Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Công ty TNHH BigC Vĩnh Phúc

Công ty TNHH EB Vĩnh Phúc là một siêu thị nằm trong hệ thống siêu thị BigC Việt Nam trực thuộc tập đoàn Casino ( Pháp) liên kết cùng tập đoàn Hà Minh Anh được thành lập 25/11/2007. Tên công ty: Công ty TNHH EB Vĩnh Phúc Địa chỉ: TTTM Vĩnh phúc, phường Khai Quang, TP Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc Trang web: www.bigc.com.vn Điện thoại: 0211 3565999 Số fax: 0211 3565998 Vốn điều lệ: 83 tỷ đồng Người đại diện: Ông Lê Mạnh Phong – Giám đốc công ty EB Vĩnh Phúc MỤC LỤC1 Lời mở đầu. 3 PHẦN 1:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP. 4 1.1Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. 5 1.1.1Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp. 5 1.1.2Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển. 5 1.2Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp. 5 1.2.1Chức năng và nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh. 5 1.2.2Các loại hàng hóa chủ yếu. 6 1.3Quy trình nhập hàng và bán hàng tại siêu thị7 1.4Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp. 8 1.4.1Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý. 8 PHẦN 2:PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP12 2.1Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm13 2.1.1Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây. 13 2.1.2Chính sách sản phẩm thị trường. 13 2.1.3Chính sách giá. 14 2.1.4Chính sách phân phối15 2.1.5Chính sách xúc tiến bán. 15 2.1.6Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp. 16 2.1.7Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp. 16 2.1.8Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp.17 2.2Phân tích công tác lao động tiền lương. 17 2.2.1Cơ cấu lao động của doanh nghiệp. 17 2.2.2Tình hình sử dụng thời gian lao động.18 2.2.3Năng suất lao động.19 2.2.4Tuyển dụng và đào tạo lao động. 19 2.2.5Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương. 20 2.2.6Trả lương cho các bộ phận và cá nhân. 21 2.2.7Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp. 21 2.3Phân tích công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp. 22 2.3.1Cơ cấu và tình hình hao mòn tài sản cố định. 22 2.3.2Tình hình sử dụng tài sản cố định. 24 2.3.3Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố định.24 2.4Phân tích chi phí24 2.4.1Các loại chi phí của doanh nghiệp. 24 2.4.2Hệ thống sổ sách kế toán. 25 2.4.3Phương pháp tập hợp chi phí26 2.5Phân tích tình hình tài chính. 27 2.5.1Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh. 27 2.5.2Phân tích bảng cân đối kế toán:28 2.5.3Phân tích một số tỷ số tài chính:31 PHẦN 3:ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP. 33 3.1Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp. 34 3.1.1Các ưu điểm34 3.1.2Hạn chế. 34 3.2Định hướng đề tài tốt nghiệp35

doc36 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 05/05/2013 | Lượt xem: 7400 | Lượt tải: 37download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Công ty TNHH BigC Vĩnh Phúc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n hành hệ thống thông tin Xử lý các sự cố về tin học trong phạm vi siêu thị; liên hệ trung tâm hỗ trợ kỹ thuật để được tư vấn khi sự cố vượt ngoài khả năng xử lý. Đào tạo và hỗ trợ người dùng về các ứng dụng tin học của doanh nghiệp. Thu thập nhu cầu của người dùng và chuyển các báo cáo về nhu cầu đến bộ phận phát triển hệ thống. Báo cáo công việc hàng ngày lên cấp trên trực tiếp. Bộ phận trang trí quầy hàng Lập và trang trí các biển hàng khuyến mại. Trang trí siêu thị. Bộ phận giám sát vệ sinh chất lượng Thực hiện công tác kiểm nghiệm cho các sản phẩm thực phẩm theo lịch của Bộ phận HygieneQuality Thực hiện công tác Công bố chất lượng SP khi cần thiết Kiểm tra và báo cáo cho Giám đốc siêu thị những lỗi, sự cố kỹ thuật có thể gây ảnh hưởng đến an toàn cho người lao động nhằm đảm bảo người lao động được làm việc trong môi trường an toàn và phù hợp với luật pháp VN. Bộ phận phụ trach hành lang thương mại Quản lý khu vực cho thuê để đạt được mục tiêu đề ra, cả mục tiêu doanh thu và việc thực hiện theo đúng quy trình cho thuê Lựa chọn các nhà bán lẻ, hình thành một danh sách các chủ thuê tiềm năng. Giám sát các chủ thuê theo đúng điều kiện và thủ tục. Quản lý quá trình tái ký hợp đồng, phí thuê sẽ được quyết định bởi Giám đốc HLTM toàn quốc. Kiểm tra giấy phép kinh doanh của chủ thuê, nhân viên của chủ thuê làm việc tại gian hàng, bản quyền và kiểm tra tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Kiểm soát các giấy tờ như gới và nhận các hợp đồng, phụ lục thuê gian hàng và các thông báo của chủ thuê. Các trưởng quầy:Trưởng quầy làm việc dưới sự phụ trách của Trưởng Bộ phận bán hàng. Trưởng quầy phải đảm bảo công việc kinh doanh hàng ngày của quầy hàng để đạt được mức doanh thu như đã đề ra của quầy. Trưởng quầy có trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch triển khai họat động trong Quầy. Quản lý nhân sự trong quầy Quản lý doanh thu và chí phí của Quầy Đào tạo, đánh giá nhân sự của Quầy Báo cáo định kỳ hàng tháng về doanh thu và chi phí của Quầy, có tư vấn và đề xuất trong việc thúc đẩy bán hàng, giảm lượng hàng tồn trong Quầy PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây Bảng 2.1: So sánh kết quả tiêu thụ của BigC Vĩnh Phúc năm 2009 với 2008 ĐVT: Nghìn Đồng Các chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Mức thay đổi 2009 so với 2008 Giá trị Tỷ lệ (%) Giá vốn hàng bán 321.546.870 398.879.560 77.332.690 24,1 Doanh thu thuần 365.768.960 454.986.450 89.217.490 24,4 Lợi nhuận sau thuế 36.302.968 39.701.847 3.398.879 9,4 Năm 2008 nắm được tình hình kinh tế đất nước BigC đã xây dựng cho mình chiến lược kinhn doanh hợp lý đối phó với lạm phát và suy thoái kinh tế bao gồm việc tích cực mở rộng các gian hàng cho thuê, xây dựng chiến lược mặt hàng hiệu quả hơn. Doanh thu năm 2008 của BigC Vĩnh Phúc trong điều kiện suy thoái kinh tế, không những không giảm mà tăng lên đáng kể, với con số 454 tỷ đồng. Công ty luôn luôn giữ được mức doanh thu và lợi nhuận cao Chính sách sản phẩm thị trường BigC Vĩnh Phúc nằm trong hệ thống siêu thị bán lẻ BigC Việt Nam do vậy các sản phẩm được bày bán tại siêu thị đều nằm trong hệ thống do BigC quy định trên phần mềm G.O.L.D tích hợp sẵn trên máy chủ. Tuy vậy, với mỗi vùng miền BigC đều đưa ra những sản phẩm hay nhóm sản phẩm khác nhau nhằm phù hợp với tình hình của thị trường. BigC Vĩnh Phúc với nhiều sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu của người tiêu dùng với những chính sách chung của BigC: Cam kết ghi giá trên bao bì để khách hàng dễ dàng