báo cáo tổng kết, sơ kết, thông tin báo chí, các thông tin số liệu được cung cấp bởi các cơ quan có chức năng liên quan như Trang Thông tin Chính phủ, Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. ; tác giả luận án còn sử dụng phương pháp đánh giá qua điều tra, khảo sát bằng bảng hỏi. Cuộc khảo sát được tiến hành trên cơ sở đặt ra các câu hỏi, các nội dung đã chuẩn bị sẵn để các đối tượng được khảo sát cho ý kiến của mình bằng cách trả lời các câu hỏi trong phiếu khảo sát. Cụ thể như sau: - Nghiên cứu sinh tiến hành điều tra 850 phiếu, trong đó 500 phiếu phát cho ĐTNT và 350 phiếu phát cho cán bộ công chức thuế. - Đối tượng điều tra gồm: người nộp thuế và cán bộ công chức thuế. Các câu trả lời được tập hợp theo từng nhóm và được sử dụng để minh họa thêm cho các phân tích, đánh giá, nhận xét của Luận án. - Mục đích điều tra nhằm tìm hiểu sự đánh giá của các đối tượng có liên quan về quản lý thu thuế của Lào hiện nay. 5. Những đóng góp mới của luận án Luận án làm rõ cơ sở lý luận về quản lý thu thuế ở một nước có nền kinh tế đang phát triển và đang hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và quốc tế. Đánh giá một cách khoa học những thành tích đạt được, những hạn chế, yếu kém và các nguyên nhân về công tác quản lý thu thuế ở CHDCND Lào trong thời gian qua. Đặc biệt luận án cố gắng phân tích những thách thức, những vấn đề trong quản lý thu thuế mà CHDCND Lào phải đối mặt trong tiến trình hội nhập kinh tế. Trên cơ sở đó đưa ra hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý thu thuế. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế ở CHDCND Lào trong thời gian tới, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý thu thuế ở CHDCND Lào. Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị có liên quan. 6. Kết cấu luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung của luận án bao gồm 4 chương,12 tiết. NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ THU THUẾ Mục tiêu của chương 1 là nghiên cứu các công trình liên quan đến đề tài, nhằm xác định những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế từ đó chỉ ra những vấn đề tiếp tục nghiên cứu về quản lý thu thuế ở CHDCND Lào. Để đảm bảo tính kế thừa và khẳng định những đóng góp của luận án, luận án chia các công trình thành 2 nhóm: 1). Những công trình khoa học ở nước ngoài có liên quan đến đề tài; 2). Những công trình khoa học ở Lào có liên quan đến đề tài; Có thể nhận thấy, đã có khá nhiều công trình khoa học nghiên cứu về quản lý thu thuế dưới nhiều góc độ khác nhau; trong đó có nhiều công trình khoa học đăng tải trên các báo, tạp chí nghiên cứu về vấn đề quản lý thu Thuế với những kết quả đáng trân trọng. Nhiều nội dung trong công trình nghiên cứu trong nước và các công trình nghiên cứu ở nước ngoài có thể kế thừa và nghiên cứu sâu hơn cho phù hợp với tình hình thực tế tại Lào. Những khoảng trống và những vấn đề luận án sẽ nghiên cứu Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, các công trình đó đã tiếp cận và nghiên cứu với nhiều góc độ khác nhau, nhưng chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu về: "Quản lý thu thuế ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào". Đây chính là khoảng hở cần tiếp tục nghiên cứu về quản lý thu thế ở CHDCND Lào. Cụ thể là các vấn đề sau: Một là, chưa có cơ sở lý luận toàn diện về quản lý thu thuế ở một nước đang phát triển trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cần được tiếp tục bổ sung, phát triển và làm rõ thêm. Hai là, chưa đánh giá đầy đủ và toàn diện về thực trạng quản lý thu thuế ở CHDCND Lào trong giai đoạn 2012 - 2016, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế và yêu cầu của hiện đại hóa quản lý thu thuế. Ba là, chưa có công trình nào đề xuất có hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế ở CHDCND Lào từ 2017 đến năm 2025. Chính vì vậy, trong nội dung, phạm vi nghiên cứu của mình, luận án định hướng nghiên cứu vào các vấn đề chính sau: - Phát triển và bổ sung lý luận cơ bản về quản lý thu thuế, đặt quản lý thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế để xem xét tìm ra những yêu cầu đối với quản lý thu thuế. - Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế ở CHDCND Lào trong thời gian qua, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. - Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quản lý thu thuế ở CHDCND Lào trong thời gian tới. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ 2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ Khái niệm, mục tiêu và đặc điểm của quản lý thu thuế 2.1.1.1. Khái niệm quản lý thu thuế Theo nghĩa rộng, Quản lý thu thuế có thể được hiểu là toàn bộ quá trình hoạch định chính sách, xây dựng và tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước nhằm điều tiết một bộ phận thu nhập quốc dân vào ngân sách nhà nước thông qua hệ thống thuế. Theo nghĩa hẹp, quản lý thu thuế được hiểu là là quá trình cơ quan thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo để người nộp thuế thực thi nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Hay nói một cách đơn giản, quản lý thu thuế là tổ chức hành thu thuế. 2.1.1.2. Mục tiêu của quản lý thu thuế Một là, Đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung một cách chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định cho ngân sách quốc gia. Hai là, Quản lý thu thuế phải có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia, đảm bảo nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu, phát huy vai trò tích cực của hệ thống thuế trong đời sống kinh tế - xã hội. Ba là, Quản lý thu thuế phải nhằm mực tiêu tối thiểu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của quản lý thu thuế. Bốn là, Đảm bảo sự tuân thủ theo pháp luật, chống các hành vi trốn thuế, tránh thuế, đồng thời phản ánh kịp thời các yêu cầu của xã hội, các bất cập trong chính sách, trong quản lý để điều chỉnh kịp thời. 2.1.1.3. Đặc điểm của quản lý thu thuế So với các hoạt động quản lý khác, quản lý thu thuế có những đặc điểm cơ bản sau đây: Quản lý thu thuế là quản lý bằng pháp luật; Quản lý thu thuế đặc biệt coi trọng phương pháp hành chính; Quản lý thu thuế xét ở tầm vĩ mô là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ. Nguyên tắc quản lý thu thuế - Thứ nhất, nguyên tắc tuân thủ pháp luật. - Thứ hai, nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả - Thứ ba, nguyên tắc thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế. - Thứ tư, nguyên tắc công khai, minh bạch - Thứ năm, nguyên tắc tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế. 2.2. NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ THU THUẾ 2.2.1. Những nội dung quản lý thu thuế 2.2.1.1. Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý thu thuế Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản lý thu thuế Nói đến tổ chức bộ máy quản lý thu thuế, người ta còn đề cập đến mô hình tổ chức quản lý thu thuế. Hiện nay trên thế giới có các mô hình tổ chức bộ máy thu thuế như sau: (1) mô hình tổ chức bộ máy theo đối tượng; (2) mô hình tổ chức bộ máy theo sắc thuế; (3) mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng; (4) mô hình tổ chức bộ máy kết hợp các mô hình trên (mô hình tổ chức bộ máy hỗn hợp). Xây dựng cơ chế quản lý thu thuế - Cơ chế quản lý cơ quan thuế tính thuế và thông báo thuế: là cơ chế quản lý trong đó cơ quan thuế đảm nhiệm toàn bộ trách nhiệm tính thuế và yêu cầu đối tượng nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế. Ưu điểm của phương thức này là cơ quan thuế hoàn toàn chủ động công việc. Tuy nhiên, theo cơ chế này, trách nhiệm của người nộp thuế không được đề cao, cán bộ thuế là người làm thay công việc cho đối tượng nộp thuế dẫn đến lãng phí nguồn nhân lực của cơ quan thuế. Cơ chế này chỉ phù hợp với một số quốc gia có số đối tượng nộp thuế ít, trình độ của đối tượng nộp thuế hạn chế khó có khả năng tự tính thuế. - Cơ chế quản lý tự khai - tự nộp thuế: Là cơ chế quản lý thu thuế trong đó người nộp thuế tự giác tuân thủ thực hiện các nghĩa vụ thuế. Cơ quan thuế không can thiệp vào việc thực hiện của đối tượng nộp thuế. Cơ chế này rất phù hợp với những quốc gia có nền kinh tế phát triển, khi trình độ nhận thức và hiểu biết luật của người dân ở mức độ khá cao, trình độ tổ chức quản lý của cơ quan thuế đáp ứng được yêu cầu, hệ thống chính sách thuế phải minh bạch dễ hiểu, dễ thực hiện. Có khả năng áp dụng các công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật hiện đại vào công tác quản lý thu thuế. Tuy nhiên, trong quá trình chuyển đổi hay phát triển, một số quốc gia áp dụng một số cơ chế quản lý thuế trung gian (hỗn hợp của cả hai cơ chế) nhằm phát huy hết ưu điểm của cả hai cơ chế và phù hợp với từng điều kiện, từng đối tượng nộp thuế. 2.2.1.2. Tổ chức triển khai thực hiện các luật thuế và quản lý quá trình thu thuế Để đạt được mục tiêu của quản lý thu thuế, cơ quan thuế phải tổ chức thực hiện những nội dung cơ bản của việc tổ chức thực hiện các quy định của luật thuế bao gồm: Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; Quản lý kê khai thuế; Thanh tra, kiểm tra NNT; Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá quản lý thu thuế 2.2.2.1. Các tiêu chí định tính Thứ nhất,mức độ hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,.. mà Đảng và Nhà nước đã giao trong từng thời kỳ. Thứ hai, mức độ tuân thủ pháp luật thuế của NNT: thể hiện qua sự quan tâm và am hiểu của NNT đối với các quy định của pháp luật thuế, nhất là các quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của NNT. Thứ ba, sự tự nguyện hay miễn cưỡng trong tuân thủ thuế. Tiêu chí này cho thấy NNT tuân thủ một cách miễn cưỡng hay tự nguyện pháp luật thuế. 2.2.2.2. Các chỉ tiêu định lượng * Tổng thu nội địa trên GDP Mục đích sử dụng: Đánh giá mức độ động viên từ thuế, phí nội địa vào NSNN tính trên GDP. Công thức tính: Tỷ lệ tổng thu nội địa trên GDP = Tổng thu nội địa x 100% GDP theo giá thực tế * Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trên tổng thu ngân sách nhà nước Mục đích sử dụng: Đánh giá mức độ đóng góp của ngành thuế trong việc thực hiện nhiệm vụ thu NSNN, chỉ tiêu này được tính và phân tích nguyên nhân biến động theo từng năm. Công thức tính: Tỷ lệ tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trên tổng thu NSNN = Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý x 100% Tổng thu NSNN * Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trên dự toán pháp lệnh được giao Mục đích sử dụng: Đánh giá công tác lập dự toán thu ngân sách và năng lực thu thuế của cơ quan thuế, tiêu chí này được dùng để phân tích nguyên nhân biến động theo từng năm. Công thức tính: Tỷ lệ tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trên dự toán pháp lệnh được giao = Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý x 100% Dự toán pháp lệnh được giao 2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU THUẾ 2.3.1. Các nhân tố khách quan 2.3.1.1. ThÓ chÕ chÝnh trÞ vµ tæ chøc bé m¸y hµnh chÝnh nhµ n­íc ThÓ chÕ chÝnh trÞ ¶nh h­ëng ®Õn qu¶n lý thu thuÕ trªn ph­¬ng diÖn x©y dùng chÝnh s¸ch qu¶n lý thuÕ mµ thÓ hiÖn râ nÐt nhÊt ë quan ®iÓm ®iÒu tiÕt thuÕ víi møc ®é nµo, nh»m ®Õn nh÷ng ®èi t­îng nµo 2.3.1.2. §iÒu kiÖn kinh tÕ - x· héi mét quèc gia Qu¶n lý thu thuÕ lµ mét lÜnh vùc qu¶n lý kinh tÕ - x· héi cô thÓ. Bëi vËy, qu¶n lý thu thuÕ chÞu t¸c ®éng m¹nh mÏ cña ®iÒu kiÖn kinh tÕ - x· héi cña mét quèc gia. 2.3.1.3. Hội nhập kinh tế quốc tế Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra những cơ hội mà các nước có thể tận dụng để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống, làm tăng quá trình trao đổi hàng hóa, trao đổi và chuyển giao công nghệ cũng như sự lưu thông, điều tiết các dòng vốn giữa các nước... Những cơ hội này thực chất đã tác động rất lớn đến nền kinh tế khi tham gia hội nhập với sự phát hiện hàng loại các nhà đầu tư mới, các nhà kinh doanh mới, các hình thức kinh doanh khác nhau, những quan hệ kinh tế đa dạng, phức tạp. Những vấn đề này đặt ra cho quản lý thu thuế những vấn đề rất lớn kể cả phương pháp quản lý, cách thức quản lý, yêu cầu và nội dung quản lý. 2.3.1.4. Tr×nh ®é d©n trÝ Tr×nh ®é d©n trÝ cao sÏ t¹o thuËn lîi cho ho¹t ®éng qu¶n lý thu thuÕ, vµ ng­îc l¹i, tr×nh ®é d©n trÝ thÊp th× g©y nhiÒu khã kh¨n cho ho¹t ®éng qu¶n lý thu thuÕ. Khi người nộp thuế am hiểu ph¸p luật thuế, tự gi¸c chấp hành sẽ tạo cơ sở cho việc tiết kiệm chi phÝ quản lý. 2.3.2. Các nhân tố chủ quan của ngành thuế 2.3.2.1. ChÊt l­îng