Đề tài Phân tích tình hình tài chính đối với ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Huế

Đưa ra các khuyến cáo nhằm cải thiện tình hình tài chính tại ngân hàng TMCP Á Châu –chi nhánh Huế. Tuy nhiên do một số nguyên nhân khách quan về mặt thời gian, quy mô giới hạn của đề tài cũng như chưa có điều kiện tiếp cận nhiều với hoạt động của ngân hàng, đồng thời phân tích tài chính cũng là một lĩnh vực rộng, thời gian tiếp cận chưa thực sự nhiều nên bài đề tài vẫn còn một số hạn chế không thể tránh khỏi như: chỉ mới nêu ra được các ưu điểm và nhược điểm về tình hình tài chính tại chi nhánh và đưa ra một vài kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính tốt hơn chứ chưa thực sự có những giải pháp sâu sắc, cụ thể và thực tế; Do hạn chế về nguồn số liệu, nên việc thực hiện đánh giá tình hình tài chính tại chi nhánh chỉ dựa trên mức tham chiếu quy định, chưa có sự đánh giá giữa các ngân hàng cũng như trung bình ngành; Do giới hạn về kích thước của đề tài nên phần phân tích và dự báo rủi ro trong thời gian tới chưa được đề cập tới. Trong thời gian tới, để khóa luận có thể hoàn thiện hơn, tôi xin có một số kiến nghị như sau: - Ngoài việc tính toán các chỉ số bình quân ngành, cần thu thập thêm những thông tin của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động và các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của đối thủ cạnh tranh để có sự đánh giá khách quan hơn. - Khi phân tích cần xem xét đến yếu tố rủi ro có thể xảy ra và căn cứ vào đó để đưa ra các dự báo tài chính thích hợp. Mong rằng những đề tài tiếp theo về chủ đề phân tích tài chính ngân hàng TMCP sẽ khắc phục được những hạn chế trên và làm cho bài khóa luận được rõ ràng, minh bạch hơn.

pdf67 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 10/08/2017 | Lượt xem: 515 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phân tích tình hình tài chính đối với ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng cần đưa ra một vài biện pháp để làm cân bằng giữa tốc độ gia tăng của vốn chủ sở hữu và dư nợ để đảm bảo cho hệ số an toàn vốn được ổn định hơn. Bảng 2.3: Chỉ tiêu tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định của ACB giai đoạn 2009-2011 ĐVT: triệu đồng 2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010 SL % SL % Tổng nguồn vốn 762,642 1,133,812 1,306,621 371,170 0.49 172,809 0.15 Tài sản cố định 1,023 1,145 1,238 121 11.86% 94 8.17% Tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định 0.134% 0.101% 0.095% -0.033% - -0.006% - ( Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB - chi nhánh Huế và tính toán của tác giả) Biểu đồ 2.3: Chỉ tiêu tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định tại ACB Huế 2009 - 2011 0.00% 0.02% 0.04% 0.06% 0.08% 0.10% 0.12% 0.14% 0.16% 2009 2010 2011 Tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định Tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 41 Đặc điểm của ngân hàng thương mại chủ yếu kinh doanh tiền tệ và dịch vụ tài chính, tiền tệ nên đòi hỏi trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật không quá chú trọng đầu tư như các loại hình doanh nghiệp khác. Tỷ lệ đầu tư vào TSCĐ của CN trong giai đoạn 2009-2011 tương đối thấp, ở dưới mức 0,5% và có xu hướng giảm đều qua các năm. Điều này có thể giải thích do trong những năm trước đó, CN đã mua sắm tài sản cố định phục vụ cho các sản phẩm kinh doanh dịch vụ mới, hoặc chi trả cho các khoản xây dựng tu sửa trụ sở được khang trang và đẹp mắt hơn, đáp ứng các yêu cầu hoạt động cho một thời gian dài sắp tới, do đó trong giai đoạn này không cần quá chú trọng việc đầu tư vào TSCĐ nữa. Tỷ lệ đầu tư vào TSCĐ tại ngân hàng thấp, tuy nhiên không phải vì thế mà khoản mục này không quan trọng. Đầu tư cho TSCĐ trước hết là để đảm bảo cho hoạt động của chi nhánh, bên cạnh đó cũng là một cách để nâng cao uy tín của chi nhánh bởi nếu có trang thiết bị hiện đại, trụ sở rộng lớn, bề thế cũng là góp phần xây dựng hình ảnh cũng như lòng tin của khách hàng đối với chi nhánh. Do đó, ngân hàng cũng cần phải chú trọng nhiều hơn nữa để duy trì một mức độ đầu tư phù hợp ứng với từng thời kỳ kinh tế. Bảng 2.4: Chỉ tiêu dư nợ tín dụng so với tổng vốn huy động của ACB giai đoạn 2009-2011 ĐVT: triệu đồng 2009 2010 2011 Tổng vốn huy động 711,360 967,040 1,173,744 Dư nợ 236,930 288,252 391,263 Tỷ lệ dư nợ tín dụng so với tổng vốn huy động 33.307% 29.808% 33.335% ( Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB - chi nhánh Huế và tính toán của tác giả)Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 42 Biểu đồ 2.4: Chỉ tiêu dư nợ tín dụng trên tổng vốn huy động tại ACB Huế 2009 - 2011 Chỉ tiêu dư nợ tín dụng trên tổng vốn huy động để biểu thị mối tương quan tương đối giữa nguồn và sử dụng nguồn, từ đó rút ra được những đánh giá về hiệu quả hoạt động của chi nhánh. Trong giai đoạn này, tỷ lệ dư nợ dụng so với nguồn huy động vốn biến động mạnh và giao động quanh mốc 30%. Điều này có thể do tốc độ tăng trưởng của dư nợ cũng như nguồn vốn huy động là không đồng đều. Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy, mặc dù cả 2 nhân tố đều tăng qua các năm, nhưng do dư nợ trong năm 2010 chỉ tăng nhẹ, trong khi tổng vốn huy động lại tăng quá nhanh, do đó làm cho hệ số này giảm đi đáng kể. Có thể chi nhánh đã không cân đối được nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng sao cho đủ phù hợp được số vốn huy động được, làm cho ngân hàng trở dư thừa, chưa tận dụng được hết nguồn lực để phục vụ cho nhu cầu tín dụng. Nhìn chung, ACB đã duy trì một mức độ an toàn vốn đủ để có thể phản ứng với những rủi ro, tổn thất có hiện tại nếu xảy ra. Tuy nhiên trong các năm về sau, hệ số này có xu hướng không ổn định, do đó ngân hàng cần đưa ra nhiều kế hoạch để cân bằng các hệ số tại chi nhánh mình, gia tăng hoạt động tín dụng để đảm bảo cho hoạt động của chi nhánh được tốt hơn. 28.00% 29.00% 30.00% 31.00% 32.00% 33.00% 34.00% 2009 2010 2011 Dư nợ tín dụng trên tổng vốn huy động Dư nợ tín dụng trên tổng vốn huy động Đại ọc Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 43 2.2.3. Phân tích hoạt động tín dụng a. Tốc độ tăng trưởng tín dụng Bảng 2.5: Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tín dụng của ACB giai đoạn 2009-2011 ĐVT: triệu đồng 2009 2010 2011 Tổng dư nợ 236,900 288,222 391,233 Tốc độ tăng trưởng tín dụng 54.614% 21.66% 35.74% Nhìn vào bảng số liệu ta thấy hoạt động tín dụng của chi nhánh qua ba năm có xu hướng biến động mạnh. Cụ thể là trong năm 2010, tỷ lệ này đã giảm mạnh 32,952% so với năm trước đó, sau đó tăng nhẹ 14,075% trong năm 2011. Sự tăng lên của tốc độ tăng trưởng tín dụng có thể được giải thích do ngân hàng đã sử dụng chính sách hỗ trợ lãi suất đối với các doanh nghiệp, các ngành, các thành phần kinh tế quan trọng như: kinh doanh thương mại, dịch vụ - du lịch ; thu mua, chế biến thủy sản xuất khẩu, xây dựng, Theo quy định tại thông tư 49/2004/TT-BTC về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của TCTD, tốc độ này cần ≥10% để đảm bảo tổ chức đó hoạt động có hiệu quả và có khả năng phát triển. Do đó, nhìn chung trong giai đoạn vừa qua, chi nhánh đã đảm bảo duy trì được mức độ tăng trưởng theo yêu cầu cho hoạt động tín dụng. b. Hoạt động cho vay Bảng 2.6: Chỉ tiêu về tỷ trọng cho vay ngắn hạn và trung dài hạn của ACB giai đoạn 2009-2011 ĐVT: triệu đồng 2009 2010 2011 Cho vay 1,468,000 437,148 864,274 Cho vay ngắn hạn 1,270,500 335,777 736,707 Cho vay ngắn hạn/Cho vay 86.546% 76.811% 85.240% Cho vay trung dài hạn 197,500 101,371 127,567 Cho vay trung dài hạn/Cho vay 13.454% 23.189% 14.760% Đạ học Kin h tế Huế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 44 Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng cho vay ngắn hạn và trung dài hạn tại ACB Huế 2009 - 2011 Căn cứ vào đồ thị có thể thấy ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Huế có cơ cấu nợ theo kỳ hạn chưa được ổn định. Trong năm 2010, tỷ trọng của các khoản nợ ngắn hạn gia tăng mạnh, đồng thời các khoản nợ trung và dài hạn đã giảm đi một lượng đáng kể, tương ứng với tỷ lệ là 23,19% và 76,81%. Có sự biến động mạnh này là hoạt động cho vay tại ngân hàng ACB trong năm 2010 đã có sự giảm sút đáng kể, giảm từ 1.468 triệu đồng xuống còn 137 triệu đồng, trong đó cho vay ngắn hạn giảm nhẹ hơn so với trung và dài hạn. Có thể thấy ngân hàng vẫn đảm bảo được hoạt động cho vay ngắn hạn, do đó khi có sự biến động thì tỷ lệ vẫn đảm bảo được sự ổn định. Xét về mặt khách quan, do tình hình kinh tế biến động, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và lãi suất cho vay cao đã làm giảm đáng kể nhu cầu tín dụng. Cho đến năm 2011, tỷ lệ cho vay trung dài hạn tăng lên, làm cho tỷ lệ cho vay ngắn hạn giảm, điều này làm cho tỷ lệ nợ xấu cũng tăng theo. Do đó ngân hàng cũng cần đưa ra một vài biện pháp để điều chỉnh cơ cấu cho phù hợp, thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro như: xây dụng quy trình tín dụng chặt chẽ; thực hiện tái định giá tài sản đảm bảo; xây dựng và quản lý tập trung danh mục cho vay điều này có thể sẽ giúp cho ACB có được chất lượng tốt hơn nữa trong hoạt động tín dụng. 86.55% 76.81% 85.24% 13.45% 23.19% 14.76% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% 2009 2010 2011 Trung dài hạn ngắn hạn Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 45 Biểu đồ 2.6: Chỉ tiêu về hoạt động tín dụng tại ACB Huế 2009 - 2011 Qua bảng phân tích chúng ta thấy rằng trong giai đoạn 2009-2011 diễn biến cơ cấu nợ của ACB chi nhánh Huế diễn ra theo xu hướng tích cực. Các tỷ số phản ánh chất lượng tài sản có đều được đảm bảo theo tiêu chí phù hợp với tiêu chuẩn đưa ra đối với ngân hàng. Có thể thấy ACB là một trong những ngân hàng có chất lượng quản trị tín dụng tốt nhất trong hệ thống ngân hàng, luôn kiểm soát chất lượng tín dụng hiệu quả với tỷ lệ nợ xấu luôn ở dưới mức 1%, thấp hơn rất nhiều so với mức 3% do ngân hàng nhà nước quy định. Trong năm 2011, tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng khác đều cao hơn, cụ thể là EIB cao hơn 1,08%, HBB cao hơn 2,05%, STB cao hơn 0,18%, VCB cao hơn 2,46%,Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ trong năm 2010 là 0,243% giảm 0,05% so với năm trước đó, và tiếp tục giảm nhẹ trong năm tiếp the, là một tín hiệu tốt cho thấy hiệu quả hoạt động và quản trị tín dụng của ngân hàng, cần phải phát huy mạnh hơn nữa. Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ quá hạn (nợ nhóm 2,3,4,5) trên tổng dư nợ cũng có xu hướng giảm trong giai đoạn 2009-2011. Năm 2009 tỷ lệ này đạt 0,456% thì đến năm 2010 giảm còn 0,314% và tiếp tục giảm còn 0,1192% trong năm 2011. Không những giảm về mặt tương đối, về mặt tuyệt đối nợ quá hạn cũng giảm đều qua các năm, cụ thể là đã giảm 180 triệu đồng trong năm 2010, tương ứng với mức giảm là 16,296% và giảm tiếp 150 triệu đồng, ứng với 16,7% trong năm tiếp theo. 0.00% 0.10% 0.20% 0.30% 0.40% 0.50% 0.60% 0.70% 0.80% 2009 2010 2011 Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 46 Trong các năm 2009-2010, ACB Huế đã hạ dần tỷ trọng dư nợ cho vay trên tổng tài sản, và tăng có xu hướng tăng trở lại tỷ lệ này trong năm 2011. Nhưng nhìn chung, tỷ lệ này luôn duy trì trên mức 25%, cho thấy ACB có sự đa dạng hóa danh mục đầu tư tài sản. Tuy nhiên trong tương lai cần phải nâng cao hơn nữa tỷ tệ này để đảm bảo cân bằng giữa hoạt động tín dụng và cho vay, đảm bảo ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn. Kết luận: trong giai đoạn vừa qua, ACB chi nhánh Huế đã có