chọn lựa và so sánh. Với các sản phẩm khuyến mãi được in nhãn giá màu vàng giúp khách hàng dễ phân biệt với các sản phẩm còn lại đồng thời thông báo ngày kết thúc của chương trình khuyến mãi. Các sản phẩm độc quyền phân phối của BigC có giá rẻ hơn so với các sản phẩm khác. WOW, eBon, Casino…là các sản phẩm độc quyền của siêu thị BigC với nhiều sự lựa chọn giúp khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn với các sản phẩm tiêu dùng hiện có. Big C lên kế hoạch hỗ trợ nông dân trong việc hoạch định sản xuất, cải thiện sản phẩm về mặt kỹ thuật và chất lượng làm sao để hợp với nhu cầu của người tiêu dùng nhất. Sau đó Big C cùng với nông dân ký kết một hợp đồng mua bán rõ ràng từ số lượng, giá cả, tiêu chuẩn – quy cách sản phẩm đến việc bao tiêu và các điều khoản thanh toán, vận chuyển… Tất cả đều có quy trình rõ ràng, logic, minh bạch và chuyên nghiệp. Nông dân theo đó cải cách quy trình nuôi trồng, sản xuất của mình. Khi đã có nguồn cung cấp hàng đạt yêu cầu, Big C bắt đầu tiến thêm một bước nữa trong khâu hậu cần: Xây dựng các trung tâm thu mua hàng ngay tại gốc. Big C tổ chức thu mua ngay tại vườn, bỏ tất cả các khâu trung gian, tập kết về trung tâm thu mua từng vùng rồi chính mình tổ chức vận chuyển đi.. Khách hàng của siêu thị BigC chủ yếu là các hộ gia đình có thu nhập từ trung bình khá trở lên và một số đối tượng khác nhưng những đối tượng này chiếm không nhiều. Nguồn: Phòng SOFM GOLD Chính sách giá Trong bối cảnh giá cả thị trường ngày càng tăng, giá sẽ là yếu tố quyết định tạo nên doanh thu và sức mua cho siêu thị. Giá trị gia tăng của BigC thể hiện ở sự khác biệt: làm thế nào có mức giá rẻ cho khách mua có thể là dựa vào lợi thế quy mô, kỹ thuật, đàm phán thương lượng, cắt giảm chi phí quản lý. BigC với định vị là hàng hóa giá rẻ, vì thế, họ liên tục đưa ra các chương trình khuyến mãi, các sản phẩm với giá rẻ, phù hợp với túi tiền của nhiều người dân. Bên cạnh đó, đặc biệt, BigC đã kìm hãm việc tăng giá nhờ thương lượng với các nhà cung cấp  không tăng giá, nhất là đối với những mặt hàng nhu thiết yếu. Cương quyết từ chối những yêu cầu tăng giá không có lý do chính đáng. Trên thực tế, chỉ số giá của phần lớn các mặt hàng tại BigC giảm mạnh so với khung giá cuối năm 2008 và đầu năm 2009. Áp dụng chính sách giá tốt nhất cho các mặt hàng thuộc diện bình ổn giá như thịt, cá, bánh mỳ, thực phẩm khô… ngay cả khi giá cả thị trường tăng mạnh; cam kết mua số lượng lớn, ổn định, tạo điều kiện cho các nhà sản xuất hoạch định tối ưu nhất kế hoạch sản xuất và tiết kiệm chi phí. BigC còn liên kết với các nhà sản xuất lớn để có thể giảm giá thành sản phẩm đến mức tối đa cho người tiêu dùng, có những chính sách bình ổn giá trong thời kì khủng hoảng như hiện nay, tạo điều kiện thuận lợi cho sự mua sắm của khách hàng. Với tiêu chí “giá rẻ cho mọi nhà”, nét nổi bật của các Đại siêu thị Big C là giá luôn cạnh tranh nhờ các chương trình giảm giá kéo dài, khuyến mãi lớn, qua đó kích cầu tiêu dùng. Chính sách phân phối Hệ thống phân phối tại Việt Nam hiện nay chủ đạo bởi hệ thống phân phối truyền thống với kênh phân phối chính là chợ và các tiệm bán lẻ rải rác khắp các địa phương. Điều này đối chọi với hệ thống kinh doanh bán lẻ hiện đại và chủ yếu là siêu thị như Co.opMart, MaxiMark... và các trung tâm bán sỉ lẻ lớn như Metro, BigC. Tại các đô thị lớn - nơi có sức mua lớn nhất, nhịp sống dần dần được thay đổi trong các gia đình trẻ bởi thói quen cuối tuần đi siêu thị mua đồ dùng cho cả gia đình trong một tuần. Thêm nữa, sự chênh lệch về phương thức kinh doanh, sự đa dạng hàng hóa, giá cả, nhãn hiệu, an toàn thực phẩm... đã nghiêng cán cân lợi thế về phía hệ thống phân phối hiện đại. Với sự phát triển nhãn tiền thì hệ thống phân phối hiện đại tất nhiên sẽ làm suy yếu kênh phân phối truyền thống. BigC là đại diện cho hệ thống kênh phân phối hiện đại với các quy trình và kỹ năng quản trị hiện đại giúp cho khách hàng dễ dàng tiếp cận hàng hóa một cách nhanh nhất. BigC sử dụng kênh phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng. Khách hàng đến thẳng siêu thị để chọn lựa các mặt hàng mà mình muốn mua hoặc gọi điện đặt hàng và được giao hàng miễn phí (khoảng cách của nơi giao hàng đến siêu thị phải nhỏ hơn 13km và đơn hàng lớn hơn 300 ngàn đồng) Công ty Khách hàng cá nhân, tổ chức Chính sách xúc tiến bán Cũng giống như nhiều DN thương mại khác, BigC đưa hình ảnh của mình đến với người tiêu dùng thông qua quảng cáo. Về mặt hình thức BigC sử dụng đa dạng các phương thức quảng cáo như: qua báo, đài, tạp chí, tờ rơi, trên xe buýt, qua web… nhằm hướng tới mọi đối tượng khách hàng khác nhau, quảng cáo ở mọi nơi, mọi lúc. Tuy nhiên hình thức quảng cáo qua đài tiếng nói, tờ rơi và qua mạng Internet vẫn được BigC chú trọng hơn cả. Hiện nay BigC đã có trang web riêng www.bigC.com.vn trong đó giới thiệu các địa điểm của Siêu thị, thông tin về các hoạt động bán hàng, các chương trình khuyến mại, giảm giá, tặng quà, thông tin về sản phẩm mới… Từ đó thông tin đến với khách hàng một cách dễ dàng, kịp thời, đầy đủ hơn và người tiêu dùng cũng tiện theo dõi, nắm bắt các thông tin cần thiết quyết định hoạt động mua sắm của mình. Bên cạnh hình thức quảng cáo BigC còn treo các biểu quảng cáo bên ngoài Siêu thị nhằm gây sự chú ý của những người qua đường, in logo, tên, địa chỉ của Siêu thị lên hóa đơn, túi, nilon bao gói hàng cho khách hàng đem về nhà.Nếu bạn là người thường xuyên mua sắm và quan tâm đến các chương trình khuyến mại, bạn có thể đăng ký để nhận được bản tin khuyến mại qua e-mail ,thông tin trang web của siêu thị. Hình thức quảng cáo mà BigC chú trọng nhất có lẽ là hình thức quảng cáo qua tờ rơi. Nó cung cấp cho khách hàng thông tin đầy đủ về các sản phẩm đang được khuyến mãi tại BigC. Nhờ đó thu hút lượng lớn khách hàng đến với siêu thị để mua sắm. Nhưng mặt khác, hình thức quảng cáo này cũng tốn rất nhiều chi phí cho hoạt động kinh doanh của siêu thị. Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp Thông tin về khách hàng là thông tin trọng yếu đối với siêu thị BigC vì mục đích của maketing là đáp ứng, thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu. Tuy nhiên những thông tin này mới chỉ được thu thập một cách sơ sài, chung chung nên hiệu quả đối với việc ra quyết định Maketing là chưa cao. Cần phải có những cuộc nghiên cứu quy mô hơn, sâu hơn về khách hàng mục tiêu, không những thông tin về thói quen, sở thích, động cơ mua sắm, mà còn về phản ứng của khách hàng đối với DVKH. Làm được việc này sẽ góp phần hoàn thiện chiến lược maketing. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thông tin có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Hệ thống thông tin là sợi chỉ liên kết các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó giúp cho hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi hơn. Nhận thức được tầm quan trọng của thông tin, siêu thị BigC bước đầu đã có những chính sách cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp. Song việc thu thập thông tin của. BigC chưa thực sự thu được hiệu quả cao do hoạt động Marketing chưa làm tốt nhiệm vụ , chiến lược Marketing vẫn chưa thực sự hướng tới khách hàng mục tiêu của siêu thị. Hệ thống tin tức từ khách hàng chưa được siêu thị quan tâm thực sự đúng nghĩa của nó. Mặc dù đã có những hòm thư kiến nghị nhưng chưa được siêu thị chú ý , như vậy vấn đề thông tin cho cung ứng dịch vụ khách hàng cũng là một khó khăn cho siêu thị BigC. Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp Đối thủ cạnh tranh với BigC Vĩnh Phúc hiện nay chủ yếu vẫn là các cửa hàng kinh doanh nhỏ và các siêu thị mini - một hình thức đang rất phát triển hiện nay tại Việt Nam. Các đối thủ này hiện nay chưa xứng tầm và cũng không phải là sự cạnh tranh trực tiếp với siêu thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Trong tương lại sự phát triển của Vĩnh Phúc sẽ tạo ra các đối thủ mới với siêu thị. Do vậy, cần có biện pháp tạo ra lượng khách hàng trung thành càng sớm càng tốt. Thị trường bán lẻ mở cửa, sự phát triển của hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại tạo sức ép cạnh tranh lớn cho siêu thị BigC. Dù đã tạo dựng cho mình một chỗ đứng trên thị trường bán lẻ nhưng nếu không có biện pháp cạnh tranh hiệu quả vị thế đó sẽ bị đe dọa. Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp. Doanh thu của siêu thị liên tục tăng trưởng qua các năm chứng tỏ sức mua của khách hàng ngày càng tang và niềm tin của người tiêu dùng vào hệ thống bán lẻ của BigC là rất lớn. Nhưng với công tác marketing của BigC hiện nay có thể thấy đây là một thiếu sót của BigC khi mà công tác thu thập thông tin không hề được coi trọng. Điều này được phản ánh qua thực trạng là có rất nhiều sản phẩm của BigC trưng bày đến khi gần hết hạn hoặc hết hạn mà vẫn chưa tiêu thụ được lượng hàng cần thiết. Việc kiểm soát sản phẩm hỏng và hết hạn là bài toán nan giải khi mà đã có nhiều thông tin phản ứng từ phía khách hàng đối với các sản phẩm này vẫn được bày bán trong siêu thị. Phân tích công tác lao động tiền lương Cơ cấu lao động của doanh nghiệp Trong các năm vừa qua, số lượng nhân viên trong công ty ngày một tăng lên đáng kể thông qua các số liệu sau Bảng2.3 Cơ cấu người lao động theo trình độ ĐVT: Người Tổng số Trên ĐH,ĐH CĐ, THCN CNKT, LĐPT 2008 578 48 80 450 2009 635 67 97 471 Tỷ lệ % 9,86 39,58 21,25 4,67 Nguồn: Phòng nhân sự Căn cứ vào bảng trên nhận thấy số lượng lao động phổ thông chiếm một tỷ trọng đáng kể và được tăng lên liên tục cùng với lượng tăng của tổng số lượng lao động. Bảng 2.4 Cơ cấu người lao động theo giới tính ĐVT: Người Nam Nữ Tổng 2008 257 321 578 2009 290 345 635 Nguồn: Phòng nhân sự Bảng 2.5 Cơ cấu lao động theo độ tuổi ĐVT: Người Tuổi 18-25 25-35 >35 Số lượng Tỷ trọng (%) Số lượng Tỷ trọng (%) Số lượng Tỷ trọng (%) 2008 298 51,56 185 32,01 95 16,44 2009 314 49,45 204 32,13 117 18,43 Nguồn: Phòng nhân sự Nhận thấy số lượng lao động có độ tuổi >35 có xu hướng tăng mạnh nhưng lao động từ 18 - 25 tuổi có khuynh hướng giảm. Tỷ trọng lớn nhất thuộc về số lao động có độ tuổi từ 18 – 25 tuổi. Tình hình sử dụng thời gian lao động. Đối với các nhân viên hành chính văn phòng: Thời gian làm việc: Mỗi tuần làm việc 6 ngày. Mỗi ngày làm việc 8h. Sáng từ 8h – 11h30, nghỉ trưa từ 11h30 đến 13h, chiều từ 13h – 17h30. Thời giờ được tính vào giờ làm việc: Thời giờ nghỉ giải lao theo tính chất của công việc. Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người. Nghỉ hàng năm: 12 ngày phép/năm. Nghỉ lễ, tết: Được nghỉ 9 ngày theo quy định của bộ luật lao động (Tết dương lịch: 01 ngày, Tết âm lịch: 04 ngày, 30/4: 01 ngày, quốc tế lao động: 01 ngày, ngày quốc khánh: 01 ngày, giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày). Với mục đích thu hút và giữ chân nhân viên có năng lực và trình độ thì siêu thị đã thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách xã hội đối với các cán bộ nhân viên. Đối với nhân viên an ninh làm việc theo ca. Mỗi nhân viên làm việc 1 ca = 8h/ngày (bao gồm cả chủ nhật và ngày lễ) Đối với nhân viên thu ngân Làm theo giờ hành Chính (6 tiếng/ngày từ 8-11h và 14-17h) Theo ca 3h/ca : Sáng: 8-11h ; Chiều:14-17h ; Tối: 18-21h nghỉ 4 ngày/tháng Năng suất lao động. Bảng 2.6 Năng suất lao động năm 2008 và 2009 của siêu thị BigC ĐVT: Nghìn đồng Doanh thu Số CBNV Năng suất 2008 365.768.960 578 632.818 2009 454.986.450 635 716.514 Giá trị 89.217.490 57 83.695 Tỷ trọng (%) 24,39 9,86 13,23 Nguồn: Phòng kế toán Nhận thấy năng suất lao động của năm 2009 giảm mạnh so với năm 2008 cụ thể là giảm 7.8%. Do vậy, siêu thị cần phải xem xét chính sách nguồn nhân lực và có lẽ cần cắt giảm nhân sự. Tuyển dụng và đào tạo lao động Công tác tuyển dụng: Khi có nhu cầu tuyển dụng nhân sự cho công ty thì các thông tin tuyển dụng được công ty đăng tải trên website của công ty ,các trang web tìm việc trên mạng, các trung tâm giới thiệu việc làm. Quy trình tuyển chọn của công ty có 2 vòng, các ứng viên phải vượt qua vòng tuyển chọn hiện tại mới được vào vòng tiếp theo. Vòng 1: lựa chọn hồ sơ. Vòng này nhằm xem xét các ứng viên có phù hợp với các vị trí cần tuyển dụng không. Các ứng viên có hồ sơ được chọn sẽ được thông báo thời gian đến để phỏng vấn. Lưu ý: Hồ sơ dự tuyển bắt buộc có đầy đủ ít nhất các giấy tờ sau: Đơn xin việc viết tay. Sơ yếu lý lịch có dấu xác nhận của chính quyền địa phương. Bản sao Chứng minh thư, Hộ khẩu. Bản sao các văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp có công chứng. Giấy khám sức khoẻ. 2 ảnh 3x4. Vòng 2: Phỏng vấn Đây là lần gặp gỡ chính thức đầu tiên giữa ứng viên và công ty. Thông qua buổi phỏng vấn này, công ty có thêm các thông tin để đánh giá xem ứng viên có thực sự phù hợp với yêu cầu của công việc hay cần tuyển hay không.  Một số vấn đề chính công ty thường xem xét đến như: Khả năng giao tiếp, khả năng làm việc (độc lập hay theo nhóm), khả năng tổ chức công việc và lập kế hoạch, khả năng tư duy và giải quyết vấn đề, kiểm tra lại một số thông tin trong hồ sơ: Quá trình học tập, kinh nghiệm, kỹ năng... Ứng viên được chọn sẽ được thông báo sau buổi phỏng vấn. Công tác đào tạo: Với nhân viên mới vào làm, công ty áp dụng hình thức đào tạo vừa làm vừa học, người có trình độ, người làm việc lâu năm hơn giúp người mới vào làm việc ngay tại nơi làm việc. Hiện nay, siêu thị đã có được đội ngũ nhân viên có trình độ và có kinh nghiệm làm việc, tinh thần trách nhiệm cao. Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương Quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương tính theo công thức:\ Vkh=[ Lđb xTLmindn x (Hcb + Hpc) +Vvc ] x 12 tháng Trong đó: Vkh: Quỹ tiền lương năm kế hoạch của doanh nghiệp; Lđb: Lao động định biên; (Lao động định biên được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ hoặc sản phẩm, dịch vụ qui đổi.) TLmindn: mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy định; Hcb: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân; (Căn cứ và tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ và định mức lao động để xác định hệ số lương cấp bậc công việc bình quân (Hcb) của tất cả số lao động định mức để xây dựng đơn giá tiền lương) Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiền lương (các khoản phụ cấp được tính vào đơn giá tiền lương, gồm: Phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, Phụ cấp trách nhiệm, Phụ cấp làm đêm, Phụ cấp thu hút, Phụ cấp lưu động, phụ cấp chức vụ lãnh đạo và chế độ thưởng an toàn ngành điện.) Vvc: Quĩ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính trong mức lao động tổng hợp. Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu: Vđg= Trong đó: Vđg: Đơn giá tiền lương (Đơn vị tính đồng hoặc nghìn đồng) Vkh: Tổng quỹ lương tiền lương năm kế hoạch. Tkh: Tổng doanh thu kế hoạch. Trả lương cho các bộ phận và cá nhân Việc trả lương, trả thưởng cho từng cá nhân, từng bộ phận, nhằm khuyến khích người lao động làm việc, hoàn thành tốt công việc theo chức danh và đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Siêu thị.Đảm bảo đời sống cho nhân viên Siêu thị yên tâm công tác, đáp ứng được mức sống cơ bản của nhân viên Siêu thị. Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động về lương thưởng và các chế độ cho người lao động siêu thị BigC áp dụng hình thức trả lương theo hợp đồng. Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp Hiệu quả đạt được: Hiện nay, công ty đang đi vào hoạt động và phát triển ổn định nhờ sự lãnh đạo của ban giám đốc và sự làm việc nhiệt tình hiệu quả của các cán bộ công nhân viên. Do đó để thu hút và giữ chân nhân viên công ty đã có chính sách lương hợp lý. Trong công tác quản lý và xây dựng quỹ lương, công ty đã thực hiện đúng chế độ, chính sách tiền lương của nhà nước, đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động. Tốc độ tăng tiền lương phù hợp với tốc độ phát triển kinh doanh, kích thích được tăng năng suất lao động, nhờ đó mà thu nhập của nhân viên ngày càng tăng. Có được kết quả đó là do công ty đã có công tác chuẩn bị tốt: sắp xếp lao động hợp lý, cấp bậc công việc phù hợp với cấp bậc nhân viên. Công tác trả lương cho cán bộ nhân viên trong công ty luôn được tiến hành kịp thời, đúng hạn quy định đảm bảo tiền lương của người lao động có tính ổn định, thường xuyên đem lại sự yên tâm cho các nhân viên và tạo tâm lý thoải mái cho nhân viên làm việc giúp cho họ phát huy được sức sáng tạo trong công việc. Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng phổ biến trong các công ty và doanh nghiệp do tính đơn giản, dễ hiểu giúp cho cán bộ công nhân viên có thể dễ dàng nhẩm tính được tiền lương của mình Tiền lương cũng được tính dựa vào số ngày công làm việc thực tế của cán bộ công nhân viên, nên nó có tác dụng khuyến khích cán bộ công nhân viên đi làm chăm chỉ, đầy đủ nhằm nâng cao thu nhập. Nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm trên công ty còn tồn tại không ít các vấn đề về tiền lương như sau: Các hình thức thưởng áp dụng tại Công ty còn rất nghèo nàn, không sáng tạo trong từng trường hợp cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ xứng đáng được thưởng để động viên đúng lúc, kịp thời. Nếu làm được việc đó một mặt tạo được tâm lý rất tích cực cho chính cá nhân được thưởng, mặc khác làm gương cho các cá nhân noi theo phấn đấu, tạo không khí tích cực cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty. Công tác đánh giá chất lượng làm việc của công nhân viên còn chưa chặt chẽ, chỉ căn cứ vào bảng chấm công, trong khi đó thời gian làm việc 8 tiếng một ngày cũng chỉ mang tính quy định chung còn thực tế thực hiện còn nhiều bất cập. Phân tích công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp Cơ cấu và tình hình hao mòn tài sản cố định Tài sản cố định là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm  hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh (nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn hoặc bằng 1 năm) Trên thực tế, khái niệm TSCĐ bao gồm những tài sản đang sử dụng, chưa được sử dụng hoặc không còn được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh do chúng đang trong quá trình hoàn thành (máy móc thiết bị đã mua nhưng chưa hoặc đang lắp đặt, nhà xưởng đang xây dựng chưa hoàn thành...) hoặc do chúng chưa hết giá trị sử dụng nhưng không được sử dụng. Những tài sản thuê tài chính mà doanh nghiệp sẽ sở hữu cũng thuộc về TSCĐ. Đặc điểm của TSCĐ:  tuổi thọ có thời gian sử dụng trên 1 năm, tức là TSCĐ sẽ tham gia vào nhiều niên độ kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dần vào gíá trị sản phẩm làm ra thông qua khoản chi phí khấu hao. Điều này làm giá trị của TSCĐ giảm dần hàng năm. Tuy nhiên, không phải mọi tài sản có thời gian sử dụng trên  một năm đều được gọi là TSCĐ, thực tế có những  tài sản có tuổi thọ trên một năm nhưng vì giá trị nhỏ nên chúng không được coi là TSCĐ mà được xếp vào tài sản lưu động. Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, một tài sản được gọi là TSCĐ khi có đặc điểm như đã nêu đồng thời phải có giá trị trên 10 triệu đồng. TSCĐ trong công ty là các loại sau: Máy móc, thiết bị. Phương tiện vận tải, truyền dẫn. Thiết bị công cụ quản lý. Phương pháp kế toán TSCĐ: Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ, thời gian sử dụng hữu ích và tỷ lệ khấu hao TSCĐ: theo chuẩn mực kế toán và quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của bộ tài chính. TSCĐ được xác định theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động. Những chi phí mua sắm, cải tiến và tân trang được tính vào giá trị tài sản cố định. Riêng chi phí bảo hành sửa chữa được tính vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lỗ lãi nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Cơ cấu: TSCĐ gồm nguyên giá và giá trị hao mòn (Khấu hao TSCĐ). Bảng 2.7 Cơ cấu hao mòn tài sản cố định ĐVT: Nghìn đồng Chỉ tiêu Năm Tăng/giảm 2009 so với 2008 2008 2009 TSCĐ 24.308.046 20.495.007 -3.813.039 15.69 % Nguyên giá 50.243.382 