Đánh giá hiệu quả của hệ thống lọc tuần hoàn trong sản xuất giống tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) toàn đực

TÓM TẮT “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG LỌC TUẦN HOÀN TRONG SẢN XUẤT GIỐNG TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii) TOÀN ĐỰC” Đề tài được thực hiện trên đối tượng là ấu trùng tôm càng xanh. Thông qua việc bố trí một thí nghiệm các mật độ ươngkhác nhau: < 50 ấu trùng/lít, 50-100 ấu trùng/lít, > 100 ấu trùng/lít trên hệ thống tuần hoàn sản xuất giống tôm càng xanh toàn đực được thực hiện tại ‘Trại Thực Nghiệm Nuôi Thuỷ Sản Thủ Đức”- “Phòng Sinh Học Thực Nghiệm” thuộc Viện Nghiên Cứu và Nuôi Trồng Thuỷ Sản II. Chúng tôi có một số ghi nhận bước đầu về sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường và mật độ nuôi ảnh hưởng lên tỷ lệ sống của hậu ấu trùng tôm càng xanh. Hiệu quả của hệ lọc được đánh giá dựa vào các biến động môi trường bể ương, nước đầu vào, đầu ra hệ lọc và kết quả tỷ lệ sống của hệ thống ương. Những kết quả đạt được:  Thí nghiệm cho thấy ở mật độ ương ấu trùng thấp, hậu ấu trùng có tỷ lệ sống cao nhất.  Các yếu tố môi trường chưa tốt, đặc biệt là sự biến động nhiệt độ cao trong ngày, NO2-N và hàm lượng Vibrio trong bể ương và hệ lọc cao hơn ngưỡng thích hợp của ấu trùng.  Thông qua thí nghiệm này chúng tôi thấy rằng sự hoạt động của hệ lọc chưa thực sự mang lại hiệu quả do chưa đảm bảo các yếu tố môi trường và sự ổn định cần thiết. MỤC LỤC CHƯƠNG TRANG Trang tựa Lời cảm tạ iii Tóm tắt iv Mục lục v Danh sách các chữ viết tắt ix Danh sách các bảng x Danh sách các hình xi Danh sách các biểu đồ xii Chương 1: Mở đầu 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu đề tài 2 1.3. Nội dung nghiên cứu 2 Chương 2: Tổng quan về tôm càng xanh 2.1. Phân bố 3 2.1.1. Trên thế giới 3 2.1.2. Ở Việt Nam 3 2.2. Phân loại 4 2.3. Hình thái tôm càng xanh 4 2.4. Tập tính sinh sản và vòng đời của tôm càng xanh 6 2.5. Tập tính bắt mồi và tăng trưởng 7 2.6. Sinh học ương nuôi ấu trùng tôm càng xanh 7 2.6.2. Biến thái của ấu trùng tôm càng xanh 8 2.6.3. Môi trường sống của ấu trùng 9 2.7.3.1. Độ mặn 9 2.7.3.2. Độ pH 9 2.7.3.3. Nhiệt độ 10 2.7.3.4. Oxy hoà tan 10 2.7.3.5. Ánh sáng 10 2.7.3.6. Hợp chất có chứa nitơ 11 2.8. Chăm sóc quản lý 13 2.8.1. Cho ăn 13 2.8.2. Vệ sinh 13 2.9. Tạo đàn tôm toàn đực bằng kỹ thuật vi phẩu 14 2.9.1. Ưu thế của việc sản xuất đàn toàn đực 14 2.9.2. Vai trò của tuyến đực trong xác định giới tính ở tôm càng xanh 14 2.9.3. Cơ sở tạo đàn tôm toàn đực 15 2.10. Các qui trình nuôi tôm càng xanh trong sản xuất giống 15 2.11. Qui trình nước trong hệ kín 16 2.11.1. Giới thiệu 16 2.11.2. Các quá trình sinh hóa xảy ra trong lọc sinh học 17 2.11.2.1. Quá trình khoáng hoá 17 2.11.2.2. Quá trình nitrate hoá 17 2.11.2.3. Quá trình khử nitrate 18 2.11.3. Vi sinh vật trong lọc sinh học 18 Chương 3: Vật liệu và phương pháp 3.1. Địa điểm nghiên cứu 20 3.2. Thời gian nghiên cứu 20 3.3. Vật liệu 20 3.3.1. Nguồn nước 20 3.3.2. Ấu trùng 20 3.3.3. Nhà giống 20 3.3.4. Bể 20 3.3.5. Hệ lọc sinh học và hệ thống bể ương 21 3.3.6. Các vật liệu khác 21 3.4. Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm 22 3.4.1. Bố trí thí nghiệm 22 3.4.2. Sơ đồ bố trí và vận hành hệ thống 24 3.4.2.1. Bố trí hệ thống lọc tuần hoàn 24 3.4.2.2. Cách vận hành hệ thống tuần hoàn 25 3.4.3. Qui trình ương ấu trùng 25 3.4.3.1. Chế độ dinh dưỡng 25 3.4.3.2. Chế độ chăm sóc sức khoẻ ấu trùng 25 3.4.4. Phương pháp thu mẫu và phân tích số liệu 26 3.4.4.1. Thu mẫu và phân tích mẫu nước 26 3.4.4.2. Thu mẫu ấu trùng 27 3.4.4.3. Thu thập số liệu và phân tích 27 Chương 4: Kết quả và thảo luận 4.1. Đánh giá biến động môi trường ở đầu vào và đầu ra của hệ thống lọc tuần hoàn trong ương ấu trùng tôm càng xanh 28 4.1.1. Độ pH nước đầu vào và đầu ra hệ lọc 28 4.1.2. Biến động NH3-N đầu vào và đầu ra hệ lọc 28 4.1.3. Biến động NO2-N 29 4.1.4. Biến động Vibrio 31 4.2. Biến động các chỉ tiêu môi trường chính của bể ương ở các mật độ ương khác nhau 33 4.2.1. Biến động nhiệt độ 33 4.2.2. Biến động pH 34 4.2.3. Biến động NH3-N 35 4.3. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lên tỷ lệ sống và biến thái của ấu trùng 36 4.3.1. Biến thái của ấu trùng trong suốt chu kỳ ương 36 4.3.2. Mối quan hệ giữa mật độ ương ấu trùng và tỷ lệ sống của hậu ấu trùng 37 4.4. Mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường, mật độ ương ấu trùng và tỷ lệ sống của hậu ấu trùng 39 4.4.1. Mối tương quan giữa yếu tố môi trường và và tỷ lệ sống ở mật độ ương < 50 ấu trùng/lít 39 4.4.2. Mối tương quan giữa yếu tố môi trường và và tỷ lệ sống ở mật độ ương từ 50-100 ấu trùng/lít 41 4.4.3. Mối tương quan giữa yếu tố môi trường và và tỷ lệ sống ở mật độ ương > 100 ấu trùng/lít 42 Chương 5: Kết quả và đề xuất 5.1. Kết luận 44 5.2. Đề xuất hướng khắc phục 46 Tài liệu Tham khảo 47 Phụ lục 49 “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG LỌC TUẦN HOÀN TRONG SẢN XUẤT GIỐNG TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii) TOÀN ĐỰC”

doc60 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 25/01/2013 | Lượt xem: 2228 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đánh giá hiệu quả của hệ thống lọc tuần hoàn trong sản xuất giống tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii) toàn đực, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ợ để sống và phát triển. Nếu không ấu trùng sẽ chết sau vài ngày (New và Shingolka, 1985; Phạm Văn Tình, 2004b). Tập tính bắt mồi và tăng trưởng Tôm càng xanh là loài ăn tạp thiên về động vật. Mức độ lựa chọn thức ăn không cao. Thành phần thức ăn hầu như không thay đổi theo giới tính. Tôm càng xanh có hàm răng nghiền khoẻ, ruột có cấu tạo ngắn nên khả năng tiêu hoá nhanh. Chúng ăn hầu hết các loài động vật nhỏ, các mảnh vụn hữu cơ. Chúng thường thích bắt mồi vào ban đêm hơn ban ngày (Phạm Văn Tình, 2004a). Tôm tìm thức ăn bằng cơ quan xúc giác, dùng râu quét ngang dọc phía trước đường đi của nó, đôi chân ngực thứ nhất như một cái kẹp để giữ và đưa thức ăn vào miệng (Nguyễn Thị Thanh Thuỷ, 2002). Trong quá trình lớn lên, tôm trãi qua nhiều lần lột xác. Chu kỳ lột xác của tôm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kích cỡ của tôm, nhiệt độ, thức ăn, giới tính và điều kiện sinh lý của chúng (Nguyễn Thanh Phương, 2003). Sinh học ương nuôi ấu trùng tôm càng xanh Biến thái của ấu trùng