bộ máy và c¸n bé, c«ng chøc thuÕ Bộ máy và con ng­êi luôn luôn là nh©n tè không thể không kể đến của mọi hoạt động quản lý nói chung, của hoạt động quản lý thu thuế nói riêng, nó quyÕt ®Þnh ®Õn mäi sù thµnh b¹i cña ho¹t ®éng qu¶n lý, lùc l­îng c¸n bé, c«ng chøc thuÕ ®Òu cã nh÷ng t¸c ®éng m¹nh mÏ ®Õn qu¶n lý thu thuÕ, ®Õn sù thµnh c«ng hay thÊt b¹i cña qu¶n lý thu thuÕ. 2.3.2.2. Trang thiết bị cơ sở vật chất phục vụ cho c«ng t¸c quản lý thu thuế Khi trang bị tốt cho c«ng t¸c quản lý sẽ tạo cơ sở cho việc tiết kiệm chi phÝ thu nộp, nhanh chãng về thời gian, kiểm tra kiểm so¸t sẽ tốt hơn, từ đó gãp phần n©ng cao hiệu quả quản lý thuế. 2.4. KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ VÀ BÀI HỌC CÓ THỂ VẬN DỤNG CHO CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 2.4.1. Kinh nghiệm của các nước về quản lý thu thuế Luận án tập trung nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thu thuế của một số nước như: New Zealand, Singapore, Australia, Việt Nam và kinh nghiệm của một số nước khác. Những kinh nghiệm này là rất bổ ích cho việc nghiên cứu về quản lý thu thuế và có thể sử dụng cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở CHDCND Lào. 2.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thu thuế của các nước như trên có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với việc quản lý thu thuế của Lào như sau: - Về mô hình tổ chức bộ máy quản lý thu thuế Về mô hình tổ chức bộ máy: Hầu hết các cơ quan quản lý Trung ương của các nước có sự kết hợp hài hòa giữa quản lý theo sắc thuế, theo đối tượng quản lý và theo chức năng. Đối với CHDCND Lào là nước đang phát triển ở mức trung bình thấp cần lựa chọn một mô hình tổ chức quản lý thu thuế sao cho hiệu quả nhất, vừa phát huy được yêu cầu quản lý, vừa nâng cao chất lượng phục vụ đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, tiết kiệm được chi phí và vừa đáp ứng yêu cầu đặt ra. - Về cơ chế quản lý thu thuế Từng bước hoàn thiện áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế (tự tính thuế) theo kinh nghiệm của các nước và theo xu thế hội nhập kinh tế hiện nay, đòi hỏi Lào phải không ngừng cải cách mọi chính sách kinh tế - xã hội của mình cho phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới. - Về tổ chức triển khai thực hiện pháp luật thuế Về tổ chức triển khai thực hiện pháp luật thuế theo kinh nghiệm của các nước trên đều hướng tới nâng cao tính tuân thủ của NNT để tiết kiệm chi phí quản lý thu thuế, quản lý thu thuế theo hướng hiện đại hóa, tăng đầu tư cho cơ sở hạ tầng, áp dụng hệ thống công nghệ thông tin gắn với hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, phát huy vai trò của công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT, hỗ trợ người nộp thuế bằng phương thức điện tử và nhắn tin qua điện thoại như Singapore Coi trọng và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế, CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 3.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - Xà HỘI VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 3.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ảnh hưởng đến quản lý thu thuế Lào nằm ở bán đảo Đông Dương, có diện tích 236.800km2 và có chung biên giới với năm quốc gia: phía Bắc giáp với nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, phía Nam giáp với Vương quốc Campuchia, phía Tây có chung biên giới với Myanma, phía Tây Nam có chung biên giới với Vương quốc Thái Lan và phía Đông có chung biên giới với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Lào là một nước có lịch sử đấu tranh giành độc lập lâu dài, là một đất nước có nhiều tài nguyên thiên nhiên quý hiếm như vàng, bạc, đá quý, quặng, rừng,... Theo thống kê trong năm 2015 dân số Lào có khoảng 6.464.775 người với 48 dân tộc. Lào có 18 tỉnh. Viêng Chăn là Thủ đô của nước CHDCND Lào, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của Lào. Lào là một nước không có đường thông ra biển, địa hình chủ yếu là đồi núi. Nước Lào có 3 đồng bằng lớn nhằm ở các vùng khác nhau. Lào có nguồn tài nguyên phong phú về lâm, nông nghiệp, tiềm năng thủy điện và khoáng sản thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Ngoài ra, CHDCND Lào có hơn 140 dòng sông, thuận tiện cho phát triển giao thông đường thủy, phát triển thủy điện và thủy lợi. Từ khi đổi mới kinh tế theo đường lối của Đảng và Nhà nước, kinh tế của Lào không ngừng phát triển và đạt được những kết quả rất đáng kể. Chẳng hạn, trong những năm đầu đổi mới (1987-1990) GDP hàng năm tăng trung bình là 4,5 %; trong những năm 1991-1995 tăng lên 6,7 %; trong những năm 1996-2000 GDP hàng năm tăng trung bình là 6,2%; đến năm 2001-2005 tốc độ tăng trưởng của GDP đạt 7,2%/năm; năm 2005-2010 tốc độ tăng trưởng của GDP đạt 7,9% và đến năm 2010-2015 tốc độ tăng trưởng trung bình của GDP đạt 7,9%. Bảng 3.1: Quy mô, tốc độ tăng trưởng GDP của Lào Nội dung Năm 2010-2011 Năm 2011-2012 Năm 2012-2013 Năm 2013-2014 Năm 2014-2015 Tính TB 5 năm Tăng trưởng GDP (%) 8,1 8,3 8,0 7,8 7,5 7,9 Nông nghiệp-lâm nghiệp 2,9 2,8 3,1 3,0 3,0 3,0 Công nghiệp 15,8 14,4 7,4 8,5 8,9 11,0 Dịch vụ 7,8 8,1 9,7 9,3 9,1 8,8 Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư Thu nhập bình quân đầu người tăng đều qua các năm: năm 1985 là 114USD, năm 1990 là 211USD, năm 1995 tăng tới 380USD, năm 2000-2001 đạt 319USD, năm 2010-2011 đạt tới 1.217 USD, và đến năm 2014-2015 đạt 1.970 USD/1người/1năm. Đặc biệt, trong năm 2011 ngân hàng thế giới chuyển nước Lào từ nhóm nước có thu nhập mức độ thấp sang nhóm nước có thu nhập trung bình thấp. Việc thực hiện theo phương pháp quản lý thu thuế mới đã góp phần nâng cao tỷ lệ động viên của NSNN qua các năm. Góp phần tích cực làm cho tỷ trọng thuế chiếm trong GDP ngày một tăng và ổn định ở mức không dưới 10% trong những năm gần đây. Bảng 3.2: Tỷ trọng thuế trong GDP qua các năm Năm 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 Thuế/GDP 18,05% 19,03% 20,03% 19,47% 20,06% Nguồn: Vụ Chính sách, Bộ Tài chính Lào So với giai đoạn trước tỷ lệ động viên qua thuế cao hơn và ổn định hơn. Về cơ cấu kinh tế: cơ cấu kinh tế của Lào đã có sự thay đổi theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa như: GDP của ngành nông nghiệp - lâm nghiệp đã giảm từ trong năm 2010-2011 là 27,9% giảm xuống còn 23,7% trong tổng GDP; GDP của ngành công nghiệp đã tăng lên từ 26,9% trong năm 2010-2011 thành 29,1% trong năm 2014-2015 và GDP của ngành dịch vụ cũng tăng lên từ 45,2% trong năm 2010-2011 thành 47,2% trong năm 2014-2015. 