47.349.275 -2.894.106 -5.76 % Giá trị hao mòn lũy kế -25.935.335 -26.854.267 -918.932 3.54 % Nguồn: Bộ phận kế toán – kiểm toán Phương pháp tính khấu hao: khấu hao đều là một phương pháp mà trong đó mức khấu hao hàng năm bằng nhau. MKH= (1/n)*(Nguyên giá – Giá trị còn lại). Trong đó n là đời sống kinh tế hữu ích của tài sản. Ưu điểm: Mức khấu hao đều hàng năm tạo ra một sự cân bằng tương đối về lợi ích giữa chủ doanh nghiệp và xã hội; doanh nghiệp thu hồi được vốn trong khi đó chính phủ vẫn có thuế để thực hiện phát triển kinh tế - xã hội. Mức khấu hao đều hàng năm làm cho chi phí hoạt động được ổn định qua các năm, thuận tiện cho việc hạch toán chi phí và lợi nhuận. Nhược điểm: Khấu hao đều làm cho quá trình thu hồi vốn bị chậm lại không khuyến khích đầu tư. Khấu hao đều còn gặp phải khó khăn vì phải xác định đời sống và giá trị còn lại của tài sản. Không cho phép thu hồi toàn bộ nguyên giá cũng là một điểm hạn chế dẫn đến việc các nhà đầu tư không măn mà trong đầu tư mới. Tình hình sử dụng tài sản cố định Thời gian sử dụng tài sản cố định theo quy định: Máy móc, thiết bị: 5 – 10 năm. Phương tiện vận tải: 6- 10 năm. Thiết bị, dụng cụ quản lý: 3 – 10 năm. Thời gian sử dụng thực tế: doanh nghiệp sử dụng và khấu hao TSCĐ theo chuẩn mực kế toán và quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính. Hiện nay, các TSCĐ của công ty vẫn còn trong thời gian sử dụng hữu ích. Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố định. Sản phẩm, nguyên vật liệu : công ty định kỳ tiến hành kiểm kê xác định tỷ lệ hao hụt, đánh giá phẩm chất, đề xuất dự phòng giảm giá hàng tồn kho (nếu có), luôn đảm bảo nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ cho việc sản xuất, kinh doanh của công ty. Tài sản cố định: làm nhãn mác gắn trực tiếp các máy móc thiết bị, giao cho các đơn vị sử dụng (có kèm phiếu giao nhận TSCĐ). Nhờ đó, các đơn vị có thể tự quản lý được TSCĐ tại đơn vị mình, thuận tiện trong việc kiểm kê và đánh giá TSCĐ hàng năm. Phân tích chi phí Các loại chi phí của doanh nghiệp Dựa vào tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, toàn bộ chi phí sản phẩm được chia làm 2 loại: Chi phí biến đổi: Chi phí nguyên vật liệu: Chi phí đầu vào của các mặt hàng, sản phẩm. Chi phí nhân công: tiền lương nhân viên, các khoản trích theo lương. Chi phí bán hàng: Chi phí nhân viên bán hàng. Chi phí vận chuyển. Chi phí nhân công sửa chữa cửa hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí nhân viên quản lý. Chi phí dịch vụ ngoài. Chi phí bằng tiền khác. Thuế, phí và lệ phí. Chi phí cố định gồm: Chi phí bán hàng: Chi phí dụng cụ đồ dùng. Chi phí khấu hao TSCĐ. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí vật liệu quản lý. Chi phí đồ dùng văn phòng. Chi phí khấu hao TSCĐ. Chi phí dự phòng. Bảng 2.8 Tỷ lệ chi phí biến đổi và chi phí cố định năm 2008 và 2009 ĐVT: ngàn đồng Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Chi phí biến đổi 125.024.948 81,02% 126.149.988 81,56% Chi phí cố định 29.298.132 18,98% 28.517.350 18,44% Tổng chi phí 154.323.080 154.667.338 Nguồn: Bộ phận kế toán – kiểm toán Dựa vào bảng trên ta thấy chi phí biến đổi của siêu thị là rất lớn chiếm tỷ trong trên 80%, còn chi phí cố định của siêu thị chỉ chiếm dưới 20%. Chi phí biến đổi của siêu thị lớn hơn nhiều chi phí cố định là do đặc điểm hoạt động của siêu thị, là Công ty phân phối, vì vậy lượng hàng hóa, sản phẩm nhập về rất lớn và chiếm chi phí cao. Điều này giúp cho khi có biến động thì mức độ rủi ro của siêu thị cũng sẽ thấp hơn so với các siêu thị có tỷ trọng chi phí cố định cao. Hệ thống sổ sách kế toán Hiện nay công ty đã áp dụng hình thức kế toán sử dụng là chứng từ ghi sổ. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 1/ Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản : Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là "chứng từ ghi sổ". Quá trình ghi sổ kế toán tách rời 02 quá trình : Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ. Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái. 2/ Các loại sổ kế toán chủ yếu : Chứng từ ghi sổ Sô đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ cái Các sổ, thẻ, kế toán chi tiết ( lưu ý: DN phát sinh sử dụng bao nhiêu TK thì có bấy nhiêu sổ chi tiết ) 3/ Nội dung, trình tự ghi sổ Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ chứng từ kế toán đã kiểm tra để lập chứng từ ghi sổ hoặc căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra phân loại để lập bảng Tổng hợp chứng từ kế toán theo từng loại nghiệp vụ, trên cơ sở số liệu của Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán để lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi đã lập xong chuyển cho Kế toán trưởng ( hoặc người phụ trách kế toán ) duyệt, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ để ghi số và ngày tháng vào chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ mới được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái, kế toán tiến hành cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có và tính số dư cuối tháng của từng tài khoản. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái được sử dụng lập "Bảng cân đối tài khoản". Đối với các tài khoản phải mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ kế toán, Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản. Cuôi tháng tiến hành cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy kết quả lập Bảng Tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên sổ cái của từng tài khoản đó. Các Bảng Tổng hợp chi tiết của từng tài khoản sau khi đối chiếu được dùng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính. Phương pháp tập hợp chi phí Doanh nghiệptập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp được tiến hành như sau : Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh vào TK 6421 Chi phí này bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp. Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh vào tài khoản 6422 Là các khoản chi phí để mua sắm vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như giấy, bút mực, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa tài sản cố định, xăng dầu dùng cho ôtô phục vụ cho quản lý doanh nghiệp…. Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh vào tài khoản 6423 Chi phí này phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng cho công tác quản lý. Trị giá công cụ, dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng được tính trực tiếp một lần hoặc phân bổ nhiều lần cho chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh vào tài khoản 6424 Là chi phí phản ánh chi phí tài sản khấu hao tài sản cố định dùng chung cho quản lý doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng tại văn phòng của doanh nghiệp Thuế, phí và lệ phí: phản ánh vào tài khoản 6425 Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác Chi phí dự phòng: phản ánh vào tài khoản 6426 Chi phí này phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh vào tài khoản 6427 Tài khoản này phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài như : tiền điện, nước, điện thoại, điện báo, Internet, thuê nhà, thuê sửa chữa tài sản cố định thuộc văn phòng doanh nghiệp, chi phí kiểm toán, tư vấn, kế toán Chi phí khác bằng tiền: phản ánh vào tài khoản 6428 Chi phí này phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên, như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe đi phép…… Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh Bảng 2.9 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 & 2009 ĐVT: Nghìn đồng Chỉ tiêu Mã số Năm 2009 tăng/giảm so với năm 2008 2008 2009 Giá trị Tỷ lệ (%) 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 366.937.645 458.465.117 91.527.472 24,94 2.Các khoản giảm trừ doanh thu 2 1.168.685 3.478.667 2.309.982 197,66 3.Doanh thu thuần (10=01 - 02) 10 365.768.960 454.986.450 89.217.490 24,39 4.Giá vốn hàng bán 11 321.546.870 398.879.560 77.332.690 24,05 5.Lợi nhuận gộp (20=10 - 11) 20 44.222.090 56.106.890 11.884.800 26,9 6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 757.914 850.346 92.432 12,2 7. Chi phí bán hàng 22 7.984.782 8.068.798 84.016 1,0 8.Chi phí quản lý kinh doanh 25 9.685.760 10.265.820 580.060 6,0 9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(30 = 20 + 21 – 22 - 25) 30 27.309.462 38.622.618 11.313.156 41,4 10.Thu nhập khác 31 321.555 346.887 25.332 7,9 11.Chi phí khác 32 244.674 227.075 -17.599 -7,2 12.  Lợi nhuận khác(40=31 - 32) 40 76.881 119.812 42.931 55,8 13.Lợi nhuận kế toán trước thuế(50=30 + 40) 50 27.386.343 38.742.430 11.356.087 41,5 14.  Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 7.668.176 9.685.608 2.017.431 26,3 15.  Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50 - 51) 60 19.718.167 29.056.823 9.338.656 47,4 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu 5,4% 6,3% Nguồn: Phòng kế toán. Với các nỗ lực xúc tiến bán hàng, thỏa thuận giảm giá với nhà cung cấp… Siêu thị đã đạt doanh thu năm 2009 là 458 tỷ đồng, tăng 91 tỷ đồng (tương đương 24,94%) so với 2008, doanh thu thuần tăng lên tương ứng 24,39%. Mặc dù để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, siêu thị phải tăng thêm chi phí (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) 84 tỷ đồng nhưng vẫn đạt hiệu quả kinh doanh cao, lợi nhuận thuần tăng 11,3 tỷ đồng (tăng 26,88%) so với 2008. Sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, năm 2009 siêu thị vẫn đạt mức lợi nhuận cao là 29 tỷ đồng, tăng 9,3 tỷ đồng so với 2008 (tương đương tăng 47,36%). Xét về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 (5,37% so với 6,34%) chứng tỏ công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn. Phân tích bảng cân đối kế toán: Bảng 2.10 Bảng cân đối kế toán 2008 & 2009 ĐVT: Nghìn VNĐ Mã số TÀI SẢN 2009 2008 2009 tăng giảm so với 2008 Số tiền % 1 2 3 4 5 6 100 A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 154.182.383 110.720.919 43.461.464 39,25 110 I.Tiền và các khoản tương đương tiền 32.226.228 16.163.654 16.062.574 99,37 111 1.Tiền 1.917.228 16.163.654 -14.246.426 -88,14 112 2.Các khoản tương đương tiền 30.309.000 - - - 120 II. Các khoản đầu từ ngắn hạn 2.400.000 1.210.983 1.189.017 98,19 121 1.Đầu từ ngắn hạn 2.400.000 1.210.983 1.189.017 98,19 129 2.Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn - - - - 130 III. Các khoản phải thu 77.667.919 69.572.567 8.095.352 11,64 131 1.Phải thu của khách hàng 76.213.307 66.388.179 9.825.128 14,80 132 2.Trả trước cho người bán 1.370.436 3.129.164 -1.758.728 -56,20 133 3.Phải thu nội bộ ngắn hạn - - - - 134 4.Phải thu theo tiến độ HĐXD - - - - 135 5.Các khoản phải thu khác 330.592 176.550 154.042 87,25 139 6.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi -246.415 -121.326 -125.090 103,1 140 IV.Hàng tồn kho 40.840.981 21.058.527 19.782.454 93,94 141 1.Hàng tồn kho 43.063.606 21.268.466 21.795.140 102,5 149 2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -2.213.625 -209.939 -2.003.686 954,4 150 V.Tài sản ngắn hạn khác 1.038.256 2.715.187 -1.676.931 -61,76 151 1.Chi phí trả trước ngắn hạn - 1.306.824 - - 152 2.Thuế GTGT được khấu trừ - - - - 154 2.Các khoản thuế phải thu Nhà nước - - - - 158 3.Tài sản ngắn hạn khác 1.038.256 1.408.363 -370.108 -26,28 200 B.TÀI SẢN DÀI HẠN 24.972.773 26.107.559 -1.134.786 -4,35 211 I.Các khoản phải thu dài hạn - - - - 218 1.Phải thu dài hạn khác - - - 219 2.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi - - - - 220 II.Tài sản cố định 22.951.423 24.744.985 -1.793.562 -7,25 221 1.Tài sản cố định hữu hình 20.495.008 24.308.047 -3.813.039 15,69 222 -Nguyên giá 47.349.276 50.243.382 -2.894.107 -5,76 223 -Giá trị hao mòn lũy kế -26.854.268 -25.935.335 -918.932 3,54 224 2.Tài sản cố định thuê tài chính 2.026.640 - - - 225 -Nguyên giá 2.114.755 - - - 226 -Giá trị hao mòn lũy kế -88.115 - - - 227 3.Tài sản cố định vô hình 15.478 22.641 -7.163 -31,64 228 -Nguyên giá 28.650 28.650 - - 229 -Giá trị hao mòn lũy kế -13.172 -6.009 -7.163 119,2 230 4.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 414.297 414.297 - - 240 III.Bất động sản đầu tư - - - - 250 IV.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - - - - 258 1.Đầu tư dài hạn khác - - - - 259 2.Dự phòng giảm giá chứng khoán ĐT dài hạn - - - - 260 V.Tài sản dài hạn khác 2.021.349 1.362.574 658.775 48,35 261 1.Chi phí trả trước dài hạn 1.654.309 1.350.994 303.315 22,45 262 2.Tài sản thuế tu nhập hoãn lại 250.461 - - - 268 3.Tài sản dài hạn khác 116.580 11.580 105.000 906,7 270 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 179.155.156 136.828.477 42.326.678 30,93 Mã số NGUỒN VỐN 2009 2008 2009 so với 2008 Số tiền % 300 A.NỢ PHẢI TRẢ 136.020.063 95.929.519 40.090.544 41,79 310 I.Nợ ngắn hạn 112.993.600 84.452.369 28.541.231 33,8 311 1.Vay và nợ ngắn hạn 27.420.888 11.689.145 15.731.743 134,6 312 2.Phả trả cho người bán 28.772.391 12.199.496 16.572.896 135,8 313 3.Người mua trả tiền trước 30.964.614 17.416.496 13.548.118 77,79 314 4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 4.662.900 8.037.155 -3.374.255 -41,98 315 5.Phải trả người lao động 7.853.166 6.260.341 1.592.825 25,44 316 6.Chi phí phải trả 8.799.901 11.370.281 -2.570.380 -22,61 317 7.Phải trả nội bộ - - - - 318 8.Phải trả theo kế hoạch tiến độ HĐXD - - - - 319 9.Các khoản phải trả, phải nộp khác 4.519.740 17.479.456 -12.959.716 -74,14 320 10.Dự phòng phải trả dài hạn - - - - 330 II.Nợ dài hạn 23.026.463 11.477.150 11.549.313 100,6 331 1.Phải trả dài hạn người bán - - - - 332 2.Phải trả dài hạn nội bộ - - - - 333 3.Phải trả dài hạn khác - - - - 334 4.Vay và nợ dài hạn 1.003.801 8.554.841 -7.551.040 -88,27 335 5.