tôm càng xanh Sau đây là một khoá đơn giản để phân biệt các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm càng xanh theo miêu tả của Uno và Soo, 1969 (trích bởi New và Shingolka, 1985). Giai đoạn I: mắt chưa có cuống Giai đoạn II: mắt có cuống Giai đoạn III: chân đuôi xuất hiện Giai đoạn IV: chuỷ có 2 răng ở cạnh trên Giai đoạn V: đốt đuôi hẹp lại và kéo dài Giai đoạn VI: mầm chân bụng xuất hiện Giai đoạn VII: chân bụng có 2 nhánh và chưa có lông tơ Giai đoạn VIII: chân bụng có lông tơ Giai đoạn IX: nhánh trong của chân bụng có nhánh phụ trong Giai đoạn X: chuỷ có 3 hay 4 răng ở đầu cạnh trên Giai đoạn XI: chuỷ có răng ở nửa cạnh trên Giai đoạn XII: chuỷ có răng ở nửa cạnh dưới Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III Giai đoạn IV Giai đoạn V Giai đoạn VI Giai đoạn VII Giai đoạn VIII Giai đoạn IX Giai đoạn X Giai đoạn XI Giai đoạn XII (PL) Hình 2.3. Khoá phân biệt các giai đoạn ấu trùng tôm càng xanh theo hình chụp của Fujimura. Nguồn lấy tại website Môi trường sống của ấu trùng Độ mặn Có nhiều ý kiến khác nhau về ngưỡng nồng độ muối ương ấu trùng tôm càng xanh, nhưng thường dao động từ 10 – 15‰ (New và Valenti, 2000). Nguyễn Việt Thắng (1993); Nguyễn Thị Thu Thuỷ (2002) đã chọn độ mặn là 12‰ trong suốt quá trình ương nuôi của mình. Nguyễn Thị Thu Thuỷ (2002) còn nhận thấy rằng một số ấu trùng ngẫu nhiên còn sống sót trong bể nuôi tôm bố mẹ có độ mặn thấp (4 – 6‰) vẫn biến thái thành hậu ấu trùng. Điều này cho thấy ấu trùng tôm càng xanh có khả năng chịu nồng độ mặn dao động lớn. New và Shingolka (1985) đề xuất nên giữ nồng độ mặn trong bể ương ấu trùng là 12‰ trong suốt từ giai đoạn I đến khi chuyển thành hậu ấu trùng hoàn toàn. Tác giả cũng cho rằng ấu trùng tôm càng xanh có khả năng chịu mặn tốt, trong điều kiện nuôi giống thì độ mặn có thể chênh lệch 122‰ không ảnh hưởng đến sự phát triển của ấu trùng. Độ pH Độ pH nước trong bể chịu ảnh hưởng bởi một số quá trình xảy ra trong nước bao gồm các hợp chất chứa nitơ, sự hoạt động hô hấp của ấu trùng, Artemia và các vi sinh vật hiếu khí khác (New và Valenti, 2000). Theo New và Valenti (2000) thì mức pH tối ưu cho phát triển của ấu trùng tôm càng xanh nằm trong khoảng (7,0 – 8,5). Mặt khác, để có nước ương ấu trùng thì người ta phải dùng nước biển được vận chuyển đến trại giống và pha với nguồn nước hiện có ở địa điểm sản xuất. Theo New và Shingolka (1985) nguồn nước biển thường có pH dao động từ 7,8 – 8,3 và pH của nước giếng ở các vùng ven biển thường dao động từ 7,1 – 7,5. Do vậy hai loại nước này nếu được pha vào nhau sẽ cho pH thích hợp. Nhiệt độ Nhiệt độ nước là một thông số rất quan trọng ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và sự phát triển của ấu trùng tôm càng xanh, vì vậy nó quyết định chiều dài giai đoạn phát triển ấu trùng (New và Valenti, 2000). Theo Nguyễn Việt Thắng (1993), ngưỡng nhiệt độ dưới của ấu trùng tôm càng xanh là 210C. Khi nhiệt độ tăng dần lên thì thời gian phát triển của ấu trùng càng rút ngắn. Theo nhiều tác giả; New (1982), Fujimura (1966, 1977), Adisurkressno (1977, 1980) xác định ngưỡng nhiệt độ trên là 33 – 340C. Các tác giả này đều thống nhất cho rằng nhiệt độ tối ưu cho ấu trùng tôm càng xanh là từ 26 – 310C. Dưới 24 – 260C thì ấu trùng phát triển không tốt (Nguyễn Việt Thắng, 1993). Trong khi đó Aquacop (1984) thì cho rằng nhiệt độ trên 300C thì ấu trùng có tỷ lệ sống thấp (Trần Thanh Phục và ctv, 2001). Oxy hoà tan Theo nhiều tác giả Ling (1969), Fujimura (1974), New (1982), Aquacop (1977, 1984) đều thống nhất lượng oxy hoà tan trong bể là 6 – 9 mg/l (trích bởi Nguyễn Thị Thanh Thuỷ, 2002). Trong điều kiện sản xuất giống và nếu đảm bảo sục khí đầy đủ thì không cần phải kiểm tra hàm lượng oxy hoà tan trong bể (New và Shingolka, 1985). Ánh sáng Ánh sáng mặt trời trực tiếp dường như có hại cho ấu trùng, đặc biệt là trong hệ thống nước trong (New và Shingolka, 1985), nhưng cũng không thể thiếu ánh sáng cho ấu trùng phát triển. Theo như tác giả đề xuất nên che 90% bề mặt bể để giảm tác hại của ánh sáng trực tiếp. Ấu trùng tôm càng xanh cũng như ấu trùng của các loài giáp xác khác đều có tính hướng sáng tốt, nếu trong bể cường độ ánh sáng lớn sẽ vô tình tạo điều kiện cho ấu trùng tập trung, bám nhau, cạnh tranh về thức ăn trong một không gian hẹp (Nguyễn Thị Thu Thuỷ, 2002). Điều này không tốt bởi vì tập tính của tôm càng xanh là ăn tạp và ăn thịt lẫn nhau (New và Valenti, 2000), con vừa lột xác còn yếu sẽ dễ làm mồi cho những con khác trong đàn. Tác động của ánh sáng đến ấu trùng còn liên quan đến màu sắc của bể ương bởi vì màu sắc bể phản chiếu ánh sáng truyền vào. Theo Phạm Văn Tình (2004a) nếu sơn bể màu trắng, ánh sáng chiếu vào bể sẽ bị phản chiếu trở lại làm cho ấu trùng bị lầm dẫn đế rối loạn sinh lý. Một nghiên cứu mới đây của Tidwell và ctv (2005) cho thấy dùng bể màu đỏ và màu xanh lá cây thì tỷ lệ sống của ấu trùng là 84% và 78% so với bể sơn màu trắng và màu xanh dương là 56% và 44%, bể sơn màu vàng và màu đen đều bằng 71%. Các báo cáo về nuôi ấu trùng tôm càng xanh thành công thì cường độ ánh sáng trong khoảng 250 – 6500 lux (New và Valenti, 2000). Hợp chất có chứa nitơ Các hợp chất nitơ hoà tan trong nước như: ammonia (NH3-N), nitrite (NO2-N), nitrate (NO3-N) là các thông số đánh giá chất lượng nước rất quan trọng trong hệ thống tuần hoàn. Điều khiển các hợp chất này cho biết điều kiện của lọc sinh học và hiệu quả của hệ thống (New và Valenti, 2000). Chất lượng nước trong bể ương rất dễ bị biến đổi chính do sản phẩm bài tiết của ấu trùng, Artermia và do sự phân huỹ của thức ăn thừa. Một vài biến đổi có thể rất có hại cho ấu trùng. Nguy hiểm nhất là sự tăng ammonia chưa ion hoá (NH3), chất này làm tăng pH và nitrite (New và Shingolka, 1985). Aquacop (1977, 1983), Griessinger (1986), Liao và Mayo (1972) đã xác định ngưỡng sinh lý của một số hợp chất nitơ đối với ấu trùng tôm càng xanh trong môi trường ương: NH4+ là 0,005 – 1,000 mg/l; NO2- là 0,002 – 0,350 mg/l; NO3- là 0,5 – 3,5 mg/l (Trích bởi Nguyễn Thị Thu Thuỷ, 2002). New và Shingolka (1985) cho rằng không nên lấy nước có hàm lượng nitrite (NO2-N) và nitrate (NO3-N) cao hơn 0,1 ppm và 20 ppm. Trong hệ thống ương tuần hoàn kín, hệ lọc sinh học có tác dụng làm giảm nồng độ các hợp chất độc này (van Rijn và ctv, 2005). Thông qua các vật liệu lọc sinh học nhằm gia tăng lượng vi sinh vật tham gia thực hiện quá trình khoáng hoá và nitrate hóa để chuyển đổi các dạng độc chất ammonia và nitrite thành dạng nitrate vô hại (Nguyễn Việt Thắng, 1996). Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu môi trường đòi hỏi với nguồn nước sử dụng trong nuôi ấu trùng tôm càng xanh Chỉ tiêu (ppm)Nước ngọtNước biểnNước lợRắn tổng số (như CaCO3)4>5>5NH3-N~~ 100 Nhóm 1: 0% (n=3 bể) Nhóm 2: 11-25,2% (n=4 bể) Nhóm 1: 0-2% (n=5 bể) Nhóm 2: 5,8-21% (n=5 bể) Không phân nhóm: 0% (n=4 bể) Không phân nhóm: 21% (n=1 bể) Thí nghiệm ở các mật độ ương khác nhau: mật độ ương 10 ngày tuổi) cho ăn thêm 3 lần thức ăn chế biến: 9 giờ, 11 giờ, 2 giờ. Trứng Artemia được ấp trong 24 giờ bằng cách sục khí liên tục. Thức ăn chế biến được phối chế từ nhiều loại nguyên liệu: thịt tôm, thịt mực, dầu cá, trứng gà, các vitamin và khoáng chất. Xay nhuyễn hỗn hợp, hấp chín, phơi khô và chà nhỏ thức ăn qua một tấm lưới có kích thước lỗ phù hợp với từng giai đoạn của ấu trùng. Một ấu trùng cho một viên thức ăn chế biến. Chế độ chăm sóc sức khoẻ ấu trùng Thường xuyên theo dõi tình trạng sức khoẻ của ấu trùng, ngày 2 lần, phát hiện các ấu trùng yếu để có chế độ chăm sóc khác hay loại chúng khỏi bể ương. Kiểm tra dây sục khí, độ lớn của dòng khí. Những ngày mưa bão nhiệt độ giảm, thắp thêm các đèn để tăng nhiệt độ nước trong bể ương. Tiến hành siphone thức ăn thừa, tôm yếu ở đáy bể và vỏ Artemia ở thành bể vào lúc chiều (khoảng 4 – 5 giờ chiều). Phương pháp thu mẫu và phân tích số liệu Thu mẫu và phân tích mẫu nước Nhiệt độ Vị trí đo nhiệt độ: trong bể ương. Thời gian đo: 8 giờ sáng và 2 giờ chiều. Số lần đo: mỗi ngày 2 lần. Dụng cụ đo: dùng rượu kế treo ngâm vào trong bể nuôi. pH Vị trí lấy mẫu: nước trong bể ương, nước đầu vào và đầu ra hệ lọc. Thời gian lấy mẫu: 8 giờ sáng và 2 giờ chiều. Số lần lấy mẫu: mỗi ngày 2 lần Dụng cụ phân tích: máy đo pH Scanner Ammonia (NH3-N) Vị trí lấy mẫu: nước trong bể ương, nước đầu vào và đầu ra hệ lọc. Thời gian lấy mẫu: 2 giờ chiều Số lần lấy mẫu: 3 lần/tuần Dụng cụ phân tích: bộ test Zera cho kiểm tra NH4-/NH3 với bảng so màu. Nitrite (NO2-N) Vị trí lấy mẫu: nước trong bể ương, nước đầu vào và đầu ra hệ lọc. Thời gian lấy mẫu: 2 giờ chiều Số lần lấy mẫu: 3 lần/tuần. Dụng cụ phân tích: bộ test Zera cho kiểm tra NO3-/NO2 với bảng so màu. Vibrio tổng số Vị trí lấy mẫu: nước trong bể ương, nước đầu ra hệ lọc. Thời gian lấy mẫu: 1giờ 30 sau khi nước được tuần hoàn trở lại bể khoảng 3 giờ. Số lần lấy mẫu: 2 lần/tuần vào thứ hai và thứ năm hàng tuần cho đến khi thuần nước ngọt. Dụng cụ phân tích: mẫu được trãi đếm trên môi trường TCBS ở hai độ pha loãng; 100 và 10-1 ở hai thể tích cấy 50µl và 100µl mẫu. Thu mẫu ấu trùng Chọn một số bể xem hình thái ấu trùng ở các hệ thống ương. Thời gian xem: 10 giờ sáng mỗi 2 ngày cho đến khi ấu trùng chuyển thành hậu ấu trùng hoàn toàn. Số con xem: 20 ấu trùng/bể Tính chỉ số trung bình giai đoạn LSI (Larvae stage index) theo Nguyễn Việt Thắng, 1993: với: - n là số con xác định của từng giai đoạn. - 1, 2, 3 giai đoạn phát triển - N là tổng số con xem được. Thu thập số liệu và phân tích Số liệu thu thập được tiến hành phân tích và xử lý dựa vào phần mềm Excel, dùng trắc nghiệm t bắt cặp (t-test paired two samples for mean) để so sánh các chỉ tiêu trong các nghiệm thức. Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Đánh giá biến động môi trường ở đầu vào và đầu ra của hệ thống lọc tuần hoàn trong ương ấu trùng tôm càng xanh toàn đực Độ pH nước đầu vào và đầu ra hệ lọc So sánh chỉ số pH nước đầu vào và nước đầu ra của hệ lọc là khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,032 0,05) ngoại trừ nghiệm thức 1 và 3. Sự không khác biệt nhiệt độ giữa các nghiệm thức là do các nghiệm thức cùng được bố trí trong cùng một nhà giống nên ta thấy giá trị nhiệt trung bình cũng không chênh lệch nhiều (bảng 4.1). Thực tế cho thấy nghiệm thức 1 (mật độ ương thấp) thì việc duy trì mức nước thấp trong bể để giảm thể tích khi cho ấu trùng ăn Artemia, tạo điều kiện cho ấu trùng bắt mổi dễ dàng và cũng giảm chi phí Artemia nên đã làm cho mức nước trong bể ương xa nguồn đèn tròn chiếu sáng nên đã làm cho nhiệt độ trung bình sáng nhỏ hơn nghiệm thức 3 (30,40 so với 30,16 ở bảng 4.1). Tuy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nghiệm thức 1 và 3 nhưng giá trị nhiệt độ trung bình chênh lệch không đáng kể (30,4-30,16 = 0,240C vào buổi sáng và 31,79-31,75 = 0,040C vào buổi chiều). Theo New và Valenti (2000) thì khoảng nhiệt độ tối ưu cho ấu trùng tôm càng xanh là 26-310C. Nhiệt độ ở các nghiệm thức đã vượt qua khỏi ngưỡng giới hạn của hai tác giả trên là 310C (trung bình vào buổi chiều cao trên 31,50C ở bảng 4.1). Theo New và Shingolka (1985) thì sự biến động nhiệt độ 10C có thể làm chết ấu trùng nếu sự biến động nhanh. Aquacop (1984) thì cho rằng nếu nhiệt độ bể ương cao trên 300C thì ấu trùng có tỷ lệ sống thấp. Sự biến động nhiệt độ trong ngày của các nghiệm thức đều trên 10C (bảng 4.1) và nhiệt độ cao trên 31,50C (bảng 4.1) là không tốt cho sự phát triển của ấu trùng. Sư biến động của nhiệt độ có thể do dung tích bể ương nhỏ nên khi thời tiết thay đổi kéo theo nhiệt độ bể ương thay đổi, tuy nhiên cấu trúc nhà giống cũng góp phần đến sự biến động nhiệt độ trong bể ương, đó là cấu trúc vách bằng nilông hấp thụ và giữ nhiệt, thực tế cho thấy nhiệt độ trong nhà giống luôn cao hơn nhiệt độ môi trường ngoài. Biến động pH Bảng 4.2. Giá trị p của trắc nghiệm t đối với pH sáng (trên đường chéo) và pH chiều (dưới đường chéo) của các nghiệm thức trong thí nghiệm 1 Các nghiệm thứcNghiệm thức 1Nghiệm thức 2Nghiệm thức 3Nghiệm thức 1 0,201 (7,93(1)±0,09; 7,97(2)±0,12)0,857 (7,93(1)±0,09; 7,94(3)±0,12)Nghiệm thức 20,259 (7,96(1)±0,09; 7,98(2)±0,09) 0,304 (7,97(2)±0,12; 7,94(3)±0,12)Nghiệm thức 30,781 (7,96(1)±0,09; 7,96(3)±0,10)0,410 (7,98(2)±0,09; 7,96(3)±0,10)  Ghi chú: (1) pH trung bình nghiệm thức 1, (2) pH trung bình nghiệm thức 2, (3) pH trung bình nghiệm thức 3 Ở các nghiệm thức sự khác biệt pH trong bể ương không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) (bảng 4.2). Theo New (2002) khoảng pH tối ưu cho ấu trùng dao động từ 7,0-8,5. Khoảng dao động pH trong bể ương từ 7,4-8,5 (phụ lục) là nằm trong khoảng đề nghị của New. Biến động NH3-N Bảng 4.3. Giá trị p (in nghiêng) và giá trị trung bình (gạch dưới) của trắc nghiệm t đối với NH3-N giữa các nghiệm thức