cố gắng nhiều trong việc duy trì các tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn để đảm bảo chất lượng tài sản Có của ngân hàng. Mặt dù tỷ lệ dư nợ/tổng tài sản chưa duy trì ở mức độ cao, nhưng có thể thấy ngân hàng đã có sự thay đổi đáng kể, và cần phát huy hơn nữa trong thời gian tới. 2.2.4. Phân tích khả năng hoạt động Bảng 2.8: Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi biên của ACB giai đoạn 2009-2011 ĐVT: triệu đồng 2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010 SL % SL % thu nhập ngoài lãi 2773.5 3059.5 3524.31 286 10.31% 464.81 15.19 % tổng tài sản bình quân 762,45 2 962,54 9 932,89 0 200,09 6 26.24 % - 29,658 - 3.08% Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi biên 0.36% 0.32% 0.38% -0.05% - 0.06% - Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi biên tại ACB Huế 2009 – 2011 0.29% 0.30% 0.31% 0.32% 0.33% 0.34% 0.35% 0.36% 0.37% 0.38% 0.39% 2009 2010 2011 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi biên Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi biên Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 47 Hiện nay khi mà NHNN đã đề ra một mức lãi suất chung cho các ngân hàng, thì chênh lệch lãi suất không còn là công cụ đắc lực đem lại sự gia tăng thu nhập cho ngân hàng nữa. Do đó, xu hướng gia tăng hoạt động dịch vụ, kiếm thêm lợi nhuận từ các hoạt động ngoài lãi là một xu thế chung. Ngoài các hoạt động truyền thống là hoạt động tín dụng thì ACB còn duy trì các hoạt động dịch vụ khác như: kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng, dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, dịch vụ ủy thác và đại lý, Tuy nhiên do quy mô của những hoạt động này chưa được phát triển mạnh mẽ, nhu cầu khách hàng vẫn chưa cao nên thu nhập từ các hoạt động này vẫn còn nhiều hạn chế. Mặc dù vậy, các hệ số này vẫn duy trì ở mức >0,3%, và đang có xu hướng tăng trong các năm sau, điều này cho thấy ngân hàng đã bắt đầu chú trọng hơn về việc đầu tư vào các hoạt động dịch vụ khác ngoài chênh lệch lãi suất để nhằm nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng. Nhìn vào biểu đồ 2.7, ta thấy tỷ lệ thu nhập ngoài lãi biên giảm mạnh trong năm 2010. Điều này có thể giải thích do sự chênh lệch lãi suất vẫn còn có tác dụng trong giai đoạn ngân hàng chưa đưa ra mức lãi suất trần cho các ngân hàng, điều này làm cho các ngân hàng cạnh tranh nhau bằng cách đưa ra các mức lãi suất hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng đầu tư vào ngân hàng. Trong những năm tới, khi các ngân hàng vẫn còn duy trì mức lãi suất trần, chi nhánh cần phải có một vài biện pháp để nâng cao chất lượng tín dụng của mình, bên cạnh đó cũng đầu tư vào khai thác kinh doanh các dịch vụ ngoài cho vay và đầu tư để thu nhập ngoài lãi tiếp tục phát huy vai trò của mình trong điều kiện mới. Bảng 2.9: Tỷ lệ hiệu quả hoạt động của ACB giai đoạn 2009-2011 ĐVT: triệu đồng 2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010 SL % SL % Thu nhập hoạt động 19,182.00 22,107.20 23,721.13 2,925.20 15.25% 1,613.93 7.30% Chi phí hoạt động 7,473.51 8,420.64 9,042.95 947.13 12.70% 622.31 7.40% Tỷ lệ hiệu qủa hoạt động 38.96% 38.09% 38.12% -0.87% - 0.03% - Đại ọ Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 48 Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ hiệu quả hoạt động tại ACB Huế 2009 – 2011 Xét về chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của ACB chi nhánh Huế trong giai đoạn 2009-2011, ta có thể thấy trong những năm vừa qua tỷ lệ này có xu hướng giảm và ổn định ở mức tương đối thấp, chứng tỏ CN đang hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn khi tỷ trọng các khoản chi phí hoạt động ngày càng giảm hơn so với tổng thu nhập. Chi nhánh đã áp dụng nhiều biện pháp để gia tăng doanh thu như phát triển từ kinh doanh ngoại tệ, các dịch vụ thanh toán, đây là những dịch vụ có thể tạo ra lợi nhuận khá cao trong khi chi phí để thực hiện tương đối thấp, giảm bớt sự phụ thuộc vào tín dụng truyền thống. Mặt khác do có sự đầu tư trong bộ máy hoạt động, trang thiết bị kĩ thuật hiện đại, gọn nhẹ nên giúp giảm bớt được một phần chi phí. Vừa qua, ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Huế đã duy trì các hệ số hiệu quả hoạt động ở mức độ an toàn, đảm bảo cho bộ máy của NH hoạt động hiệu quả. Để phát triển hơn nữa trong thời gian tới, CN cần tiếp tục đảm bảo cho tỷ lệ hoạt động ở mức độ ổn định, góp phần giúp tăng lợi nhuận cho ngân hàng. 2.2.5. Phân tích khả năng sinh lời Đứng trên phương diện một nhà đầu tư, khi phân tích tình hình tài chính của một ngân hàng, một doanh nghiệp, thì yếu tố sinh lời là một trong những yếu tố quan trọng nhất để xem xét có nên bỏ vốn của mình vào đó hay không? Ngân hàng đã kinh doanh thì phải có lãi, lúc đó mới tạo được sinh lực cho ngân hàng tồn tại và phát triển, và kết quả cụ thể nhất trong kinh doanh đó chính là khả năng sinh lời. 37.60% 37.80% 38.00% 38.20% 38.40% 38.60% 38.80% 39.00% 39.20% 2009 2010 2011 Tỷ lệ hiệu quả hoạt động Tỷ lệ hiệu quả hoạt động Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 49 Thông qua bảng số liệu, có thể thấy trong giai đoạn vừa qua, ngân hàng ACB chi nhánh Huế đã có sự tăng trưởng trong lợi nhuận sau thuế. Cụ thể là trong năm 2010, lợi nhuận đã tăng lên 1978 triệu đồng, tương ứng với mức tăng là 16,9% so với cùng kỳ năm trước, và đến năm 2011 lợi nhuận sau thuế vẫn có xu hướng tăng nhẹ thêm 991 triệu đồng, tương ứng với 7,2%. Trong giai đoạn 2010 có sự tăng trưởng mạnh có thể do nền kinh tế nước ta vừa thoát khỏi khủng hoảng, cộng với năng suất làm việc hiệu quả của các cán bộ nhân viên tại đây, giúp cho lợi nhuận của ngân hàng tăng lên đáng kể. Nhìn chung trong giai đoạn này, ACB đã phát huy được các lợi thế sẵn