3.1.2. Chủ trương và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Chủ trương của Đảng và nhà nước Lào khi tham gia hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế là tận dụng những cơ hội trong quá trình hội nhập để mở rộng giao lưu hàng hóa với các nước trong khu vực, thúc đẩy thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện xóa đói giảm nghèo, tranh thủ học hỏi kinh nghiệm quản lý kinh tế, xã hội của các nước trong khu vực, qua hợp tác tranh thủ những thành tựu khoa học, kỹ thuật để áp dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh. 3.1.3. Các cam kết về thuế trong quá tình hội nhập kinh tế quốc tế ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào - Các cam kết của Lào để thực hiện AFTA : Như các nước thành viên của ASEAN khác, khi tham gia ký kết và thực hiện các quy định của AFTA, CEPT về kinh tế như tiếp tục tham gia xây dựng cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC). - Các cam kết về thuế của Lào khi tham gia WTO: Sự thành công trong việc gia nhập WTO của Lào chỉ là bước đầu, lợi ích thực sự sẽ hiện lên khi Lào đã thực hiện nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên của WTO. Để hoàn thành nghĩa vụ đó, Chính phủ Lào phải thực hiện một số cam kết của mình như: Cắt giảm dần thuế quan, cải cách thể chế kinh tế, nâng cao khả năng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế và các nước trên thế giới. - Các Hiệp định thương mại Lào với các nước: Hiệp định đa phương, hiệp định song phương giữa Lào với các nước: Hiệp định giữa CHDCND Lào và XHCN Việt Nam, Mục đích là để xóa bỏ thuế quan cho các mặt hàng có xuất xứ từ các nước đã ký kết hiệp định, tránh đánh thuế trùng, thống nhất các ưu đãi về thuế, 3.1.4. Tác động của hội nhập khu vực và thế giới đối với quản lý thu thuế ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Một là, cắt giảm thuế quan sẽ làm giảm thu từ thuế xuất nhập khẩu, các loại thuế thuế liên quan tới hàng hóa xuất nhập khẩu. Hai là, cắt giảm thuế quan sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ba là, khi tham gia hội nhập, mở cửa thị tường sẽ dẫn đến đối tượng nộp thuế ngày càng tăng nhanh chóng và phức tạp xuất hiện các yếu tố như trốn thuế, gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái,đặt ra yêu cầu quản lý thuế đối với thị trường nội địa ngày càng chặt chẽ. 3.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 3.2.1. Thực trạng xây dựng tổ chức bộ máy quản lý thu thuế 3.2.1.1.Thực trạng xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản lý thu thuế Trong những năm trước đây, mô hình quản lý thuế của Lào tổ chức theo ĐTNT và theo sắc thuế. Bắt đầu từ năm 2009 bộ máy tổ chức quản lý thuế của Lào đã tổ chức thành ngành dọc, thống nhất trong phạm vi cả nước và chịu sự lãnh đạo song trùng của ngành dọc và chính quyền địa phương. Cơ cấu tổ chức theo ngành dọc ở Lào phân chia ngành thuế thành 3 cấp: cấp trung ương được gọi là Vụ thuế và các sở trực thuộc; ở cấp tỉnh, thành phố gọi là sở thuế và có các phòng trực thuộc; ở cấp huyện gọi là tổ thuế. NCS đã thực hiện khảo sát NNT về công tác quản lý thu thuế ở CHDCND Lào thời gian qua theo hai giác độ: Bộ máy quản lý thu thuế của Lào hiện nay chưa đảm bảo tính gọn nhẹ và Thủ tục, quy trình thu nộp thuế còn rườm rà, với hình thức cho điểm từ 0 đến 5 theo mức độ đồng ý tăng dần. Kết quả ở Bảng 3.3 sau đây đã thể hiện rõ nhận định trên. Bảng 3.3: Kết quả khảo sát về hiệu quả lý thu thuế Nội dung Điểm bình quân đánh giá của NNT Bộ máy quản lý thu thuế của Lào hiện nay chưa đảm bảo tính gọn nhẹ 3,98 Thủ tục và quy trình thu nộp thuế còn rườm rà 4,44 Nguồn: NCS tự khảo sát Bảng số liệu trên cho thấy, NNT đều đồng ý cao với các nhận định rằng, Bộ máy quản lý thu thuế của Lào hiện nay chưa đảm bảo tính gọn nhẹ và Thủ tục và quy trình thu nộp thuế còn rườm rà, với mức độ đồng ý khá cao từ (từ 3,98 đến 4,44 điểm trên thang điểm 5). Mặc dù đây chỉ là một số liệu khảo sát với một quy mô mẫu nhỏ, song so với thực tế diễn biến quá trình hoàn thiện và điều chỉnh bộ máy quản lý thu thuế, quy trình thu nộp thuế của Lào thời gian qua thì những con số trên đã phần nào phản ánh những tác động chưa tốt của tổ chức bộ máy thu thuế đến hiệu quả quản lý thu thuế ở Lào trong thời gian qua. 3.2.1.2. Thực trạng thực hiện cơ chế quản lý thu thuế Cơ chế quản lý thu thuế đang áp dụng phổ biến ở CHDCND Lào là cơ chế cơ quan thuế tính thuế, thông báo thuế và thu thuế, kết hợp với cơ chế tự tính-tự nộp thuế đối với các doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, theo xu hướng hội nhập kinh tế thế giới và phát triển kinh tế cơ chế thông báo thuế tỏ ra không còn phù hợp, cần được nghiên cứu đổi mới cho phù hợp với thực tiễn quản lý kinh tế đất nước. 3.2.2. Thực trạng triển khai thực hiện các luật và quản lý quá trình thu thuế - Công tác tuyên truyền các luật, các cơ chế, chính sách về thu thuế Trong thời gian qua, những hình thức truyên truyền được triển khai hiệu quả như in các ấn phẩm về pháp luật thuế; tổ chức các buổi gặp gỡ, đối thoại, tập huấn cho NNT; thông qua đài truyền thanh, đài truyền hình, các báo đưa tin, cập nhật những nội dụng mới nhất của chính sách thuế; tổ chức tuyên dương, khen thưởng NNT tốt Qua số liệu điều tra NNT với câu hỏi: Việc tuyên truyền pháp luật thuế và các quy định về thuế được tổ chức thực hiện thường xuyên với hình thức cho điểm từ 0 đến 5 theo mức độ đồng ý tăng dần. Kết quả cho thấy, Việc tuyên truyền pháp luật thuế và các quy định về thuế được tổ chức thực hiện thường xuyên hiện nay khá cao có điểm trung bình khá cao là là 3,77 trong tổng số NNT được điều tra thì có 277 người (chiếm khoảng 59,06%) cho thang điểm từ 4-5 nghĩa là họ đều đánh giá việc tuyên truyền pháp luật thuế và các quy định về thuế khá cao. Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao sự hiểu biết, tính tự giác trong việc chấp hành chính sách thuế của Nhà nước; các hình thức tuyên truyền chưa đa dạng, chưa thu hút được sự quan tâm của công chúng, đặc biệt là những người có nghĩa vụ phải nộp thuế. - Công tác quản lý ĐTNT Mỗi ĐTNT đều do một bộ phận hay một cá nhân chuyên trách và hoàn toàn chịu trách nhiệm từ việc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế của cơ sở. Việc kê khai đăng ký thuế được tiến hành ở địa bàn và hồ sơ được lưu trữ lại tại cơ quan thuế nơi trực tiếp quản lý đối tượng. Bảng 3.4: Tổng hợp số đối tượng nộp thuế được quản lý qua các năm Năm Chỉ tiêu 2012 2013 2014 2015 2016 Số lượng Tăng so với năm trước (%) Số lượng Tăng so với năm trước (%) Số lượng Tăng so với năm trước (%) Số lượng Tăng so với năm trước (%) Doanh nghiệp trong nước 27.210 30.676 12,74 42.162 37,44 58.767 39,39 69.021 17,45 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 1.038 1.394 34,28 2.097 50,38 2.600 24,00 3.020 16,15 Hộ kinh doanh cá thể 33.806 41.328 22,25 47.821 15,71 61.643 28,90 75.300 22,15 Tổng số 62.054 73.398 92.080 123.011 147.341 Nguồn: Vụ Thuế Lào Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy số ĐTNT có xu hướng tăng lên qua các năm, chứng tỏ công tác quản lý ĐTNT trong những năm qua đã có những thành tựu đáng ghi nhận. - Quản lý quá trình kê khai và nộp thuế Năm 2009 đã mở rộng trong phạm vi cả nước áp dụng cơ chế tự tính thuế, tự nộp thuế tại kho bạc, tất cả các doanh nghiệp đến nay cả các doanh nghiệp lớn và vừa đều nộp thuế theo cơ chế này và tự chịu trách nhiệm về mặt pháp lý về sự chính xác của việc tự khai, tự nộp đó. Còn đối với các hộ kinh doanh nhỏ thì nộp thuế theo chế độ khoán. - Công tác thanh tra, kiểm tra thuế Thông qua công tác thanh tra kiểm tra, việc xử lý các vi phạm về thuế trong thời gian qua, ngành Thuế của Lào đã thực hiện truy thu góp phần tăng thu vào NSNN như sau: Bảng 3.5: Kết quả truy thu thuế qua các năm Đơn vị tính: triệu kíp Năm ngân sách Số thuế truy thu 2011-2012 28.405 2012-2013 59.322 2013-2014 87.311 2014-2015 32.210 2015-2016 78.233 Nguồn: Vụ Thuế Lào Kết quả truy thu thuế đạt được kết quả khá tốt, điều này có thể thấy, rằng việc chấp hành pháp luật của người dân và việc tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ các chính sách pháp luật của người dân ngày càng được tăng cường. Tuy nhiên, công tác thanh tra, kiểm tra thuế của Lào thời gian qua vẫn áp dụng phương pháp thủ công truyền thống, chưa áp dụng phương pháp quản lý hiện đại, chưa vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế; chưa ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào thanh tra, kiểm tra thuế. Qua số liệu điều tra cả hai đối tượng: công chức thuế và NNT đều có ý kiến thống nhất rằng nên tăng cường thêm công tác kiểm tra, thanh tra thuế có mức thang điểm cao (mức điểm bình quân 4,57 trên thang điểm 5 đối với đánh giá của công chức thuế và mức 4,67 điểm trên thang điểm 5 đối với đánh giá của NNT). Thể hiện qua bảng sau: Bảng 3.6: Kết quả khảo sát về thực trạng quản lý thu thuế Nội dung Điểm bình quân đánh giá của công chức thuế Điểm bình quân đánh giá của NNT Nên tăng cường thêm công tác kiểm tra, thanh tra thuế 4,57 4,67 Nguồn: NCS điều tra - Công tác quản lý nợ thuế Công tác quản lý nợ thuế, gian lận thuế đã được tăng cường trong thời gian qua, ngành Thuế đã tổ chức hệ thống kế toán theo dõi, đôn đốc các đối tượng nộp thuế đầy đủ, kịp thời, đồng thời xây dựng các chế tài nhằm xử lý các trường hợp cố tình vi phạm luật thuế, chây ỳ tiền thuế. Theo điều tra nhận xét của công chức thuế về công tác quản lý nợ thuế hiện nay chưa được tốt thì kết quả điều tra 313 công chức thuế cho ý kiến đồng ý có điểm bình quân 4,42 là công tác quản lý nợ thuế hiện nay chưa tốt, cần có biện pháp khắc phục để công tác quản lý nợ thuế đạt hiệu quả cao hơn. 3.2.4. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu thuế Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu thuế đang được nhà nước quan tâm thực hiện để đảm bảo cho quá trình quản lý thu thuế được thực hiện một cách nhanh chóng, hình thức thu nộp thuế hiện đại và phong phú, tiến tới tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công tác quản lý thuế của Lào. Theo kết quả điều tra về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu thuế ở CHDCND Lào như sau: Bảng 3.7: Kết quả khảo sát về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu thuế Nội dung Điểm bình quân đánh giá của công chức thuế Điểm bình quân đánh giá của NNT Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế ở Lào chưa đáp ứng theo yêu cầu của quản lý theo cách hiện đại 4,24 4,57 Nguồn: NCS tự điều tra Bảng số liệu trên cho thấy, cả công chức thuế và NNT đều đồng ý cao với các nhận định rằng, Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế ở Lào chưa đáp ứng theo yêu cầu của quản lý theo cách hiện đại , với mức độ đồng ý khá cao từ (4,24 và 4,57 điểm trên thang điểm 5). 3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO TRONG THỜI GIAN QUA 3.3.1. Đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng Nhìn tổng quan những năm qua các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế ở CHDCND Lào có sự đan sen nhau cả những nhân tố tác động tích cực, thuận lợi, cả những tác động tiêu cực, khó nhăn, thể hiện trên các nội dung chính sau: - Hệ thống chính trị ổn định, quyết tâm đổi mới cao của lãnh đạo Đảng, quản lý nhà nước và của cả hệ thống chính trị cũng như toàn dân. Đây là một trong những yếu tố thuận lợi, tác động mạnh đến quá trình hoàn thiện quản lý thu thuế của CHDCND Lào. - Môi trường quốc tế và khu vục với xu thế chủ đạo là hòa bình, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển (nhất là trong cộng đồng các nước ASEAN) cũng góp phần thúc đẩy sự hội nhập sâu, rộng hiệu quả của Lào. - Trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn ở tình độ thấp, trình độ khoa học, công nghệ, kết cấu hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực đều chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế cũng như hoàn thiên quản lý thuế của Lào. - Thể chế quản lý, bộ máy và cán bộ còn nhiều hạn chế, bất cập cũng là yếu tố khó khăn, cản trở quá trình đổi mới. 3.3.2. Đánh giá chung về thực trạng quản lý thu thuế 3.3.2.1. Những thành công Trước năm 1995, CHDCND Lào thực hiện thu thuế theo thông tư, và các văn bản dưới luật. Vì thế trong quá trình thực hiện đã gây ra nhiều tranh cãi trong quần chúng và doanh nghiệp, nảy sinh ra nhiều vấn đề tiêu cực trong xã hội. Do đó, ngày 14/10/1995, Quốc hội nước CHDCND Lào đã chính thức thông qua và ban hành hệ thống các luật thuế bao gồm 8 luật thuế, Đến nay bộ luật thuế của Lào đã sửa đổi 3 lần: năm 2005, năm 2011 và năm 2015. Qua việc tổ chức thực hiện bộ luật thuế sửa đổi đã đạt được những kết quả tương đối khả quan và đã thể hiện được tầm quan trọng của thuế đối với NSNN và nền kinh tế - xã hội của đất nước. Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng thu NSNN giai đoạn năm 2012-2016 Nguồn: Vụ Thuế Lào Thuế đã trở thành nguồn thu chủ yếu của NSNN. Trong những năm gần đây, nếu không tính tổng số viện trợ từ nước ngoài thì số thu từ thuế thường chiếm khoảng từ 80-85% tổng thu ngân sách năm (thuế nội địa và thuế xuất nhập khẩu). Trong đó, số thu từ thuế nội địa chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại thu. Trong 5 năm (2012-2016) tổng thu thuế, phí và lệ phí có xu hướng tăng lên hàng năm. Bảng 3.8: Cơ cấu thu thuế theo ngành nghề ở các doanh nghiệp có quy mô lớn Đơn vị tiền: triệu kíp Chỉ tiêu Năm 2011-2012 Năm 2012-2013 Năm 2013-2014 Năm 2014-2015 Năm 2015-2016 Sản xuất 4.393.036 5.306.127 6.038.838 7.373.634 8.465.468 Thương mại 173.409 212.245 330.895 477.728 583.741 Dịch vụ 1.213.865 1.556.464 1.902.648 2.388.642 3.402.446 Tổng cộng 5.780.311 7.074.837 8.272.381 10.240.004 12.451.655 Nguồn: Vụ Thuế Lào. Bảng 3.8 cho thấy, Số đóng góp về thuế theo cơ cấu ngành nghề của các doanh nghiệp có quy mô lớn của Lào tập trung chủ yếu ở ngành sản xuất và dịch vụ. 3.3.2.2. Một số hạn chế trong quản lý thu thuế ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Cùng với những thành công trên công tác quản lý thu thuế của Lào trong thời gian qua cũng bộc lộ những hạn chế cần phải khắc phục thể hiện trên các mặt sau: - Hiện nay Lào vẫn đang áp dụng mô hình quản lý thuế cổ điển là mô hình Tâm lý hành vi phổ biến. Lào chưa áp dụng mô hình tuân thủ thuế. Điều này đặc biệt thể hiện rõ nét ở hoạt động thanh tra thuế, đôn đốc thu nộp thuế và quản lý nợ thuế. - Lào còn áp dụng cơ chế thông báo thuế, chưa áp dụng phổ biến cơ chế tự tính thuế nên khối lượng công việc quản lý lớn, không phát huy được tính tự chủ, tự giác, tự chịu trách nhiệm của ĐTNT. - Việc quản lý ĐTNT còn chưa sát, chưa nắm bắt kịp thời tình hình sản xuất, kinh doanh và những thay đổi của ĐTNT. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị ngành Thuế hiện nay vẫn còn lạc hậu so với tốc độ phát triển của xã hội gây khó khăn lớn trong công tác quản lý thu thuế. - Nhìn chung trình độ nghiệp vụ và kiến thức về kế toán của cán bộ thuế còn có những hạn chế nhất định, chưa thực sự đáp ứng yêu cầu công tác quản lý thu thuế đa dạng, phức tạp trong cơ chế thị trường. 3.3.2.3. Nguyên nhân của hạn chế - Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thu thuế còn bất cập, hạn chế. - Trình độ năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức thuế còn hạn chế, cả trên phương diện trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ ngoại ngữ, tin học. - Cơ chế quản lý thu thuế còn nhiều hạn chế, thậm chí yếu kém, chính sách hay thay đổi, thủ tục phức tạp,... Bảng 3.9: Những khó khăn ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế Nội dung nhận xét Điểm TB của công chức thuế Điểm TB của NNT Các quy định của pháp luật thuế quá khó hiểu, khó thực hiện 4,58 4,21 Chính sách thuế thay đổi quá nhanh, liên tục 4,39 4,00 Thủ tục thuế quá phức tạp 4,40 4,13 Các thời hạn quy định quá nhanh, gây khó khăn trong việc thực hiện kịp thời 4,43 4,15 Mẫu biểu, hồ sơ khai thuế quá khó thực hiện 4,36 4,31 Trình độ chuyên môn và năng lực quản lý của cán bộ thuế còn hạn chế 4,65 Mức độ am hiểu pháp luật thuế và các quy định về thuế của người dân còn thấp 4,65 Năng lực cán bộ kế toán thuế quá kém  4,63 Nguồn: NCS điều tra Qua số liệu điều tra công chức thuế và NNT ở bảng trên còn cho thấy: cả công chức thuế và NNT đều đồng ý cao với mức điểm bình quân là 4,58 và 4,21 trên thang điểm 5 khi hỏi về Các quy định của pháp luật thuế quá khó hiểu, khó thực hiện; đồng ý cao với mức điểm bình quân là 4,39 và 4,00 trên thang điểm 5 khi hỏi về Chính sách thuế thay đổi quá nhanh, liên tục; đồng ý cao với mức điểm bình quân là 4,40 và 4,13 trên thang điểm 5 khi hỏi về Thủ tục thuế quá phức tạp; kết quả điều tra công chức thuế thì đồng ý cao với mức điểm bình quân là 4,65 trên thang điểm 5 khi hỏi về Mức độ am hiểu pháp luật thuế và các quy định về thuế của người dân còn thấp. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý thu thuế ở CHDCND Lào trong thời gian qua. - Sự đầu tư của Nhà nước cho hiện đại hóa quản lý thu thuế còn khiêm tốn. Cơ sở vật chất, trang thiết bị ngành thuế hiện nay vẫn còn lạc hậu so với tốc độ phát triển của xã hội gây khó khăn lớn trong công tác quản lý thu thuế. - Chưa sử dụng có hiệu quả sự trợ giúp của các chuyên gia nước ngoài trong quản lý thu thuế, chưa tận dụng sự giúp đỡ, tài trợ của các tổ chức quốc tế cho quản lý thu thuế. - Về chính sách thuế: Do hiện nay Lào chưa có luật quản lý thuế, các quy định về quản lý thu thuế nằm rài rác trong từng sắc thuế; nên tương đối phức tạp, không đồng bộ và khó thực hiện; làm cho công tác quản lý thu thuế khó khăn, khó hiểu và khó thực hiện. Đây cũng là nguyên nhân làm cho công tác quản lý thu thuế của Lào trong thời gian qua còn nhiều hạn chế và là cơ sở để tác giả đề xuất giải pháp ở chương 4. CHƯƠNG 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 4.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ CỦA CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 4.1.