trong thí nghiệm 2 (mg/l) Các nghiệm thứcNghiệm thức 1Nghiệm thức 2Nghiệm thức 3Nghiệm thức10,284±0,1050,480,75Nghiệm thức 20,259±0,1300,67Nghiệm thức 30,274±0,125Mức NH3-N tối ưu cho ương nuôi ấu trùng tôm càng xanh theo New (2002), Lee và Wickins (1992) thì không được cao hơn 0,1 mg/l. Theo thực tế cho thấy lượng NH3-N trung bình của các nghiệm thức đã cao hơn mức đề nghị của 2 tác giả trên (0,284; 0,259; 0,67 lần lượt đối với nghiệm thức 1, 2 và 3 ở bảng 4.3) và như vậy NH3-N trong 3 nghiệm thức đã có ảnh hưởng tới sức khoẻ của ấu trùng thể hiện cụ thể qua tỷ lệ sống của 3 nghiệm thức đều chưa cao (biểu đồ 5). Mức NH3-N cao trong bể ương một phần do hiệu quả xứ lý yếu của hệ lọc và khi nước ra từ hệ lọc cấp vào bể ương đã có một lượng NH3-N (0,1 mg/l) cộng với sự trao đổi chất trong quá trình hoạt động của ấu trùng, Artemia, thức ăn dư thừa đã làm cho NH3-N bể ương cao. Nhận xét Qua sự khảo sát các yếu tố môi trường chính của các mật độ nuôi khác nhau chúng tôi có một số ghi nhận như sau: Nhiệt độ trung bình vào buổi chiều của các nghiệm thức khá lớn (trên 310C) và nhiệt độ lệch trung bình trong ngày cao trên 10C chưa tốt cho sự phát triển của ấu trùng. Khi đó mức pH trung bình trong các nghiệm thức lại rất thích hợp với ngưỡng sinh lý của ấu trùng Lượng NH3-N trung bình khá trong bể ương khá cao và đã vượt ngưỡng của New (2002), Lee và Wickins (1992) là điều kiện sống không tốt cho ấu trùng. Do lượng NH3-N đầu vào đã chưa tốt cộng với kỹ thuật quản lý kém đã ảnh hưởng đến lượng NH3-N trung bình của bể ương. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lên tỷ lệ sống và biến thái của ấu trùng Biến thái của ấu trùng trong suốt chu kỳ ương Biểu đồ 4. Biến thái của ấu trùng trong suốt chu kỳ ương Qua theo dõi sự biến thái ấu trùng trên 3 nghiệm thức, chúng tôi ghi nhận được giai đoạn đầu (ngày 1-7) LSI tăng đều ở 3 nghiệm thức. Tuy nhiên, bắt đầu từ ngày 7 trở đi, LSI ở cả 3 nghiệm thức tăng không ổn định mà có chiều hướng chậm lại (biểu đồ 4). LSI nghiệm thức 1 tuy không có lúc tăng cao nhưng là nghiệm thức ổn định nhất, cũng là nghiệm thức cho tỷ lệ sống cao nhất (biểu đồ 5). Ở nghiệm thức 3 biến thái của ấu trùng chậm hơn nghiệm thức 1 và nghiệm thức 3 có thể do mật độ ấu trùng cao, dẫn đến cạnh tranh về dinh dưỡng. Ở đây ta thấy rằng LSI của nghiệm thức 1 là tăng đều và ổn định hơn các nghiệm thức còn lại (biểu đồ 4) và chính sự tăng đều này có lẽ làm cho nghiệm thức 1 có tỷ lệ sống cao nhất (15,8% so với 7,4% và 5,4% của nghiệm thức 2 và 3 ở biểu đồ 5). LSI của nghiệm thức 2 tuy có lúc là cao nhất (ngày tuổi từ 14-25), tuy nhiên là không ổn định. Sự không ổn định có thể được giải thích ở mục 4.2.3. LSI của nghiệm thức 3 thì lại quá thấp do sự phát triển yếu của đàn ấu trùng thể hiện cụ thể qua tỷ lệ sống thấp của hậu ấu trùng (5,4% ở biều đồ 5). Mối quan hệ giữa mật độ ương ấu trùng và tỷ lệ sống của hậu ấu trùng LSI nghiệm thức 1: là nghiệm thức có mật độ ương thấp và lại có tỷ lệ sống cao nhất nhưng LSI tăng chưa tốt, cao nhất ở ngày tuổi 1-14 và thấp hơn nghiệm thức 2 từ ngày 14 về cuối chu kỳ ương (ngày 25) bằng nghiệm thức 2. Như vậy có thể thấy rằng sự phát triển tốt của ấu trùng ở giai đoạn đầu đã tạo tiền đề tốt cho sự phát triển của ấu trùng ở giai đoạn sau và kết quả cho thấy là nghiệm thức 1 có tỷ lệ sống cao nhất. LSI nghiệm thức 2: tăng chậm từ ngày 7-14 nhưng sao đó lại tăng vọt lên cao nhất so với các nghiệm thức kia vào ngày 15-25. Sự tăng cao hơn các nghiệm thức còn lại có thể được giải thích ở sự quan sát của chúng tôi là nhiều ấu trùng yếu đã chết đi ở giai đoạn từ 7-14 ngày tuổi do yếu tố NH3-N cao đã ảnh hưởng bất lợi tới sự phát triển của ấu trùng. Mặc dù lượng NH3-N này đều cao ở 3 nghiệm thức nhưng do nghiệm thức 1 mật độ thưa hơn, ấu trùng có khoảng không gian rộng lớn nên khả năng thích ứng lượng NH3-N cao hơn ở nghiệm thức 2 và 3. LSI nghiệm thức 3: thể hiện sự biến thái chậm nhất, tuy nhiên vào ngày 27 lại bằng hai nghiệm thức kia. Điều này có thể được giải thích bằng quan sát thực tế của chúng tôi do trong bể ấu trùng chết đi rất nhiều, một số ấu trùng mạnh khoẻ còn sống sót trong khi mật độ bể ương đã thưa đi nhiều và các ấu trùng này có điều kiện sống tốt hơn. LSI trong giai đoạn này biểu thị sự phát triển của một số ấu trùng khoẻ mạnh. Biểu đồ 5. So sánh tương quan giữa mật độ và tỉ lệ sống Theo kết quả tỷ lệ sống của các nghiệm thức cho thấy có sự tương quan cao (r =1) giữa tỷ lệ sống và mật độ nuôi. Tỷ lệ sống càng giảm khi mật độ cao dần (biểu đồ 5). Nghiệm thức 1 tỷ lệ sống cao nhất 15,8% và đạt 5,6 hậu ấu trùng/lít. Tỷ lệ sống của nghiệm thức 1 (nghiệm thức cho tỷ lệ sống cao nhất) đạt được thấp hơn nhiều so với tỷ lệ sống hơn 60% của một số tác giả (Ra’anna  Cohen, 1982; Ong, 1983; Mallasen  Valenti, 1998 trích bởi New và Valenti, 2000) cũng sản xuất giống trên hệ tuần hoàn. Tỷ lệ hậu ấu trùng/lít cũng thấp hơn nhiều so với sản xuất giống thương mại của Aquacop (1983) và Carvalho  Mathias (1998) với tỷ lệ hậu ấu trùng trùng đạt được lần lượt là 50 và 70 hậu ấu trùng/lít (New và Valenti, 2000). Như vậy có thể thấy năng suất chuyển hậu ấu trùng/lít của 3 nghiệm thức khá gần nhau (biểu đồ 5). Tỷ lệ hậu ấu trùng/lít có thể xem là như nhau thì việc nuôi ấu trùng ở mật độ thấp sẽ mang lại một số thuận lợi hơn: ít tốn kém lượng thức ăn, dễ chăm sóc và quản lý trong khi đó kết quả đạt được lại cũng tốt như nuôi mật độ cao hơn. Tỷ lệ 35 ấu trùng/lít có lẽ thích hợp hơn trong điều kiện nghiên cứu thực nghiệm, trong điều kiện sản xuất giống thì tỷ lệ này chưa thể triển khai được. Nếu muốn nuôi ở mật độ cao hơn cần có nhiều biện pháp cải tiến khâu quản lí kỹ thuật để giảm thiểu các biến động môi trường. Mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường, mật độ ương ấu trùng và tỷ lệ sống của hậu ấu trùng Mối tương quan giữa yếu tố môi trường và và tỷ lệ sống ở mật độ ương 0,05). Trong khi đó biến động NH3-N trung bình của 2 nhóm là: 0,19(1)±0,07; 0,3(2)±0,12. Lượng NH3-N trung bình nhóm 2 (nhóm tỷ lệ sống cao hơn) có mức cao gấp 1,5 lần nhóm 1 (nhóm tỷ lệ sống rất thấp). Tuy nhiên ta thấy rằng với mức NH3-N này đều cao vượt quá ngưỡng của New (2002), Lee và Wichkins (1992) và với lượng NH3-N này trong nước bể ương đã tác động không nhỏ tới sức khoẻ của ấu trùng thể hiện cụ thể qua tỷ lệ sống của hậu ấu trùng của các bể ương tốt nhất vẫn