có cùng với sự vận dụng linh hoạt các giải pháp nên đã giúp duy trì được một lượng lợi nhuận ổn định qua các năm. Biểu đồ 2.9: Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng tài sản tại ACB Huế 2009 - 2011 Biểu đồ 2.10: Chỉ tiêu lợi nhuận trên VCSH tại ACB Huế 2009 - 2011 1.30% 1.35% 1.40% 1.45% 1.50% 1.55% 1.60% 2009 2010 2011 ROA ROA 94.00% 96.00% 98.00% 100.00% 102.00% 104.00% 106.00% 108.00% 2009 2010 2011 ROE ROE Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 50 Tỷ suất sinh lời trên tài sản bình quân (ROA) của ACB có xu hướng biến động không ổn định trong giai đoạn này. Nhìn vào đồ thị ta thấy ROA giảm mạnh 0,114% trong năm 2010, đến năm 2011 thì tăng ngược trở lại lên 1,573%. Sự sụt giảm này có thể được giải thích do đây là giai đoạn nền kinh tế còn gặp suy thoái sau khủng hoảng, vừa mới có dấu hiệu hồi phục vào năm 2010 nên lợi nhuận tăng thêm vẫn chưa tương xứng với sự tăng thêm tài sản. Trên thực tế, ban điều hành ACB chi nhánh Huế cũng nhận thấy được tình hình kinh doanh khó khăn thị trường nên đã hoạch định kế hoạch ROA phù hợp với nền kinh tế, do đó tỉ lệ này luôn được duy trì ở mức lớn hơn mức chất lượng (>=1%), nhờ đó mà tỷ lệ này đã được cải thiện đáng kể và có xu hướng tăng trong năm tiếp theo. Phân tích Dupont: = ợ ℎậ ℎếổ à ả = ợ ℎậ ℎếℎ ℎ ℎ ℎổ à ả Dựa vào phân tích Dupont ta có thể đưa ra một vài biện pháp để cải thiện khả năng sinh lời trên tổng tài sản, bằng cách cải thiện tỷ số lợi nhuận sau thuế/ doanh thu hoặc vòng quay tổng tài sản. Để cải thiện suất sinh lợi trên doanh thu thì ngân hàng cần quản lý chi phí tốt hơn, nhằm gia tăng tốc độ tăng tưởng lợi nhuận. Còn muốn nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản thì ngân hàng phải đưa ra các chính sách tăng thu nhập nhanh hơn tốc độ tăng tài sản, nhưng phải có sự đánh đổi giữa lợi nhuận và doanh số. Bởi để cạnh tranh nâng cao thị phần trong hoạt động tín dụng thì cần phải có mức lãi suất cạnh tranh với cách ngân hàng khác. Trong khi đó lãi suất huy động của các ngân hàng trong giai đoạn này đã được ấn định là không vượt quá 14%/năm, do đó cũng tác động đến lãi suất đầu ra, các ngân hàng thắt chặt hơn nữa điều kiện cho vay. Vì vậy, hướng đi tốt nhất cho ngân hàng là phải phát huy nhiều hơn nữa về các hoạt động phi tín dụng, tận dụng các công nghệ hiện đại, trình độ quản lý cao và có nhiều chiến lược mới để kinh doanh tốt hơn, giảm thiểu chi phí và nâng cao khả năng sinh lời. ROE= ROA x Đòn bẩy tài chính Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 51 Bảng 2.11: Chỉ tiêu đòn bẩy tài chính của ACB giai đoạn 2009-2011 ĐVT: triệu đồng Năm 2009 2010 2011 ROA 0.02 0.01 0.02 ROE 0.98 1.05 1.04 Đòn bẩy tài chính 64.04 74.18 65.86 Nhìn vào bảng số liệu phân tích Dupont ở trên, có thể thấy nhân tố đòn bẩy tài chính tăng từ 64,04 đến 74,18 trong giai đoạn đầu. Nhân tố này tăng lên do tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu chậm hơn tốc độ tăng của tài sản. Sự tăng lên còn chứng tỏ ngân hàng đang sử dụng đòn bẩy tài chính nhiều hơn, và điều đó sẽ làm tăng rủi ro thanh khoản. Mặc dù vậy, nó có tác dụng làm khuyếch đại hệ số ROE lên đáng kể. Trong năm tiếp theo, hệ số đòn bẩy tài chính đã giảm đi được phần nào, là do sự thay đổi về tổng tài sản, mặc dù VCSH vẫn tăng, nhưng tài sản giảm đi do đó làm cho hệ số này giảm xuống đáng kể. Tỷ suất sinh lời trên VCSH bình quân lại có xu hướng ngược lại so với ROA, tăng mạnh trong giai đoạn đầu và sau đó giảm nhẹ trong năm tiếp theo. Cụ thể là ROE trong năm 2010 đã tăng lên 7,127% và sau đó giảm xuống 1,846% làm cho ROE năm 2011 còn 103,63%. Tuy nhiên ROE của ACB chi nhánh Huế vẫn luôn duy trì ở mức cao, đó là một tín hiệu tốt để ngân hàng tiếp tục duy trì. Bên cạnh đó, ACB cũng cần phải chú trọng vào các yếu tố khác để đảm bảo khả năng sinh lời của NH luôn ở mức ổn định và tăng trưởng tốt.Đại học Ki h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 52 Biểu đồ 2.11: Chỉ tiêu lãi cận biên ròng tại ACB Huế 2009 - 2011 Chỉ số lãi cận biên ròng của ACB chi nhánh Huế trong giai đoạn này có xu hướng giảm qua các năm. Cụ thể là trong năm 2010, chỉ số NIM đã giảm đi 0,49% và sau đó tiếp tục giảm thêm 0,14% khiến cho chỉ số này chỉ đạt 1,56% trong năm 2011. Sự sụt giảm trong thời gian vừa qua một phần xuất phát từ tình hình thanh khoản căng thẳng của toàn ngành ngân hàng, hết hợp với vốn chủ sở hữu của ACB vẫn còn khá khiêm tốn so với các ngân hàng khác, khiến cho lợi nhuận biên của ngân hàng giảm xuống qua các năm. Lãi ròng biên của ACB trong 3 năm đều ở mức thấp hơn 3%, tuy nhiên điều đó không phải là hoàn toàn xấu, có thể do nguyên nhân khách quan xuất phát từ cơ cấu tài sản của ngân hàng đa dạng nên các khoản thu nhập của ngân hàng không phụ thuộc nhiều vào lãi. Tóm lại, khả năng sinh lời của ACB chi nhánh Huế từ tài sản đến VCSH trong giai đoạn này mặc dù vẫn duy trì ở mức khá cao, tuy nhiên vẫn chưa tận dụng được hết năng suất. Sự biến động không ổn định có thể do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, do đó ngân hàng cần có cái nhìn tổng quan cũng như cụ thể hơn để đưa ra các biện pháp cải thiện hợp lý với tình hình kinh tế hiện nay. 0.00% 0.50% 1.00% 1.50% 2.00% 2.50% 2009 2010 2011 NIM NIM Đại ọc Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 53 2.2.6. Phân tích khả năng thanh khoản Khách hàng của ngân hàng phần lớn là những người e ngại rủi ro, họ vừa mong muốn sinh lời trên đồng vốn của mình, vừa muốn đảm bảo cho số vốn đó được an toàn, đó là lý do mà họ gửi tiền vào ngân hàng. Rủi ro thanh khoản, phát sinh chủ yếu từ xu hướng của các ngân hàng là huy động ngắn hạn cho vay trung và dài hạn. Trường hợp này thường xảy ra nếu như các khoản huy động sẽ phải hoàn trả đúng kỳ hạn theo yêu cầu của