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - - - - 336 6.Dự phòng trợ cấp mất việc 1.049.405 922.310 127.095 13,78 337 7.Dự phòng phải trả dài hạn 20.973.257 2.000.000 18.973.257 954,8 400 B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 43.135.093 40.898.959 2.236.135 5,47 410 I.Vốn chủ sở hữu 42.461.653 38.919.003 3.542.650 9,10 411 1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 32.651.550 32.651.550 0 0 412 2.Thặng dư vốn cổ phần 3.102.724 3.102.724 0 0 413 3.Vốn khác của chủ sở hữu - - - - 414 4.Cổ phiếu ngân quỹ - - - - 415 5.Chênh lệch đánh giá tài sản - - - - 416 6.Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - - - 417 7.Quỹ đầu tư phát triển 2.832.100 2.832.100 0 0 418 8.Quỹ dự phòng tài chính 249.210 249.210 0 0 419 9.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 598.319 - - 420 10.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 3.038.411 83.419 2.954.992 3542 421 11.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản - - - - 430 II.Nguồn kinh phí và các quỹ khác 673.440 1.979.955 -1.306.515 -65,99 431 1.Quỹ khen thưởng, phúc lợi 140.335 111.251 29.085 26,14 432 2.Nguồn kinh phí 533.105 1.868.705 -1.335.600 -71,47 433 3.Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - - - - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 179.155.156 136.828.478 42.326.678 30,93 Nguồn: Bộ phận kế toán và kiểm toán Nhận xét về bảng cân đối kế toán: Năm 2009, tài sản ngắn hạn 43.461.464 nghìn đồng (tương đương 39,25%) so với nắm 2008, chủ yếu là do tăng các khoản sau: Tiền và các khoản tương đương tiền tăng hơn 16 tỷ đồng. Các khoản đầu tư ngắn hạn tăng 1.189.016 nghìn đồng, điều này là do đầu từ ngắn hạn tăng. Các khoản phải thu tăng hơn 8 tỷ đồng: Phải thu khách hàng tăng 9,8 tỷ; các khoản phải thu khác tăng 154 triệu đồng. Hàng tồn kho tăng gần 20 tỷ đồng. Năm 2009, tài sản dài hạn giảm 1.134.786 nghìn đồng, điều này là do: Tài sản cố định giảm 1.793.561 nghìn đồng. Tuy tài sản dài hạn khác có tăng nhưng lượng tăng không lớn bù với sự giảm của tài sản cố định, vì vậy trong năm 2009, tài sản dài hạn vẫn bị giảm một lượng hơn 1 tỷ đồng. Tuy vây, tổng tài sản năm 2009 vẫn tăng một lượng đáng kể so với năm 2008 là 42.326.678 nghìn đồng, tương đương với 30.93%. Bảng 2.11 Cơ cấu tài sản ĐVT: Nghìn đồng Chỉ tiêu 2008 2009 +/- 2009 so với 2008 Giá trị % Giá trị % Giá trị % TSNH 110.720.919 80.92 154.182.383 86.06 43.461.464 39,25 TSDH 26.107.558 19.08 24.972.772 13.94 -1.134.786 -4,35 Tổng tài sản 136.828.477 100 179.155.156 100 42.326.678 30,93 Nguồn: Bộ phận kế toán và kiểm toán Bảng 2.12 Cơ cấu nguồn vốn ĐVT: Nghìn đồng Chỉ tiêu 2008 2009 +/-2009 so với 2008 Giá trị % Giá trị % Giá trị % Nợ phải trả 95.929.519 70.11 136.020.062 75.92 40.090.543 41.79 Vốn chủ sở hữu 40.898.958 29.89 43.135.093 24.08 2.236.134 5.47 Tổng nguồn vốn 136.828.477 100 179.155.156 100 42.326.678 30.93 Nguồn: Bộ phận kế toán và kiểm toán Nhận xét, từ bảng 2.14 và 2.15, ta thấy nợ phải trả luôn lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữu. Điều này chứng tỏ công ty đang đầu tư vào rất nhiều vốn vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nghiên điều này cũng đồng nghĩa với việc cán cân thanh toán của công ty chưa được an toàn. Năm 2009, Công ty cũng đã tập trung nhiều vào đầu tư sản xuất kinh doanh, vì vậy, nguồn vốn tăng trên 30%. Về cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn tăng lên chủ yếu là do nợ phải trả tăng. Nợ phải trả trong năm 2009 đã tăng lên đến hơn 40 tỷ. Nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng hơn 2 tỷ so với cùng kỳ năm 2008. Năm 2008: tổng nguồn vốn đạt trên 136 tỷ đồng, trong đó nợ phải trả chiếm gần 96 tỷ tương đương 70%; trong năm 2009, tổng nguồn vốn đã đạt gân 180 tỷ đồng, trong đó nợ phải trả chiếm trên 136 tỷ tương đương 76%. Nguồn vốn tăng mạnh, tương đương với đó tỷ lệ nợ phải trả cũng tăng lên nhưng không tăng nhiều. Sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của công ty: Tài sản ngắn hạn > Nợ ngắn hạn. Vậy tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nợ ngắn hạn và một phần nguồn vốn dài hạn. Vì vậy ta có thể thấy Công ty có tình hình tài chính vững chắc. Phân tích một số tỷ số tài chính: Bảng 2.13 Các chỉ số tài chính Các tỷ số tài chính 2008 2009 1.Các tỷ số về khả năng thanh toán 1a.Khả năng thanh toán chung (TS ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn) 1.31 1.36 1b. Khả năng thanh toán nhanh (TS ngắn hạn – hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn 1.00 1.06 2.Các tỷ số về cơ cấu tài chính 2a. Cơ cấu TSNH (TS ngắn hạn/ Tổng TS) 0.81 0.86 2b. Cơ cấu tài sản dài hạn (TS dài hạn / Tổng TS) 0.19 0.14 2c.Tỷ số tự tài trợ Nguồn vốn CSH/Tổng TS 0.30 0.24 2d. Tỷ số tài trợ dài hạn (Nguồn vốn CSH + Nợ dài han)/ Tổng TS 0.37 0.38 3.Các tỷ số về khả năng hoạt động 3a.Tỷ số vòng quay tài sản ngắn hạn (Doanh thu thuấn/TS ngắn hạn bình quân) 1.20 1.21 3b.Tỷ số vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/ Tổng TS bình quân) 1.01 1.02 3c. Tỷ số vòng quay hàng tốn kho (Doanh thu thuần/ Hàng tồn kho bình quân) 5.16 5.20 3d. Kỳ thu tiền bán hàng (Các khoản phải thu bình quân/ ( Doanh thu thuần/365)) 162.94 161.80 3e. Thời gian thanh toán tiền mua hàng cho nhanh cung cấp (Các khoản phải trả bình quần/(Doanh thu thuần/365)) 46.81 46.49 4.Các tỷ số về khả năng sinh lời 4a. Doanh lợi tiêu thụ (LN sau thuế/Doanh thu thuần) 0.04 0.04 4b. Doanh lợi vốn chủ (LN sau thuế/ Nguồn vốn CSH) 0.16 0.17 4c. Doanh lợi tổng tài sản (LN sau thuế/ Tổng TS bình quân) 0.04 0.04 Nguồn: Bộ phận kế toán kiểm toán Khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán chung năm 2009 cao hơn 2008 và đều >1: Công ty không gặp phải khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán nhanh cũng lớn hơn hoặc bằng 1: Công ty không gặp khó khăn trong việc thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn Cơ cấu tài chính: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: phản ánh sự đầu tư dài hạn của Công ty. Theo bảng trên, Công ty có tỷ số cơ cấu TS dài hạn < tỷ số tài trợ dài hạn. Vì vậy Công ty có tình hình tài chính vững chắc, không bị rủi ro do sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn. Tỷ số tự tài trợ: Tỷ số này càng lớn thì mức độ rủi ro càng nhỏ, Công ty có tỷ số là 0.3 và năm 2009 là 0,24. Tỷ số này không được tốt lắm, khả năng rủi ro ở mức tương đối cao. Khả năng hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho: Cho biết một đồng vốn đầu tư vào hàng tồn kho thì góp phần tạo ra bao nhiêu doanh thu. Năm 2009 chỉ số này là 5,20 cao hơn so với năm 2008 là 5,16. Như vậy năm 2009 đồng vốn đầu tư vào hàng tồn kho tạo doanh thu cao hơn năm 2008. Vòng quay TSDH/TSNH/ tổng TS: Cho biết một đồng vốn đầu tư vào TSNH/TSDH/Tổng TS góp phần tạp ra bao nhiêu đồng doanh thu. Vòng quay TSNH, vòng quay TSDH và vòng quay tổng TS năm 2009 đều tăng nhưng không lớn so với 2008. Chứng tỏ năm 2009 đầu tư hiệu quả hơn 2008. Các tỷ số về khả năng sinh lời: ROS/ROE/ROA: cho biết mức sinh lời trên doanh thu thuần, trên nguồn vốn chủ sở hữu và trên tổng tài sản. Ta thấy với Công ty, các chỉ số này còn thấp, chứng tỏ khả năng sinh lời của Công ty còn chưa cao. PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp Các ưu điểm Marketing: Sản phẩm của BigC có chất lượng tương đối tốt với nguồn gốc xuất xứ đáng tin cậy Thương hiệu mạnh được nhiều người tiêu dung tin cậy. Đây là yếu tố quyết định đến thành công của doanh nghiệp Chính sách giá: Thống nhất trên toàn hệ thống siêu thị của BigC giúp người tiêu dung dễ dàng chọn lựa sản phẩm Công tác tiếp thị, quảng cáo được tổ chức một cách bài bản đã giúp khách hàng dễ dàng tìm hiểu và mua sắm tại siêu thị. ĐỒng thời làm tăng uy tín thương hiệu BigC đối với khách hàng Lao động tiền lương: Áp dụng đúng theo chế độ lao động được Nhà nước quy định, chế độ đãi ngộ, chăm sóc nhân viên tốt, tạo mối quan hệ đoàn kết như trong một gia đình, tạo sự gắn bó lâu dài với công ty. Chế độ lương, thưởng rõ ràng, gắn liền với trách nhiệm của từng người lao động góp phần kích thích kết quả lao động, tạo sự gắn bó giữa người lao động với công ty, sử dụng hiệu quả chất xám của CB-CNV. Có chế độ tuyển dụng rõ ràng, chính sách đào tạo lâu dài để tạo nguồn nhân lực, cán bộ quản lý cho công ty, xây dựng đội ngũ lãnh đạo kế đủ năng lực trình độ với sự phát triển của doanh nghiệp. Công tác quản lý vật tư và tài sản Hàng hóa: định kỳ tiến hành kiểm kê xác định tỷ lệ hao hụt, đánh giá phẩm chất, đề phòng các hang hóa lỗi sai hỏng trong quá trình lưu kho. Đảm bảo tốt cho việc kinh doanh của siêu thị Tài sản cố định: Được nhân viên quản lý một cách nghiêm ngặt và được bàn giao theo đùng quy định của BigC Công tác quản lý chi phí và giá thành Chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí rất thuận tiện để kiểm tra, truy cập số liệu nhằm giám sát, khắc phục những khoản chi phí bất hợp lý. Hạn chế Marketing: Việc nghiên cứu khách hàng cũng như thông tin marketing trong doanh nghiệp chưa được quan tâm đúng mức. Chiến lược Maketing mà BigC thực hiện trong thời gian qua chưa được sát với thực tế nhu cầu khách hàng. Cụ thể việc lắng nghe ý kiến khách hàng từ đó điều chỉnh hoạt động DVKH tại BigC chưa thực hiện tốt. Việc xử lý tốt và cẩn thận các khiếu nại, phàn nàn của khách hàng có thể trở thành một công cụ rất mạnh, khoảng 50-70% những khách hàng khiếu nại sẽ quay lại siêu thị nếu họ được trả lời nhanh chóng. Tỷ lệ này sẽ đạt tới 95% nếu họ được trả lời nhanh chóng và hợp lý. Công tác quản lý chi phí và giá thành của doanh nghiệp Chi phí quản lý và chi phí bán hàng được đặt dựa theo tiêu chí doanh thu nhưng doanh thu biến đổi liên tục và không phải là căn cứ chính xác để phân bổ Định hướng đề tài tốt nghiệp Khi ngành bán lẻ tăng tốc phát triển nhanh, liên tục sẽ tạo ra điều kiện để cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng dịch vụ trong GDP và cũng là lực đẩy lớn cho các ngành công nghiệp chế biến phát triển. Năm 2011, xu hướng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại sẽ đa dạng với mức độ mạnh hơn bởi thị trường Việt Nam mới định hình nên còn nhiều "đất trống". DN tiếp tục đầu tư xây dựng những siêu thị tổng hợp, có quy mô trung bình để phát huy khả năng tài chính mục tiêu kinh doanh nhiều mặt hàng tại cùng một địa điểm. Nhà đầu tư sẽ cân bằng việc bán các loại hàng hóa, không chủ định tạo điểm nhấn hay chuyên doanh với loại hàng nào. Đây là xu hướng kinh doanh phổ thông, được đánh giá là dễ thực hiện để nhà đầu tư có thể gia nhập thị trường. Tiếp theo là kết hợp chức năng tổng hợp để tạo ra trung tâm thương mại kiêm trung tâm vui chơi giải trí. Nhà đầu tư sẽ hút khách đến mua sắm kết hợp tham gia những trò chơi, dịch vụ giải trí - văn hóa và ẩm thực, với trang thiết bị hiện đại nhằm tăng sức hấp dẫn. Mô hình "nhiều trong 1" này tỏ ra hiệu quả và thành công tại các đô thị lớn, đang có dấu hiệu lan ra một số đô thị hạt nhân và các khu vực khác. Thực tế cho thấy, bộ phận dân cư có thu nhập khá trở lên thường đến đây, theo nhiều "gu" khác nhau, tập trung theo giới tính, nghề nghiệp hoặc giao lưu bạn bè, gia đình, đối tác, nên người ta đến đây không chỉ vì mua sắm. Hiện nay, cũng xuất hiện trào lưu xây dựng siêu thị quy mô nhỏ để chuyên bán hàng thiết yếu, "cắm" ở các vùng nông thôn, nhất là tỉnh, thành phố có mức sống từ trung bình trở lên. Nhà đầu tư sẽ nghiên cứu kỹ, tạo phương thức kinh doanh phù hợp với sinh hoạt nông thôn để vào cuộc. Riêng đội ngũ nhân viên bán hàng sẽ được lựa chọn ở ngay địa phương. Kinh doanh như vậy được cho là hướng chiến lược vì cần nhiều thời gian nhưng vẫn được nhà đầu tư tin tưởng thành công nhờ có số đông người tiêu dùng. BigC là một tập đoàn bán lẻ lớn với các mặt hàng phong phú cũng như tiềm lực kinh tế hung hậu. Nhưng vấn đề đặt ra là làm sao để xây dựng thương hiệu BigC ngày một vững mạnh? Các sản phẩm của BigC đến được với đại đa số người tiêu dùng?Các khách hàng sẽ hài lòng và làm tăng uy tín thương hiệu của BigC? Để làm vậy BigC cần có một chiến lược marketing dài hạn và khôn ngoan. Trong đề tài tốt nghiệp, em sẽ tìm hiểu kỹ hơn về các hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu BigC, đánh giá các hoạt động xây dựng thương hiệu BigC so với các đơn vị khác, hiệu quả đạt được, những ưu điểm và hạn chế, từ đó đưa ra một số đề xuất thực hiện nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc xây dựng thương hiệu BigC. TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tham khảo tiếng việt [1] Nguyễn Tiến Dũng và Ngô Trần Ánh, Hướng dẫn thực tập kinh tế chuyên ngành quản trị marketing, 2006 [2] Marketing căn bản. [3] Nguyễn Tiến Dũng, Bài giảng quản trị marketing, 2003 [4] Một số tài liệu của công ty EB Vĩnh Phúc

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBáo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty TNHH BigC Vĩnh Phúc.doc