chưa cao (đều nhỏ hơn 25,2% ở phần phụ lục). Mối tương quan giữa yếu tố môi trường và và tỷ lệ sống ở mật độ ương từ 50-100 ấu trùng/lít Bảng 4.6. Giá trị p của trắc nghiệm t đối với nhiệt độ sáng (trên đường chéo) và nhiệt độ chiều (dưới đường chéo) của các kết quả về tỷ lệ sống (0C) Các kết quả tỷ lệ sốngNhóm 1Nhóm 2Nhóm 1 1,28 ±0,470,039 30,6(1)±0,41 30,3(2)±0,68Nhóm 20,008 31,8(1)±0,53 31,4(2)±0,55  1,16 ±0,52 Biến động nhiệt độ sáng và chiều của 2 nhóm khác nhau có ý nghĩa về mặt thống kê (p 0,05). Độ pH luôn nằm trong khoảng thích hợp cho ấu trùng theo New và Shingolka (1985). Sự khác biệt nhau về tỷ lệ sống của 2 nhóm có lẽ không liên quan đến mức pH trung bình cùa 2 nhóm do pH trung bình 2 nhóm đếu rất tốt. Trong khi đó chỉ tiêu NH3-N trung bình lần lượt đối với nhóm 1và nhóm 2 là: 0,17±0,08; 0,24±0,11. Lượng NH3-N trung bình của nhóm 2 (nhóm có tỷ lệ sống tốt) cao hơn nhóm 1 (nhóm có tỷ lệ sống thấp). Điều này chứng tỏ thêm rằng mức NH3-N trung bình của 2 nhóm không là nhân tố chính quyết định kết quả ương, tuy nhiên theo các thảo luận ở trên thì mức NH3-N này cũng chưa tốt và chưa đảm bảo một môi trường sống tối ưu cho ấu trùng. Mối tương quan giữa yếu tố môi trường và và tỷ lệ sống ở mật độ ương > 100 ấu trùng/lít Ở mật độ ương này, chúng tôi tiến hành theo dõi đượ trên 5 bể ương: 4 bể đều có tỷ lệ sống của hậu ấu trùng là 0%, duy nhất một bể có tỷ lệ sống tốt 21% (phụ lục). Nhóm có 4 bể ương có tỷ lệ sống là 0% Kết quả tỷ lệ sống của nghiệm thức này là 0%. Quan sát sự thành công , thất bại của các thí nghiệm trước thì ta thấy nhân tố nhiệt độ đóng vai trò rất quan trọng đến tỷ lệ sống ấu trùng. Cũng như nghiệm thức này, sự chênh lệch nhiệt độ rất cao 1,61±0,630C đã nói lên nguyên nhân thất bại của các bể ương. Nhiệt độ trung bình sáng 30,4±0,49, nhiệt độ trung bình chiều 32,1±0,490C. Độ pH trung bình rất tốt và pH trung bình sáng và chiều là: 7,97±0,16; 7,97±0,12. NH3-N vẫn nằm trong 0,23±0,14 mg/lít cũng chưa đáp ứng môi trường sống tốt cho ấu trùng. Cụ thể là cao hơn mức đề nghị của New (2002) và Lee  Wickins (1992) là 2,3 lần (0,23/0,1). Nhóm có 1 bể ương có tỷ lệ sống 21% Là bể ương duy nhất ở mật độ > 100 ấu trùng/lít có tỷ lệ sống cao (21% ở phụ lục). Theo dõi các yếu tố môi trường như sau: Nhiệt độ trung bình sáng và chiều lần lượt là 30,3  0,940C và 31,04  1,10C. Độ pH trung bình sáng và chiều là 7,83  0,08 và 7,91  0,110C. So với 4 bể ương cũng ở mật độ này, ta thấy rằng nhiệt độ trung bình cũng như chênh lệch nhiệt độ trong ngày đều thấp hơn (nhiệt độ trung bình vào buổi chiều thấp hơn 10C; 32,1-30,040C, chênh lệch nhiệt độ trong ngày 0,87  0,780C so với 1,61  0,630C của 4 bể ương cùng mât độ. Rõ ràng nhiệt độ trong bể ương này thích hợp hơn và ấu trùng có điều kiện phát triển tốt hơn. Nhiệt độ cũng góp một phần ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của ấu trùng trong bể ương này Nhận xét Qua sự phân tích các yếu tố môi trường chủ yếu trong bể ương theo tỷ lệ sống ở các mật độ khác nhau. Chúng tôi rút ra một số nhận định như sau: - Độ pH trong tất cả các nhóm mật độ đều rất tốt và nằm trong ngưỡng cho phép sự phát triển tối ưu của ấu trùng tôm càng xanh. - Trong khi đó nhiệt độ trong tất cả các bể ương đều khá cao, trung bình vào buổi sáng > 300C và trung bình vào buổi chiều thường > 31,50C. Chênh lệch nhiệt độ trong ngày cũng cao hơn 10C. Sự biến động nhiệt độ lớn như vậy sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ của ấu trùng. - Lượng NH3-N trung bình của các nhóm ương mật độ khác nhau đều vượt qua mức đề nghị của các tác giả New (2002), Lee  Wickins (1992) là 0,1 mg/l. Như vậy chỉ tiêu NH3-N trong nước cũng chưa đảm bảo điều kiệu sống tốt nhất cho ấu trùng. Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Kết luận Hiệu quả của hệ lọc Mức pH trung bình đầu vào (8,09) và đầu ra (8,05) nằm trong khoảng thích hợp cho ấu trùng tôm càng xanh. Tỷ lệ NH3-N và NO2-N trung bình của nước đầu vào so với nước đầu ra lần lượt là: 2 và 43,8 chứng tỏ hệ lọc và hệ thống Ozone hoạt động và có khả năng xử lý NH3-N và NO2-N. Tỷ lệ Vibrio tổng số nước đầu vào và đầu ra là 22812/3314 = 6,9 cũng cho thấy hệ thống Ozone hoạt động đã giết được Vibrio cùng với sự ức chế của các vi khuẩn trong hệ lọc. Tuy nhiên giá trị trung bình của các chỉ tiêu NH3-N, NO2-N và Vibrio tổng số trong bể ương cao, lần lượt là 0,2 mg/l, 0,32 mg/l và 22812 cfu/ml chưa đảm bảo một môi trường sống tốt cho ấu trùng. Điều này thể hiện ở kỹ thuật quản lý nhất là việc cho ăn dư thừa đã làm môi trường bể ương nhiễm bẩn tạo điều kiện cho các chỉ tiêu môi trường tăng cao và Vibrio phát triển. Về bản thân hệ lọc có thể đã vượt quá khả năng xử lý do hàm lượng các chỉ tiêu môi trường trong nước bể ương quá lớn, hệ vi sinh vật không thể nào chuyển hoá một lượng cơ chất lớn, trong khi Ozone cũng vượt quá khả năng xử lý của mình. Biến động môi trường ở các nghiệm thức có mật độ ương khác nhau Giá trị trung bình nhiệt độ sáng và chiều của các nghiệm thức không có sự chênh lệch lớn, tuy nhiên giá trị này đều cao (> 300C sáng và > 31,50C chiều) và trên ngưỡng phát triển tối ưu của ấu trùng tôm cnàg xanh. Độ pH trung bình sáng và chiều ở các mật độ ương khác nhau đều nằm trong khoảng thích hợp cho ấu trùng tôm càng xanh. Sức khác nhau giữa lượng NH3-N trung bình trong các nghiệm thức không có ý nghĩa thống kê (p > 0,5). Tuy nhiên mức này trong các nghiệm thức đều vượt ngưỡng phát triển tối ưu của ấu trùng tôm càng xanh. Mối quan hệ giữa biến thái và tỷ lệ sống LSI của các bể ương có mật độ ương thấp ( 50 ấu trùng/lít) Tỷ lệ sống của các bể ương có mật độ ương thấp (<50 ấu trùng/lít) là cao nhất (15,8%) và biến thái cũng thể hiện sự phát triển tốt nhất. Mối tương quan giữa biến thái, môi trường và tỷ lệ sống của hậu ấu trùng Độ pH trung bình của các bể ương có mật độ ương khác nhau đều nằm trong khoảng thích hợp cho sự phát triển tối ưu của ấu trùng tôm càng xanh. Các chỉ tiêu (nhiệt độ, NH3-N) của các bể có mật độ ương khác nhau không thấy có sự chênh lệch lớn. Tuy nhiên giá trị trung bình của các chỉ tiêu này cho thấy đều vượt ngưỡng tối ưu cho sự phát triển của ấu trùng tôm càng xanh. Biến thái ở các mật độ ương khác nhau này đều chưa tốt, có thể nói đã bị ảnh hưởng do môi trường nước ương chưa tốt. Biến thái của ấu trùng ở mật độ ương thấp là tốt nhất và tỷ lệ sống là cao nhất. Không thấy rõ ràng mối quan hệ giữa mật độ ương và biến động môi trường do kỹ thuật quả lý chưa tốt đã làm cho môi trường bể ương bị ô nhiễm. Tương quan giữa tỷ lệ sống và mật độ ương rất cao (r=1). Đề xuất hướng khắc phục Cải tiến khâu quản lý kỹ thuật trong nhà giống đối với hệ thống ương tuần hoàn nhất là khâu cho ăn và quản lý mầm bệnh. Tăng dung tích bể lọc để giải quyết hệ lọc bị quá tải. Cần tiến hành các nghiên cứu kỹ hơn về hệ lọc: lưu tốc dòng chảy, hệ vi sinh vật, nồng độ Ozone, thể tích lọc,… để đánh giá sự hoạt động của hệ lọc chính xác hơn. TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Tuần, Hoàng Thị Thuỷ Tiên, Lâm Quyền, Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Nhứt, Huỳnh Thị Hồng Châu, 2004. Kết quả bước đầu sản xuất giống tôm càng xanh toàn đực. Tuyển tập nghề cá sông Cửu Long. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Tr 159 – 175. Trần Thị Thanh Hiền, Trần Ngọc Hải, Nguyễn Thanh Phương, Đỗ Thị Thanh Hương, Đặng Thị Hoàng Oanh, Macrcy N. Wilder, 2003. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật sản xuất giống tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii). Tuyển tập nghề cá sông Cửu Long (số đặc biệt). Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Trang 230-237. New M.B và Shingolka.S., 1985. Sổ tay nuôi tôm càng xanh (người dịch Trương Quan Trí). Nhà xuất bản tổng hợp Hậu Giang, Khoa Thuỷ Sản - Trường Đại học cần Thơ. 140 trang Nguyễn Thanh Phương, Nguyễn Công Hậu, Trần Ngọc Hải, Trần Thị Thanh Hiền, Nguyễn Lê Hoàng Yến, Lê Bảo Ngọc, Đặng Thị hoàng Oanh, Trần Thị Tuyết Hoa, Triệu Thị Tươi, Trang Thị Kiêm Liên, 2001. Nghiên cứu sản xuất giống tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) theo mô hình nước xanh cải tiến. Trường Đại học Cần Thơ, Viện khoa học thuỷ sản. 38 trang. Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải, Trần Thị Thanh Hiền, Marcy N.Wilder, 2003. Nguyên lý và kỹ thuật sản xuất giống tôm càng xanh. Nhà Xuất bản nông nghiệp. 127 trang. Nguyễn Việt Thắng, 1993. Một số đặc điểm sinh học và ứng dụng qui trình kỹ thuật sản xuất giống tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii De Man 1879) ở đồng bằng Nam Bộ. Luận án phó tiến sĩ khoa học Nông nghiệp. Trường đại học Thuỷ Sản Nha Trang. 175 trang. Nguyễn Việt Thắng, 1996. Lọc Sinh học - hướng dẫn sử dụng trong sản xuất giống và nuôi tôm. Nhà xuất bản nông nghiệp. 39 trang. Nguyễn Việt Thắng, 2003. Hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh phía Nam và nhu cầu nghiên cứu khoa học phục vụ cho công cuộc phát triển nuôi trồng thuỷ sản trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Tuyển tập nghề cá song Cửu Long (số đặc biệt). Nhà xuất bản nông nghiệp.Trang 11 – 14. Nguyễn Thị Thanh Thuỷ, 2002. Kỹ thuật sản xuất giống tôm càng xanh. Nhà xuất bản nông nghiệp. 67 trang. Phạm Văn Tình, 2004a. 46 câu hỏi đáp về sản xuất giống và nuôi tôm càng xanh thương phẩm. Nhà xuất bản nông nghiệp. 70 trang. Phạm Văn Tình, 2004b. Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh. Nhà xuất bản Nông nghiệp. 46 Trang. Phạm Anh Tuấn, Phạm Minh Anh, Nguyễn Mộng Hùng, Nguyễn Lai Thành, 2000. Tổ chức học tuyến sinh dục, tuyến Androgenic và điều khiển giới tính tôm càng xanh Macrobrachium rosenbergii de Man. Tuyển tập báo cáo Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I. Trang 9 – 23. Tài liệu tiếng Anh Hoa T.T.T.,Oanh D.T.H.  Phương N.T., 2002. Study on Diseases in giant freshwater prawns (Macrobrachium rosenbergii). A review. Deparment of Fisheries Biology, College of Aquaculture anh Fisheries, Can Tho University (search from Lee D.O’C.  Wickins J.F., 1992. Crustacean farming. Blackwell Science, Oxford. New M.B.  Valenti W.C., 2000. Freshwater prawn culture. The farming of Macrobrachium rosenbegii. 435 pages. New M.B., 2002. Farming freshwater prawn. A manual for the culture of the giant river pawn (Macrobrachium rosenbergii). FAO fisheries technical 428. Food and Argiculture of the United Nations. 207 pages. Sagi.A.  Cohen.D., 1990. Growth, maturate and progeny of sex-reversed Macrobrachium rosenbergii males. World Aquculture Report: 87 – 90. Sagi. A, Cohen. D  Milner. Y., 1990. Effect of androgenic gland ablation on morphotypic differentiation and sexual characteristics of male freshwấu trùnger prawns, Macrobrachium rosenbergii. General and comparative endocrinology 77: 15 – 22. Sagi. A  Aflalo E.D., 2005. The androgenic gland and monosex culture of freshwater prawn Macrobrachium rosenbergii (De Man): a biotechnological perspective. Aquaculture research 36: 231 – 237. Tidwell J.H., D’Abramo L.D., Coyle S.D. and Yasharian D., 2005. Overview of recent research and development in temperate culture of the freshwater prawn (Macrobrachium rosenbergii De Man) in the South Central United States. Aquculture research 36: 246-277. van Raap J., Tal Y.  Shreier H.J., 2005. Denitrification in recirculation systems: Theory and applications. Aquaculture Engineering xxx-xx. Tài liệu từ các website  HYPERLINK ""  – trang web tìm kiếm thông tin trên internet  HYPERLINK ""  - tổ chức nông nghiệp và thực phẩm thế giới  HYPERLINK ""  – trang web thông tin về tôm càng xanh  HYPERLINK ""  – trang tìm kiếm các bài báo khoa học  HYPERLINK ""  – trang web của bộ thuỷ sản Việt Nam PHỤ LỤC Bảng 1. Biến động môi trường bể 2, 12, 17, 13b Bể 2 (70 ấu trùng/l ít)Bể 12 (68 ấu trùng/lít)Ngày tuổiNhiệt độpHNH3-NNgày tuổiNhiệt độpHNH3-NNO2-NSángChiềuSángChiềuSángChiềuSángChiều131,733,18,180,31~~~~~~2~~~~~229,531,07,77,8~2,033131,57,880,2331,032,07,87,50,2~429,531,588 430,533,07,57,7~1,5529317,77,70,25~~~~~~63031,47,77,6~631,033,08,07,80,3~729,531,57,77,80,1730,031,57,87,9~1,0830,3328,18,20,1830,032,08,17,90,2~9~~~~~931,032,07,98,0~0,51029,531,788,10,11030,832,08,48,20,3~1130,532,387,9~1130,032,08,68,2~0,212Chết1230,032,08,28,20,1~Bể 17 (110 ấu trùng/lít)13~~~~~~Ngày tuổiNhiệt độpHNH3-N1431,031,58,28,2~0,1SángChiềuSángChiều1530,831,58,18,00,1~130,031,58,48,10,31630,032,08,38,2~0,0230,032,08,58,1~1732,033,07,87,80,1~330,632,08,38,10,118chết431,031,57,88,2~Bể 13b (83 ấu trùng/lít) 530,531,58,28,00,1Ngày tuổiNhiệt độpHNH3-N 629,532,08,28,30,2SángChiềuSángChiều 7~~~~~1~~~~~ 8~~~~~2~~~~~ 931,033,08,07,80,1331,533,07,97,80,1 1031,032,58,07,9~431,032,58,07,9~ 1130,532,58,07,90,1531,032,57,97,90,1 1231,432,58,08,0~632,032,78,08,0~ 1331,333,08,18,10,5731,233,38,08,00,1 