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến quản lý thu thuế ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Bối cảnh quốc tế - Bối cảnh quốc tế và khu vực với sự hội nhập nhanh càng sâu rộng, vừa tạo ra những thuận lợi mới, nhưng cũng đặt ra những khó nhăn, thách thức mới, cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn,...Những nước chậm phát triển sẽ có những khó khăn lớn hơn. - Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 lan tỏa ngày càng mạnh, liên kết giữa các quốc gia, các ngành, các kĩnh vực ngày càng cao hơn cũng mang lại nhiều cơ hội mới, nhưng cũng tạo ra nhiều áp lực mới đối với các nước cũng như CHDCND Lào. Bối cảnh trong nước Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X ngày 18-22/01/2016 đã thông qua mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn VIII từ năm 2016-2020: là phấn đấu đưa đất nước Lào thoát khỏi tình trạng nước kém phát triển vào năm 2020, trong đó phấn đấu nâng GDP của Lào hàng năm tăng lên 7,5%; chuyển đổi cơ cấu kinh tế phù hợp với điều kiện phát triển của từng vùng, từng khu vực gắn với công tác xóa đói giảm nghèo bền vững; Tập trung xây dựng, phát triển các cơ sở hạ tầng, kinh tế - kỹ thuật, văn hóa, khoa học và nguồn nhân lực nhằm từng bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Lào phải đảm bảo phát triển bền vững, hòa nhập được với các nước trong khu vực; trong cơ cấu kinh tế, công nghiệp phải chiếm tỷ trọng lớn hơn nông nghiệp và dịch vụ; lương thực, thực phẩm phải đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu nhân dân, đường giao thông từ bắc đến nam phải được nâng cấp, tu bổ hiện đại; đời sống nhân dân phải ngày càng đảm bảo và từng bước được nâng cao; an ninh chính trị phải tuyệt đối ổn định. Muốn thực hiện được mục tiêu và chính sách kinh tế - xã hội như trên, ngoài những vấn đề có liên quan khác, Đảng và nhà nước Lào phải tập trung vào một số vấn đề như sau: - Phải bảo đảm khai thác tối đa các nguồn lực tài chính trong nước, kết hợp với nguồn lực tài chính bên ngoài. - Phải vận dụng hiệu quả các công cụ tài chính trong điều tiết kinh tế vĩ mô. - Phải xây dựng chính sách huy động vốn trong nước và bên ngoài một cách khoa học và hợp lý. - Phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thu chi NSNN các cấp. Đồng thời, phải phân chia quyền hạn rõ ràng giữa các cấp từ Trung ương đến địa phương về thu chi, quản lý và sử dụng ngân sách. - Chính sách thuế phải đảm bảo được hai mục tiêu là đảm bảo nguồn thu cho NSNN, bảo hộ nền sản xuất trong nước và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế có hiệu quả của Nhà nước. 4.1.2. Quan điểm hoàn thiện quản lý thu thuế của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Quan điểm hoàn thiện quản lý thu thuế ở CHDCND Lào trong thời gian tới nên tập trung cải cách đổi mới theo một số quan điểm sau: - Một là, hoàn thiện quản lý thu thuế phải chú trọng đến kết quả đầu ra. - Hai là, hoàn thiện quản lý thu thuế phải chuyển mạnh từ quản lý theo mệnh lệnh hành chính sang quản lý khoa học, mang tính phục vụ trong một hành lang pháp lý định sẵn. - Ba là, quản lý thu thuế phải gắn với hiện đại hóa ngành Thuế và tăng nguồn thu cho NSNN. - Bốn là, hoàn thiện quản lý thu thuế là một quá trình khó khăn, phức tạp, với các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn nên phải làm từng bước, phải kết hợp hài hòa giữa tính kế thừa và tính đột biến, kết hợp các mục tiêu trước mắt và lâu dài. 4.1.2. Mục tiêu hoàn thiện quản lý thu thuế của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Các mục tiêu cụ thể đặt ra trong chiến lược cải cách thuế đến năm 2020 là: Đảm bảo nguồn thu từ thuế và phí chiếm tỷ trọng chủ yếu trong NSNN. Góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng khuyến khích xuất khẩu, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, khuyến khích các mặt hàng có lợi thế xuất khẩu, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đảm bảo công bằng xã hội, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, đảm bảo tính ổn định. Hệ thống các chính sách và quản lý thu thuế phải phù hợp với hệ thống quốc tế. 4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 4.2.1. Hoàn thiện mô hình và bộ máy quản lý thu thuế 4.2.1.1. Áp dụng mô hình tuân thủ trong quản lý thu thuế Ngành Thuế Lào chưa áp dụng mô hình tuân thủ trong quản lý thu thuế. Trong khi đó, qua thực tiễn áp dụng ở các nước tiên tiến cho thấy, mô hình tuân thủ có rất nhiều ưu điểm và Lào có các điều kiện để có thể từng bước áp dụng mô hình tuân thủ vào quản lý thu thuế. Cụ thể như sau: - Áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro vào hoạt động thanh tra thuế. - Phân loại người nộp thuế theo mô hình tuân thủ nói trên để tổ chức tuyên truyền và cung cấp dịch vụ thuế. - Một trong những cách phân loại người nộp thuế để quản lý nợ và đôn đốc thu nộp cần tính đến là phân loại người nộp thuế theo mô hình tuân thủ. 4.2.1.2. Hoàn thiện việc phân cấp quản lý thu thuế Phân cấp quản lý thu thuế là một khâu có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả quản lý thu thuế. Nếu phân cấp phù hợp sẽ tạo điều kiện để quản lý ĐTNT tốt hơn, các chi phí có thể được tiết kiệm dẫn đến hiệu quả quản lý thu thuế. Tùy theo điều kiện, khả năng của từng cơ quan thuế từ Trung ương tới địa phương mà tiến hành phân cấp quản lý cho phù hợp. 4.2.1.3.Từng bước chuyển sang thực hiện mô hình quản lý theo chức năng kết hợp với quản lý theo đối tượng Để khắc phục được những hạn chế (đã nêu ở chương 3) và cùng với xu thế cải cách thuế của các nước là thực hiện mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo chức năng do mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo chức năng có ưu điểm là hạn chế được những nhược điểm của mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo sắc thuế và theo ĐTNT. 4.2.1.4. Đổi mới tổ chức bộ máy ngành thuế Trong thời gian tới cần tiếp tục hoàn thiện, đổi mới tổ chức bộ máy ngành thuế của Lào theo hướng tập trung việc khai thác, động viên các khoản thu thuế giao cho cơ quan thuế chịu trách nhiệm, đồng thời có sự phân công, phân nhiệm lại chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ quan thuế theo mô hình quản lý thu thuế mới. 4.2.2. Xây dựng và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý thu thuế trong thời kỳ hội nhập Trên cơ sở thực trạng cán bộ thuế của Lào hiện nay, trong thời gian tới cần tập trung xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ bằng các giải pháp cơ bản sau: - Phân tích đánh giá nhu cầu về nhân lực và nguồn cán bộ, có kế hoạch tuyển chọn và bố trí phân công cán bộ, luân phiên luân chuyển cán bộ vì nhu cầu cán bộ là cơ sở để tuyển dụng, bố trí, bổ nhiệm cán bộ. - Tiếp tục nâng cao trình độ cán bộ cả về chuyên môn và nghiệp vụ khác như: máy tính, ngoại ngữ... - Cần tổ chức và sắp xếp