người tiền, đặc biệt trong giai đoạn khủng hoảng thì người gửi tiền sẽ rút tiền nhanh hơn việc người đi vay sẵn sàng trả nợ. Do đó, thanh khoản là rất thực tế và luôn thường trực trong hoạt động ngân hàng. Đề hạn chế rủi ro thanh khoản, ACB chi nhánh Huế dựa trên cơ sở dữ liệu quá khứ và định hướng hoạt động, xem xét và tính toán chính xác nhu cầu thanh khoản ở từng thời điểm để thực hiện dự trữ hợp lý, xây dựng danh mục đầu tư hợp lý với tỷ trọng đầu tư vào các loại chứng khoán, giấy tờ có giá, các loại tài sản, có khả năng chuyển đổi nhanh sang tiền mặt với chi phí thấp nhất. Bên cạnh đó, ngân hàng còn thực hiện công tác dự báo nhu cầu rút tiền của khách hàng trong từng thời kỳ để có thể chủ động thu xếp nguồn vốn chi trả theo yêu cầu. Trong trường hợp khách hàng có nhu cầu rút vốn đột xuất với số lượng lớn, ACB sử dụng các nguồn vốn sau để đảm bảo nhu cầu khách hàng:  Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi thanh toán tại NHNN và TCTD khác.  Huy động từ thị trường liên ngân hàng.  Chiết khấu giấy tờ có giá cho NHNN và TCTD khácĐại ọc Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 54 Biểu đồ 2.12: Chỉ tiêu về khả năng thanh khoản tại ACB Huế 2009 - 2011 Nhìn vào đồ thị có thể thấy các hệ số của khả năng thanh khoản tại ACB chi nhánh Huế đều có chung một xu hướng, đó là giảm trong giai đoạn đầu, sau đó tặng ngược trong giai đoạn tiếp theo. Cụ thể là tỷ số năng lực tín dụng trong năm 2010 đã giảm đi 1,596% so với năm 2009 và tăng trở lại 12,542% trong năm 2011. Mặc dù có sự biến động không ổn định, tuy nhiên hệ số này luôn được duy trì ở mức <65%, đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng và khả năng xử lý các khoản cho vay khi đến hạn, đó là một điều đáng tuyên dương và ngân hàng cần phát huy tốt hơn nữa. Tín dụng cùng với tài sản cố định là những khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất trong cơ cấu tài sản của một ngân hàng. Chưa bàn đến những rủi ro khác xảy ra khi ngân hàng đầu tư quá nhiều vốn của mình vào loại tài sản này, mà chỉ xét đến rủi ro thanh khoản do nó gây ra, thì việc tỷ trọng dư nợ tín dụng trên tổng tài sản duy trì ở mức cao là mạo hiểm và liều lĩnh. Do đó, chi nhánh cần tiếp tục duy trì hệ số trên ở mức vừa phải, để có một mức tín dụng hợp lý với quy mô tài sản, nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản nội tại của mình, và còn để đề phòng trường hợp xảy ra những rủi ro ngoài ý muốn khiến Trung ương chậm trễ đáp ứng các yêu cầu của chi nhánh. Xét về tỷ số trạng thái động của ngân hàng trong năm 2010, hệ số này đã có sự giảm nhẹ 1,596%, tuy nhiên đến năm 2011, nó đã tăng mạnh trở lại và đạt 0.00% 5.00% 10.00% 15.00% 20.00% 25.00% 30.00% 35.00% 40.00% 45.00% 50.00% 2009 2010 2011 Tỷ số trạng thái tài sản động Tỷ số năng lực tín dụng Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 55 46,608% so với con số 34,066% so với năm trước. Có sự thay đổi này là do sự tăng nhanh của tài sản thanh khoản trong cơ cấu tài sản của ngân hàng, thể hiện sự gia tăng về khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của tài sản. Điều này có thể là một tín hiệu tốt, cho thấy ngân hàng có khả năng chi trả khi cần thiết cao, tuy nhiên cũng cho thấy ngân hàng thiếu sự đa dạng hóa danh mục tài sản. Bảng 2.13: Chỉ tiêu vốn huy động của ACB giai đoạn 2009-2011 ĐVT: triệu đồng 2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010 SL % SL % Vốn huy động ngắn hạn 549,120 763,680 975,484 214,560 39.073% 211,804 27.735% Vốn huy động trung dài hạn 162,240 203,360 198,260 41,120 25.345% -5,100 -2.508% Biểu đồ 2.13: Chỉ tiêu vốn huy động tại ACB Huế 2009 - 2011 Nhìn vào đồ thị có thể thấy cơ cấu vốn huy động của chi nhánh chú trọng chủ yếu đến các khoản vốn huy động ngắn hạn. Trong khi vốn huy động trung và dài hạn biến động không đáng kể và khá ổn định, thì các khoản vốn huy động ngắn hạn lại không ngừng tăng lên với mức độ tăng lớn. Điều này có thể không tốt đối với ngân hàng, do trong vốn huy động ngắn hạn có một phần các khoản vốn huy động không có kỳ hạn, đây là những khoản mang lại rủi ro thanh khoản cao nhất, nguồn vốn này có nguy cơ bị khách hàng rút bất cứ lúc nào, và ngân 0 200000 400000 600000 800000 1000000 1200000 2009 2010 2011 vốn huy động ngắn hạn vốn huy động trung dài hạn Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 56 hàng rất khó dự đoán chính xác nhu cầu tiền mặt của những chủ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn. Do đó, còn phải xem xét, cân nhắc để duy trì một cơ cấu giữa vốn huy động không kỳ hạn và có kỳ hạn hợp lý để vừa đảm bảo khả năng thanh khoản vừa không đẩy các chi phí hoạt động lên quá cao. Bởi vì xét về mặt thanh khoản thì sự gia tăng vốn huy động có kỳ hạn là một dấu hiệu cho thấy khả năng thanh khoản của ngân hàng được đảm bảo, còn xét về mặt hiệu quả hoạt động sẽ làm gia tăng chi phí lãi phải trả (vì lãi suất đối với nguồn huy động có kỳ hạn cao hơn nhiều so với lãi suất không kỳ hạn). Bảng 2.14: Chỉ tiêu độ lệch tài trợ của ACB giai đoạn 2009-2011 ĐVT: triệu đồng 2009 2010 2011 Tổng vốn huy động 711,360 967,040 1,173,744 Dư nợ 236,930 288,252 391,263 Độ lệch tài trợ -474,430 -678,788 -782,481 Biểu đồ 2.14: Chỉ tiêu độ lệch tài trợ tại ACB Huế 2009 - 2011 Chỉ tiêu độ lệch tài trợ cho thấy mối tương quan tuyệt đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, tức để biết được chi nhánh thiếu hụt hay dư thừa thanh khoản, từ đó đưa ra đánh giá về khả năng hoạt động của chi nhánh. -1000000 -500000 0 500000 1000000 1500000 2009 2010 2011 Vốn huy động Dư nợ Độ lệch tài trợ Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 57 Dựa vào đồ thị trên, ta thấy độ lệch tài trợ qua các năm của chi nhánh đều mang giá trị âm, chứng tỏ nguồn vốn huy