14~~~~~8~~~~~ 1531,431,57,88,10,4931,631,57,88,00,3 16Chết10Chết Ghi chú: “~” không khảo sát chỉ tiêuBảng 2. Biến động môi trường bể 7, 13a Bể 7 (12 ấu trùng/lít)Bể 13a (140 ấu trùng/lít)Ngày tuổiNhiệt độpHNH3-NNgày tuổiNhiệt độpHNH3-NSángChiềuSángChiềuSángChiềuSángChiều1~~~~~1~~~~~2~~~~~230,531,57,88,00,23~~~~~329,531,07,97,9~429,531,08,18,10,4430,031,87,98,00,5530,031,58,28,1~530,031,07,97,9~630,031,58,18,20,46~~~~~730,031,58,18,2~729,533,08,28,10,6830,032,08,08,20,1829,532,08,28,0~931,032,58,08,2~930,032,08,28,11,010~~~~~1029,532,08,38,2~1131,032,07,97,90,21129,832,08,38,20,31230,032,07,97,8~1230,032,58,28,1~1330,531,57,97,90,213~~~~~1429,431,37,87,8~1431,032,57,97,90,31529,531,87,97,80,31529,532,07,98,0~1629,531,07,87,9~1630,532,07,98,00,417~~~~~1729,032,07,97,9~1830,031,87,87,90,41829,532,07,97,90,41930,032,08,07,9~1929,530,57,87,9~2030,032,08,08,00,42130,031,57,98,0~2130,031,87,97,80,522Chết2230,033,07,87,8~2330,033,07,87,90,32429,331,57,57,8~2529,531,58,17,90,22630,032,07,88,0~27~~~~~2830,032,08,48,10,32930,032,08,58,1~30Chết Bảng 3. Biến động môi trường bể 18 và 19a Bể 18 (54 ấu trùng/lít)Bể 19a (60 ấu trùng/lít)Ngày tuổiNhiệt độpHNH3-NNgày tuổiNhiệt độpHNH3-NSángChiềuSángChiềuSángChiềuSángChiều1~~~~~1~~~~~2~~~~~2303288,30,2331338,07,80,133032,58,28,2~430,832,58,07,9~430,5327,98,10,2530,532,58,07,90,1530327,97,8~631,332,58,08,0~630,5327,980,6731,3338,18,10,372931,57,97,9~8~~~~~829,5328,17,90,3931,431,57,88,10,2929,330,57,87,9~1029,531,588 10~~~~~1129317,87,60,2113031,587,90,3123031,57,77,6~123032,57,87,9~1329,831,57,67,80,1133032880,31430,5327,98,20,1143031,57,87,8~15~~~~~1529,531,58,17,70,2163031,77,97,90,11629,731,57,98~1730,532,58,07,9~17~~~~~183132,58,08,00,1183031,58,48,10,2193032,58,17,9~1930328,48,1~2029,5318,27,80,12030,5328,38,20,42130,3308,08,0~2130,531,588~22Chết2230,531880,2      2329,5328,28,20,2      24~~~~~      25Chết Bảng 4. Biến động môi trường bể 1a, 1b Bể 1a (72 ấu trùng/lít)Bể 1b (10 ấu trùng)Ngày tuổiNhiệt độpHNH3-NNgày tuổiNhiệt độpHNH3-NSángChiềuSángChiềuSángChiềuSángChiều130,531,58,18~13031,57,880,2230,531,57,980,1231317,88~329,531,58,28,10,2330,8317,87,80,24~~~~~430317,87,9~5~~~~~530,5317,87,80,3631337,97,70,16~~~~~730,532,58,17,8~730,331,57,737,66~830,532,587,90,182930,57,98,120,393132,588~930,830,57,857,92~1031,433,2880,1102828,57,877,880,211~~~~~112931,57,917,9~123131,57,88,10,112~~~~~1329,531,588~1330317,87,80,21429317,77,70,11431,532,57,747,81~153031,47,67,6~1530,533,07,87,90,11629,531,37,77,80,11630,531,57,87,8~1730,3328,18,20,11730,831,27,88,00,118~~~~~1829,529,07,98,0~1929,531,57,98,10,119~~~~~2030,532,387,9~2031,031,57,87,80,12131327,980,12130,531,07,87,9~2229,8327,77,9~2230,531,07,98,00,32329,5318,27,80,12329,029,57,87,8~24303188,1~2430,030,07,98,00,525~~~~~2529,029,07,87,9~2630317,98,10,12629,531,07,87,80,42731327,87,8~2730,031,57,98,10,1283132,588,10,22830,532,58,07,9~2931327,88,1~2932,032,58,08,00,13031317,87,90,23030,032,58,17,9~3130,5317,98,1~3129,531,08,28,10,13230,8317,980,13230,530,08,08,1~3330,531,27,98,1~3330,231,08,08,10,234Chết3431,532,87,98,10,1      3530,032,57,88,0~      36PL 25% Bảng 5. Biến động môi trường bể 3 và 4 Bể 3 (70 ấu trùng/lít)Bể 4 (70 ấu trùng/lít)Ngày tuổiNhiệt độpHNH3-NNgày tuổiNhiệt độpHNH3-NSángChiềuSángChiềuSángChiềuSángChiều1~~~~~1~~~~~2~~~~~229,531,58,18,10,13~~~~~330,031,58,28,1~430,030,58,18,10,6430,031,58,28,11,0530,031,58,28,1~529,531,58,38,2~630,031,08,28,11,0630,032,08,18,20,6729,531,58,28,2~730,532,58,28,1~830,532,08,18,20,98~~~~~930,532,58,18,2~931,032,07,77,80,210~~~~~1030,032,07,87,9~1130,532,07,78,00,51130,532,07,78,00,41230,032,08,08,0~1229,531,57,97,9~1330,532,07,98,00,41329,731,57,97,90,51429,731,57,97,9~1429,530,57,77,8~1530,031,57,57,90,315~~~~~1630,030,57,87,8~1630,531,87,98,00,617~~~~~1730,332,07,98,0~1830,532,08,08,00,21830,032,07,88,00,41930,032,08,08,0~1929,831,57,87,9~2030,332,07,98,00,42030,031,58,07,80,22129,831,57,87,8~2130,031,58,07,8~2230,031,58,17,80,222~~~~~2330,031,58,07,8~2330,531,58,48,20,424~~~~~2430,232,08,58,1~2530,532,08,48,20,32530,531,57,88,20,12630,431,58,18,2~2630,531,57,88,1~2730,831,58,28,20,12730,831,58,18,00,12830,531,58,08,1~2829,531,58,38,30,22930,831,58,08,00,129~~~~~3029,531,58,28,20,230~~~~~31~~~~~3131,033,08,07,80,132~~~~~3230,732,58,17,9~33Chết3330,532,58,08,00,1~~~~~~3431,332,58,08,0~~~~~~~3531,733,08,18,10,3~~~~~~37PL 7,3% Bảng 6. Biến động nhiệt độ bể 5 và 8 Bể 5 (46 ấu trùng/lít)Bể 8 (77 ấu trùng/lít)Ngày tuổiNhiệt độpHNH3-NNgày tuổiNhiệt độpHNH3-NSángChiềuSángChiềuSángChiềuSángChiều130,031,58,17,80,3 1~ ~ ~  ~ ~230,031,08,28,1~230318,28,10,2330,531,08,28,10,533031,58,28,1~430,031,58,28,2~43031,58,28,20,6530,532,08,18,20,5529,531,58,38,2~630,532,58,08,1~630328,18,20,47~~~~~731328,18,1~831,032,07,87,80,58~~~~~930,032,07,98,0~930,5327,77,90,51030,532,07,98,00,51030327,97,8~1130,031,87,97,9~1130,531,57,87,90,21230,032,07,97,90,61229,3317,87,8~1330,030,57,87,9~13~~~~~14~~~~~1429,5317,87,90,11531,032,07,97,80,115~~~~~1630,532,07,88,0~163031,57,97,80,41730,532,07,88,00,41730328,08,0~1830,031,57,87,9~1829,8327,88,00,31930,031,57,97,80,21929,831,27,87,9~2030,232,58,07,8~2029,531,57,97,80,221~~~~~213031,57,97,9~2230,531,58,48,20,422~~~~~2330,532,08,58,1~2330,531,58,48,20,32431,032,08,08,20,12430328,48,1~2530,531,58,08,1~2530,531,58,38,20,12630,531,58,18,00,12630,531,58,08,0~2729,531,58,38,30,22730,531880,328~~~~~2829,531,58,38,20,229~~~~~29     3031,033,08,07,80,130     3130,732,48,17,9~31PL 16,8%3231,032,58,07,90,1      3331,732,58,08,0~      3431,633,07,98,0~      35~~~~~      36PL 11%       Bảng 7. Biến động môi trường bể 10 và 13c Bể 10 (45 ấu trùng/lít)Bể 13c (63 ấu trùng/lít)Ngày tuổiNhiệt độpHNH3-NNgày tuổiNhiệt độpHNH3-NNO2-NSángChiềuSángChiềuSángChiềuSángChiều1~~~~~1,0~~~~~~230,5328,28,10,7231,532,87,98,10,10,0330318,28,1~330,032,57,88,0~~430328,18,21,0431,531,07,77,70,20,1530,531,58,28,2~529,031,07,88,0~~630328,18,20,56      730,5338,08,1~731,031,58,08,00,20,28     829,531,07,88,0~~931327,97,90,6930,531,57,98,00,30,01030327,97,9~1031,531,07,77,8~~1130,5327,97,90,61131,031,07,87,80,10,01229,731,58,08,0~1230,031,57,87,9~~1330327,97,90,513~~~~~~143030,67,97,9~1431,031,07,97,80,50,015~~~~ 