lại các cán bộ thuế cho đúng với trình độ chuyên môn mà từng cán bộ đã được học. - Cần tăng kinh phí đào tạo để tạo tiền đề nâng cao hiệu quả đào tạo. - Cử cán bộ trẻ, có tiềm năng đi học nước ngoài để học tập kinh nghiệm quản lý nước bạn. - Hàng năm cần phải tổ chức các đợt kiểm tra, sát hạch về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thuế, trên cơ sở đó đánh giá và phân loại cán bộ theo các tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ được đề ra. 4.2.3. Đổi mới cơ chế quản lý thu thuế Để thực hiện thành công cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế, cần thực hiện các giải pháp cụ thể sau: - Sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về quản lý thu thuế. - Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế theo hướng công khai, minh bạch, đơn giản gọn nhẹ và bao quát hết nguồn thu. - Hoàn thiện các quy trình quản lý thu thuế. - Cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng công khai, minh bạch và đơn giản hóa các thủ tục hành chính. - Thực hiện cơ chế thưởng phạt trong công tác quản lý thu thuế. 4.2.4. Nhóm giải pháp nghiệp vụ quản lý thu thuế 4.2.4.1. Đổi mới phương phương pháp thanh tra, kiểm tra Trong thời gian tới, Lào cần tiến hành HĐH công tác thanh tra của các cơ quan thuế các cấp bằng việc đổi mới quy trình thực hiện, chuyển từ phương pháp thanh tra theo diện rộng, phương pháp thủ công truyền thống, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm sang phương pháp thanh tra dựa vào kỹ thuật quản lý theo rủi ro. 4.2.4.2. Hiện đại hóa công tác quản lý nợ thuế - Xây dựng quy trình quản lý nợ thuế trên cơ sở vận dụng mô hình tuân thủ thuế. - Cán bộ thuế cần phải có biện pháp đôn đốc thường xuyên để các đơn vị sản xuất kinh doanh nộp thuế đúng hạn. - Cần tranh thủ sự hỗ trợ của chính quyền địa phương trong xử lý hành chính đối với những đơn vị nộp thuế chậm, chây ỳ, không chấp hành nộp thuế... - Tham mưu với chính quyền địa phương các cấp chỉ đạo các tổ chức quần chúng phổ biến kết quả thu nộp thuế, biểu dương những người nộp thuế nhanh gọn, làm ăn có hiệu quả và nhắc nhở những người nộp thuế chậm. - Tổ chức kiểm tra toàn diện chứng từ thu thuế của cán bộ thuế và chứng từ nộp thuế của các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn, so sánh số thu được của từng địa bàn và số thu được của từng cán bộ thuế. 4.2.4.3. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế Cần phải tiến hành các công việc cụ thể sau: - Phân loại người nộp thuế theo những tiêu chí nhất định để thực hiện các hình thức, nội dung tuyên truyền và hỗ trợ phù hợp. - Thực hiện tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế sâu rộng tới các tầng lớp dân cư thông qua các tổ chức đoàn thể. - Đưa giáo dục về thuế vào chương trình giảng dạy các trường đại học, đưa ra quy định mọi tổ chức, cá nhân trước khi kinh doanh đều phải được cấp chứng chỉ đã qua lớp tập huấn, hướng dẫn về thuế. - Soạn thảo phổ biến rộng rãi các tài liệu, văn bản pháp luật về thuế cho mọi người dân biết. - Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về chính sách thuế, bài viết tuyên truyền về thuế, mở các chiến dịch tuyên truyền về thuế. 4.2.5. Nhóm giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin và môi trường pháp lý của quản lý thu thuế 4.2.5.1. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác quản lý thu thuế Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác quản lý thu thuế trên phạm vi cả nước. Đặc biệt, cần đầu tư kinh phí cho việc xây dựng các phần mềm quản lý thu thuế, trang web về thuế. 4.2.5.2. Đầu tư kinh phí để nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ Cần xúc tiến mạnh mẽ công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức ngành thuế nhằm thích ứng với mô hình quản lý thu thuế hiện đại. 4.2.5.3. Triển khai thực hiện các dịch vụ hành chính công thông qua mạng giao dịch điện tử Triển khai thực hiện các dịch vụ hành chính công thông qua mạng giao dịch điện tử, bao gồm: Đăng ký thuế qua mạng máy tính; Dịch vụ kê khai qua mạng máy tính; Dịch vụ nộp hồ sơ qua mạng máy tính; Dịch vụ nộp thuế qua mạng KẾT LUẬN Một trong các yếu tố quan trọng, quyết định đến sự thành công của quá trình cải cách thuế mới là giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế, quản lý chặt chẽ ĐTNT, khai thác tối đa nguồn thu cho ngân sách đồng thời tạo điều kiện một cách tốt nhất cho các thành phần kinh tế tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh; phát huy tinh thần, ý thức tự giác chấp hành luật thuế của người nộp thuế và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Đề tài: “Quản lý thu thuế ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” nhằm nghiên cứu các vấn đề lý luận về công tác quản lý thu thuế, đánh giá thực trạng của công tác quản lý thu thuế ở Lào trong thời gian qua. Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý thu thuế thời gian qua để đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế trong thời gian tới phù hợp với tình hình thực tiễn của Lào. Theo đó, luận án đã đề xuất được các giải pháp cơ bản sau: Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy quản lý thu thuế ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào theo hướng mô hình chức năng kết hợp với mô hình tổ chức theo đối tượng. Đổi mới cơ chế quản lý thu thuế, đổi mới mô hình quản lý nhóm giải pháp về nhiệm vụ quản lý thu thuế và các nhóm giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin. Với các giải pháp đã nêu trên, tác giả hy vọng sẽ có thể khắc phục những tồn tại trong quản lý thu thuế ở CHDCND Lào trong thời gian tới. DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ Đà CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Vongphachanh VONGPADITH (2016), “Quản lý thu phí ở Tỉnh Luông Pra bang CHDCND Lào”, Tạp chí Kinh tế và quản lý, (số 17), tr.83. 2. Vongphachanh VONGPADITH (2017), “Công tác quản lý thuế của Lào trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”, Tạp chí Tài chính, (số 06) kỳ 02, tr.09-10.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctom_tat_luan_an_quan_ly_thu_thue_o_cong_hoa_dan_chu_nhan_dan.doc
  • pdfTrang thong tin Vongphachanh Vongpadith.pdf
  • pdfVongphachanh Vongpadith - Luan an QLKT.pdf
Luận văn liên quan