động tại địa bàn đủ khả năng tài trợ cho dư nợ tín dụng. Điều này là một điều tốt đối với khả năng thanh khoản của ngân hàng, tuy nhiên ngân hàng cần phải cố gắng điều chỉnh nhiều hơn nữa để đỡ lãng phí nguồn lực huy động, gia tăng cho vay để tăng khả năng hoạt động và thu về nhiều lợi nhuận hơn nữa cho chi nhánh. Nhìn chung, trong giai đoạn 2009-2011, ACB chi nhánh Huế đã duy trì tốt các hệ số về khả năng thanh khoản, nó giúp ngân hàng có thể thanh toán kịp thời các khoản rút tiền của khách hàng vào bất cứ lúc nào bằng chính nguồn lực tài sản của mình mà không cần phải sử dụng đến các nguồn lực từ bên ngoài. Tuy nhiên trong tương lai, chi nhánh cũng cần phải xem xét điều chỉnh một vài cơ cấu của mình nhằm ổn định và nâng cao khả năng hoạt động kết hợp với khả năng thanh khoản tại đây. 2.2. Đánh giá chung về tình hình tài chính tại Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Huế trong giai đoạn 2009-2011 a. Những mặt đạt được: Qua phân tích nhận thấy chi nhánh đã xây dựng được một cơ cấu tài sản, nguồn vốn tương đối hiệu quả, và có hệ thống quản lý tài sản, nguồn vốn khá tốt. Hầu hết các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán của chi nhánh đều được duy trì tỷ trọng hợp lý, đảm bảo cho chi nhánh vận hành tốt, cũng như tạo điều kiện thuân lợi để chi nhánh phát triển trong tương lai. Về kết quả kinh doanh, ACB đã tận dụng mọi nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh và đưa lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân ở mức cao trong giai đoạn này. Các tỷ suất sinh lời ROA, ROE duy trì ở mức tốt. Có thể dễ dàng nhận thấy một điểm mạnh nữa là trong giai đoạn 2009- 2011, chi nhánh đã luôn duy trì được một tỷ lệ khả năng chi trả cao, do sự tăng nhanh của tài sản thanh khoản trong cơ cấu tài sản của ngân hàng, giúp cho chi nhánh có thể thanh toán kịp thời các khoản rút tiền của khách hàng vào bất cứ lúc nào bằng chính nguồn lực tài sản của mình mà không cần phải sử dụng đến các Đại ọc Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 58 nguồn lực bên ngoài. Điều này góp phần làm tăng sức cạnh tranh của chi nhánh so với các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngoài ra, xét về hoạt động huy động vốn trong điều kiện môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, việc chi nhánh luôn duy trì được các tỷ lệ về tốc độ tăng trưởng huy động vốn, tỷ lệ vốn huy động, tỷ lệ vốn huy động có kỳ hạn ở mức tương đối cao, đã chứng tỏ uy tín và năng lực của chi nhánh. Như vậy, cho thấy với những cố gắng của mình, chi nhánh đã xây dựng được cho mình một mạng lưới khách hàng khá trung thành và ổn định. Theo dõi phần phân tích ở chương II, chúng ta có thể thấy về hoạt động tín dụng trong giai đoạn vừa qua, tốc độ tăng trưởng tín dụng của chi nhánh đã có nhiều biến chuyển tốt. Chi nhánh vẫn luôn duy trì cơ cấu nợ ở mức ổn định và đảm bảo độ an toàn cao. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng mặc dù còn biến động, tuy nhiên đã được ngân hàng khắc phục bằng các biện pháp, chính sách hỗ trợ để đảm bảo chất lượng hoạt động, bên cạnh đó thì chất lượng tín dụng cũng ngày càng được cải thiện. Chi nhánh đã kiểm soát được nợ xấu và duy trì ở mức <1%, tỷ lệ nợ quá hạn cũng có xu hướng giảm dần qua các năm, và duy trì ổn định tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản. Chứng tỏ công tác thẩm định tín dụng và kiểm soát nợ xấu đã được Chi nhánh chú trọng nhiều, thể hiện là một trong những ngân hàng có chất lượng quản trị tín dụng tốt nhất trong hệ thống ngân hàng. Kết quả trên sẽ làm nền tảng tốt và định hướng cho hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới ngày càng tốt hơn. Khả năng thanh khoản của ngân hàng trong giai đoạn vừa qua cũng luôn được duy trì tốt và các tỷ số trạng thái tài sản động, tỷ số năng lực tín dụng cũng biến động đồng đều cùng xu hướng và luôn được duy trì ở mức cao, đảm bảo cho ngân hàng có thể thanh toán bất cứ lúc nào bằng chính năng lực tài sản của mình, đây là một tín hiệu tốt và ngân hàng cần phát huy nhiều hơn nữa. Độ lệch tài trợ qua các năm cũng cho thấy khả năng tài trợ của chi nhánh luôn được duy trì ở mức độ an toàn, đủ khả năng tài trợ cho dư nợ tín dụng. Bên cạnh đó, trong những năm qua ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế cũng đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ trẻ trung, được đào tạo chính quy bài Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 59 bản ở các trường đại học nên có thể làm tốt các công việc được giao. Chi nhánh cũng đã trang bị nhiều thiết bị công nghệ hiện đại, cung ứng các dịch vụ đa dạng với nhiều tiện ích, đáp ứng nhu cầu về các phần mềm nghiệp vụ cho nhân viên, thường xuyên được cải tiến, mọi hoạt động đều được chuyên môn hóa, tin học hóa, chính xác và tính bảo mật cao. Hệ thống máy tính được đồng bộ, có thiết bị dự phòng đảm bảo cho hệ thống luôn được thông suốt trong mọi tình huống. b. Hạn chế và nguyên nhân: Một vấn đề lớn hiện nay đối với chi nhánh là các nguồn thu chủ yếu vẫn từ chênh lệch lãi suất cho vay và huy động, trong khi thu từ hoạt động dịch vụ khác không có nhiều khởi sắc. Đây là một hạn chế của chi nhánh, bởi lẽ xu hướng hoạt động ngân hàng hiện nay là gia tăng các nguồn thu từ kinh doanh dịch vụ, điều này về căn bản sẽ tạo điều kiện phát triển bền vững hơn cho ngân hàng, tránh cho ngân hàng khỏi bị ảnh hưởng về tài chính khi có những biến động bất lợi làm giảm hoạt động chính (huy động để cho vay), và cũng là một cách để các ngân hàng tăng lợi nhuận cho mình khi mà trong giai đoạn hiện nay có rất nhiều ngân hàng cạnh tranh, buộc phải san sẻ thị trường huy động vốn và tín dụng. Ngoài lý do thuộc về tầm nhìn chiến lược của chi nhánh, thì vẫn còn tồn tại nhiều yếu tố khách quan