1530,832,07,87,8~~1629,531,58,28,20,21629,030,58,07,90,30,31729,531,58,28,1~1730,530,57,78,10,20,01830,031,08,28,00,51828,028,57,97,8~~1929,532,08,28,2~1929,031,57,98,00,55,02030,032,08,08,20,120~~~~~~2130,532,58,28,1~2130,531,07,87,80,50,522~~~~~2231,532,77,87,8~~2330,532,07,98,00,32330,533,07,87,90,10,22430,032,07,97,7~2430,531,57,87,8~~2530,531,57,98,00,32530,831,27,88,00,10,12629,031,07,97,9~2629,529,07,98,0~~2730,031,57,97,90,2       2830,031,07,97,9~2831,031,57,87,80,10,229~~~~~2930,531,07,87,9~~3030,031,57,98,00,43030,531,07,98,00,30,13129,831,08,08,0~3129,029,57,87,8~~3229,532,07,58,00,33230,030,07,98,00,50,13329,531,57,98,0~3329,029,07,87,9~~34PL 17,76%3429,531,07,87,80,40,0      35PL 23%Bảng 8. Biến động môi trường bể 14 và 17 Bể 14 (87 ấu trùng/lít)Bể 15 (110 ấu trùng/lít)Ngày tuổiNhiệt độpHNH3-NNgày tuổiNhiệt độpHNH3-NSángChiềuSángChiềuSángChiềuSángChiều130,532,08,18,10,1132,033,07,78,10,5231,031,58,28,2~230,033,07,98,1~330,531,58,18,00,1331,533,07,98,00,8430,032,08,38,30,2430,533,07,97,9~5~~~~~530,533,08,07,90,56~~~~~629,831,07,77,9~732,033,07,97,80,17~~~~~831,032,68,17,9~831,032,07,87,80,4931,332,58,08,00,1931,033,07,67,8~1032,033,08,18,0~1030,333,07,97,80,31131,633,08,08,00,31130,031,57,77,8~12~~~~~1230,531,88,17,90,21331,531,57,88,20,21330,231,47,98,0~1430,531,58,08,0~14~~~~~1529,031,07,77,60,41530,032,08,47,90,21630,031,57,77,6~1630,532,08,18,3~1730,032,07,67,80,11730,532,08,08,10,11830,532,08,18,30,11831,031,58,28,3~19~~~~~1930,531,58,18,00,12030,031,57,98,10,12030,032,08,38,30,22130,532,58,07,9~21~~~~~2232,032,58,08,00,122~~~~~2330,032,58,17,9~2332,033,07,97,70,12429,531,08,28,10,12431,532,58,17,9~2530,530,08,08,1~2531,332,58,08,00,12630,231,08,08,10,22632,032,68,18,0~2731,532,87,98,10,12732,033,08,18,10,32830,032,57,88,0~28~~~~~29~~~~~2931,531,57,98,00,23031,531,07,77,70,23030,531,58,08,0~3129,031,07,88,0~3129,031,07,77,70,13231,031,58,08,00,23230,531,57,77,9~33PL 5,8%3330,031,57,67,80,1      3430,532,07,97,90,1      35~~~~~      3630,031,67,87,90,1      3730,532,57,88,0~      37PL 1,36% Bảng 9. Biến động môi trường bể 20a, 19b va 20b Bể 20a (45 ấu trùng/lít)Bể 19b (40 ấu trùng/lít) Ngày tuổiNhiệt độpHNH3-NNgày tuổiNhiệt độpHNH3-N SángChiềuSángChiềuSángChiềuSángChiều 130327,97,80,41~~~~~ 23032,57,87,9~2~~~~~ 330327,87,90,33313387,80,1 430317,87,8~430,732,587,9~ 5~~~~~530,832,5880,1 629,531,58,18,10,1631,532,57,98~ 729,531,58,18,1~731,431,9880,1 829,531,58,08,10,38~~~~~ 929,531,88,18,3~93131,57,88,10,2 1031328,18,20,11029,531,588~ 113032,58,08,2~1129317,87,60,3 12~~~~~123031,57,77,6~ 1330,5327,88,00,21329,831,57,67,80,1 1429,531,57,98,0~1430,53088,20,1 1530,5327,98,00,3Bể 20b (60 ấu trùng/lít)1629,531,57,97,9~Ngày tuổiNhiệt độpHNH3-NNO2-N1729,531,88,17,90,4SángChiềuSángChiều1829,330,57,87,8~130,331,57,98,00,1~19~~~~~230,531,57,88,0~~2029,531,58,18,10,4331,3328,08,20,202129,531,58,18,1~431327,97,8~~2229,5318,18,10,5531,332,58,08,10,102329,5328,28,2~63132,27,88,0~~2430,8328,18,30,2731,3317,77,80,30,1253032,58,07,8~83131,57,87,9~~26~~~~~9~~~~~~2731337,87,90,5103031,58,08,00,20,22829,5327,97,9~1129,531,58,07,8~~2930,5327,97,90,3123031,57,88,00,20302931,87,97,8~1331317,87,8~~3129,5327,97,90,41430,8317,87,80,103229317,87,9~1530317,87,9~~33~~~~~16~~~~~~343031,87,97,80,61730,4317,87,80,303530337,77,2~1830,431,57,87,7~~3630327,87,80,4192930,58,08,10,30,23729,530,57,87,9~2030,530,57,88,00,3038PL 25,2%21Chết Bảng 10. Biến động môi trường bể 11 Bể 11 (126 ấu trùng/lít)Ngày tuổiNhiệt độpHNH3-NNO2-NSángChiềuSángChiều1,0~~~~~~231,532,87,98,10,10,0330,032,57,88,0~~431,531,07,77,70,20,1529,031,07,88,0~~6      731,031,58,08,00,20,2829,531,07,88,0~~930,531,57,98,00,30,01031,531,07,77,8~~1131,031,07,87,80,10,01230,031,57,87,9~~13~~~~~~1431,031,07,97,80,50,01530,832,07,87,8~~1629,030,58,07,90,30,31730,530,57,78,10,20,01828,028,57,97,8~~1929,031,57,98,00,55,020~~~~~~2130,531,07,87,80,50,52231,532,77,87,8~~2330,533,07,87,90,10,22430,531,57,87,8~~2530,831,27,88,00,10,12629,529,07,98,0~~ 27~~ ~ ~ ~ ~ 2831,031,57,87,80,10,22930,531,07,87,9~~3030,531,07,98,00,30,13129,029,57,87,8~~3230,030,07,98,00,50,13329,029,07,87,9~~3429,531,07,87,80,40,035PL 21%Bảng 11. Biến động môi trường nước hệ lọc tuần hoàn NgàyNước ra hệ lọcNước vào hệ lọcNgàyNước ra hệ lọcNước vào hệ lọcNH3-NNO2-NpHNH3-NNO2-NpHNH3-NNO2-NpHNH3-NNO2-NpH16/030,0 8,10,2 8,113/050,00,28,00,23,08,017/030,0 8,10,2 8,114/050,00,28,00,14,08,018/030,0 8,00,2 8,116/050,00,17,90,21,07,919/030,0 8,10,2 8,017/050,00,18,00,20,58,021/030,0 8,00,1 7,918/050,00,07,90,22,08,022/030,0 8,00,1 8,119/050,00,18,00,22,07,923/030,0 7,90,2 7,920/050,00,08,40,10,58,024/030,0 8,00,2 8,121/050,00,18,10,10,68,425/030,0 8,40,1 8,123/050,00,18,20,20,48,126/030,0 8,10,2 8,424/050,00,08,20,20,38,228/030,0 8,20,2 8,225/050,00,18,30,10,58,229/030,0 8,10,2 8,326/050,00,07,80,20,68,330/030,0 8,20,2 8,227/050,00,08,00,20,67,831/030,0 7,80,2 8,328/050,00,18,10,20,48,001/040,0 8,00,2 8,130/050,00,18,00,21,08,002/040,0 8,00,2 8,031/050,00,08,00,22,08,004/040,0 8,00,2 8,201/060,00,17,80,22,08,005/040,0 8,20,2 8,002/060,00,18,00,22,57,806/040,0 7,80,2 8,003/060,00,08,30,23,08,007/040,0 7,80,2 7,804/060,00,08,30,24,08,308/040,0 8,10,2 7,806/060,00,18,00,23,07,909/040,0 8,10,2 7,907/060,00,08,00,22,68,011/040,0 8,00,1 8,008/060,00,28,20,24,08,012/040,0 8,00,2 8,209/060,00,08,00,23,08,213/040,0 8,20,3 8,110/060,00,18,00,13,08,014/040,0 7,80,2 8,211/060,00,08,20,12,08,015/040,0 8,00,3 7,913/060,00,08,10,13,08,016/040,0 8,00,3 8,014/060,00,07,90,13,08,118/040,0 8,10,2 8,215/060,00,08,00,22,58,219/040,0 8,20,3 8,216/060,00,18,00,23,08,120/040,0 8,10,4 8,117/060,00,08,10,23,08,021/040,0 8,00,5 8,118/060,00,07,90,12,08,122/040,0 8,10,2 8,220/060,00,18,10,22,08,223/040,0 8,10,2 8,121/060,00,07,90,21,58,025/040,0 8,00,2 8,022/060,00,08,00,22,08,126/040,0 8,00,2 8,123/060,00,08,00,22,08,127/040,0 8,00,3 8,124/060,00,08,10,22,08,028/040,0 8,10,2 8,126/060,00,07,90,21,08,129/040,0 8,00,2 8,127/060,00,08,00,21,58,230/040,0 7,90,3 8,128/060,00,08,10,22,08,103/050,0 8,10,3 8,129/060,00,08,00,22,58,004/050,0 8,10,2 8,230/060,00,08,10,21,08,205/050,0~8,30,2~8,301/070,00,08,00,21,08,206/050,0~8,30,2~8,302/070,00,07,90,21,28,307/050,0~8,30,2~8,303/070,00,07,90,21,58,109/050,0~8,30,1~8,304/070,00,08,10,22,18,210/050,0~8,00,2~8,005/070,00,08,10,20,98,111/050,0~8,10,2~8,106/070,00,08,10,21,38,112/050,00,28,10,14,08,1       

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLUAN VAN HOAN CHINH.doc
  • docBIA 1.doc
  • docBIA 2.doc
  • docphan mo dau.doc