khác. Tác động của nền kinh tế địa phương còn nhiều lạc hậu, chậm phát triển đã dẫn đến những khó khăn cho chi nhánh khi triển khai và cập nhật các dịch vụ, các tiện ích ngân hàng hiện đại nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tuy tăng khá nhanh nhưng mới chỉ tập trung ở các dịch vụ ngân hàng truyền thống. Điều đó chưa tạo ra môi trường thuận lợi cho chi nhánh trong việc phát triển các sản phẩm dịch vụ hiện đại. Chi nhánh chưa quá chú trọng đầu tư vào tài sản cố định. Đi sâu vào phân tích khả năng cân đối vốn và tài sản, các hệ số có xu hướng giảm và ít tăng. Điều này sẽ ảnh hưởng để khả năng an toàn vốn, sự hoàn trả cho người gửi cũng như an toàn trong đầu tư của cổ đông. Các chỉ số đảm bảo vốn ở chỉ mới duy trì ở mức tương đối thấp, tỷ lệ tài sản sinh lời của chi nhánh lại duy trì ở mức cao làm giảm sự đầu tư của Chi nhánh và những tài sản khác. Đại học Kin h tế H ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 60 Mặt khác, chi nhánh lại sử dụng đòn bẩy tài chính cao, do đó cũng góp phần làm tăng rủi ro thanh khoản. Chỉ số lãi cận biên ròng của chi nhánh cũng đang ở mức thấp và có xu hướng giảm qua các năm, khiến lợi nhuận biên của ngân hàng giảm xuống. Ngân hàng còn quá chú trọng vào các khoản vốn huy động ngắn hạn mà trong đó bao gồm cả các khoản huy động không có kỳ hạn, mang lại rủi ro thanh khoản đối với ngân hàng. Do đó ngân hàng cần phải đưa ra một cơ cấu vốn huy động hợp lý hơn để vừa đảm bảo tính thanh khoản vừa không làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng lên quá cao. Một điểm cần lưu ý nữa đó chính là cơ cấu nợ tại chi nhánh trong giai đoạn này. Ngân hàng đã có sự điều chỉnh trong cơ cấu nợ, làm giảm hoạt động vay ngắn hạn trong giai đoạn này để giúp làm cân đối, tuy nhiên có thể sẽ làm tăng theo tỷ lệ nợ xấu lên cao. Do đó, đưa ra một cơ cấu nợ phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với ngân hàng hiện nay. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 61 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HUẾ Từ những phân tích cụ thể trong chương II, có thể tổng hợp các chỉ tiêu đã dùng để phân tích tình hình tài chính ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Huế trong Bảng 3.1 và đưa ra một vài giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại đây. Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu trong phân tích tài chính NH TMCP Á Châu – chi nhánh Huế ĐVT 2009 2010 2011 Khả năng cân đối vốn và tài sản Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản % 156.1 1.35 1.52 Vốn chủ sở hữu/Dư nợ % 5.03 4.5 3.62 Tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định % 0.13 0.1 0.1 Tỷ lệ dư nợ tín dụng so với tổng vốn huy động % 33.31 29.81 33.34 Hoạt động tín dụng % Tốc độ tăng trưởng tín dụng % 5,461.40 21.66 35.74 Cho vay ngắn hạn/Cho vay % 86.55 76.81 85.24 Cho vay trung dài hạn/Cho vay % 13.45 23.19 14.76 Tỷ lệ nợ quá hạn/Dư nợ % 0.46 0.31 0.19 Tỷ lệ nợ xấu/ Dư nợ % 0.3 0.24 0.18 Dư nợ/ Tổng tài sản % 31.07 29.94 41.94 Khả năng hoạt động % Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi biên % 0.36 0.32 0.38 Tỷ lệ hiệu qủa hoạt động % 38.96 38.09 38.12 Khả năng sinh lời % Lãi ròng biên % 2.19 1.7 1.56 ROA % 1.54 1.42 1.57 ROE % 98.35 105.48 103.63 Đòn bẩy tài chính 64.04 74.18 65.86 Khả năng thanh khoản % Tỷ số trạng thái tài sản động % 35.66 34.07 46.61 Tỷ số năng lực tín dụng % 31.08 29.95 41.94 Độ lệch tài trợ triệuđồng -474,430 -678,788 -782,481 Đạ học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 62 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Huế Trước những điểm đạt được và hạn chế còn gặp phải như trên, ngân hàng cần có những giải pháp để phát huy được thế mạnh của mình đồng thời cũng cải thiện được các nhược điểm: - Tăng vốn chủ sở hữu để tăng khả năng an toàn vốn.Chúng ta biết rằng vốn chủ sở hữu là vốn riêng của ngân hàng do các chủ sở hữu đóng góp và được tạo ra trong quá trình kinh doanh dưới dạng lợi nhuân giữ lại. Đây là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng trong quá trình hoạt động của ngân hàng, có thể sử dụng kỳ hạn dài mà không phải hoàn trả, nên nó chính là nền tảng cho sự tăng trưởng của ngân hàng. Dù chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng nó lại chiếm giữ vai trò quan trọng vì nó là cơ sở tạo nên các nguồn vốn khác của ngân hàng đồng thời tạo nên uy tín ban đầu, duy trì niềm tin của công chúng vào ngân hàng. Do đó để nâng cao uy tín của ngân hàng đối với khách, nâng cao khả năng huy động vốn và hiện đại hóa cơ sở vật chất thì ngân hàng cần có những biện pháp nâng cao VCSH của mình. - Tiếp tục nâng cao năng lực tài chính và quy mô tổng tài sản theo hướng phát triển hiệu quả và an toàn trong đó: nâng cao tỷ trọng tài sản có sinh lời trong cơ cấu tổng tài sản, thực hiện hoạt động đầu tư có chiến lược nhằm tạo ra một cơ cấu tài sản chất lượng. - Thực hiện cơ cấu huy động và cho vay, đặt ra một tỷ lệ phù hợp về huy động ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn, điều chỉnh tỷ lệ huy động từ dân cư và từ các tổ chức kinh tế và tỷ lệ tham giam gia thị trường liên Ngân hàng. Đặc biệt đẩy mạnh công tác cho vay nhằm đưa tốc độ tăng trưởng tín dụng lên cao hơn tốc độ tăng trưởng huy động. Trước mắt, chi nhánh cần thực hiện một số biện pháp để đẩy mạnh hoạt động cho vay và kích thích, mở rộng các lĩnh vực cho vay, các ngành nghề và đa dạng hóa các loại khách hàng, tuy nhiên vẫn phải hạn chế cho vay với các lĩnh vực có độ rủi ro và có tính đầu cơ cao như bất động sản, chứng khoán. - Kết hợp chặt chẽ giữa chi nhánh với các cơ quan doanh nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ, hàng hóa tiêu dùng và công cộng trên địa bàn tỉnh như các siêu Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 63 thị, nhà hàng, khách sạn, các địa điểm du lịch, công ty cung cấp nước sạch, điện lực, bưu chính viễn thông, để thực hiện dịch vụ thanh toán. - Chi nhánh nên lập Phòng kiểm soát nội bộ để tiến hành phân tích các rủi ro về tín dụng, lãi suất, về khả năng thanh khoản, về thu nhập nhằm đưa ra dự báo kịp thời và có phương án tới tất cả các phòng để sẵn sàng đối phó khi xảy ra rủi ro. - Nâng cao chất lượng tài sản, chất lượng tín dụng bằng cách giảm thiểu tối đa tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, có kế hoạch tìm hiểu khách hàng và dự trữ cho những tình huống xấu nhất. nâng cao hơn nữa chất lượng thẩm định cho vay, tăng cường giám sát sau khi giải ngân. - Ưu tiên đầu tư vào các tài sản dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt một cách nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo có hiệu quả kinh doanh. - Phát triển các điểm giao dịch tự động, phát triển cơ sở chấp nhận thẻ và các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác của ngân hàng. - Đưa vào triển khai rộng rãi các loại thẻ nội địa và quốc tế, thẻ đa năng, séc cá nhân, hệ thống giao dịch tự động cho phép khách hàng mở tài khoản tại một nơi và có thể thực hiện giao dịch ở nhiều nơi. - Có những sản phẩm, dịch vụ phù với với từng loại khách hàng nhằm giữ chân khách hàng cũ và tránh tình trạng rút tiết kiệm trước hạn gây khó khăn cho việc cân đối kỳ hạn huy động và cho vay. - Tăng cường lực lượng bán hàng, nâng cao kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng. - Thực hiện kiểm soát chi phí kinh doanh: + Việc kiểm soát chi phí kinh doanh phải bắt đầu từ kế hoạch phát triển mạng lưới của chi nhánh. Bố trí các điểm giao dịch, quyết định thuê nhà cửa, sửa chữa mua sắm trang thiết bị đảm bảo với chi phí hợp lý, hiệu quả. + Các chi phí phục vụ hoạt động của cán bộ nhân viên trong chi nhánh phải được phân chia có khoa học, tránh lãng phí. + Việc mua sắm trang thiết bị tài sản cố định cũng phải có kế hoạch cụ thể và phù hợp với hoạt động của chi nhánh. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 64 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ACB được đánh giá là một trong những ngân hàng TMCP tốt nhất hiện nay của Việt Nam. Cùng với sự nỗ lực không ngừng của cả bộ máy, trong thời gian qua Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Huế đã thực hiện tốt vai trò điều hòa vốn trên địa bàn, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của tỉnh nhà. Lượng vốn mà đơn vị huy động được tăng trưởng với tốc độ khá cao góp phần giải quyết được nhu cầu vốn của các cá nhân cũng như các dự án trên địa bàn trong thời gian qua. Trong ba năm qua với việc phát triển nhiều loại hình sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn đã tạo điều kiện cho Chi nhánh thực hiện tốt việc đưa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư vào lưu thông, tạo ra nhiều kênh phân phối hiệu quả giữa các chủ thể dư thừa về nguồn vốn và những người đang có nhu cầu về vốn. Với những nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Huế đã phát triển không ngừng về mọi mặt, từng bước khẳng định uy tín thương hiệu của ngân hàng Á Châu nói chung và chi nhánh nói riêng. Qua phân tích tình hình tài chính tại ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Huế trong giai đoạn 2009-2011 cho thấy: chi nhánh là một ngân hàng có tình hình tài chính tương đối lành mạnh, thể hiện qua doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng trưởng và ổn định qua các năm, cơ cấu về tài sản và nguồn vốn khá hợp lý, nguồn vốn huy động của chi nhánh có xu hướng tăng trưởng tốt, hoạt động tín dụng cũng có những chuyển biến tích cực với tốc độ tăng trưởng tín dụng ổn định, chất lượng hoạt động tín dụng cũng ngày càng được nâng cao với tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu chiếm tỉ lệ thấp trong tổng dư nợ của chi nhánh, tính thanh khoản và tỉ lệ khả năng chi trả cũng duy trì ở mức cao. Song song với nó là một số hạn chế cần khắc phục như nguồn thu chủ yếu của chi nhánh vẫn chỉ từ chênh lệch lãi cho vay và huy động, do đó chưa thực sự chú trọng vào khác hoạt động khác của ngân hàng; cơ cấu vốn huy động, cơ cấu nợ vẫn chưa hợp lý. Tóm lại, khóa luận đã hoàn thành được mục tiêu đề ra: - Hệ thống hóa lại các cơ sở lý luận về phân tích tài chính trong NHTM. - Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính trên cơ sở lý thuyết và tìm hiểu thực tế tại ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Huế. Trong quá trình Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp SVTH Võ Trần Kiều Nhi – K42 TCNH Page 65 phân tích, tác giả đã sử dụng các chỉ tiêu cơ bản để phân tích tài chính của ngân hàng đối với hệ thống, và có sự tham khảo của một số hệ thống cũng như mô hình phân tích tài chính khác để áp dụng vào đề tài dựa trên các chỉ tiêu: khả năng cân đối vốn và tài sản, khả năng phân tích tín dụng, khả năng hoạt động, khả năng sinh lời và khả năng thanh khoản, giúp người đọc có một cái nhìn tổng quan hơn về tình hình tài chính của Ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế, tạo cơ sở kết luận tin cậy về tình hình tài chính tại đây. - Đưa ra các khuyến cáo nhằm cải thiện tình hình tài chính tại ngân hàng TMCP Á Châu –chi nhánh Huế. Tuy nhiên do một số nguyên nhân khách quan về mặt thời gian, quy mô giới hạn của đề tài cũng như chưa có điều kiện tiếp cận nhiều với hoạt động của ngân hàng, đồng thời phân tích tài chính cũng là một lĩnh vực rộng, thời gian tiếp cận chưa thực sự nhiều nên bài đề tài vẫn còn một số hạn chế không thể tránh khỏi như: chỉ mới nêu ra được các ưu điểm và nhược điểm về tình hình tài chính tại chi nhánh và đưa ra một vài kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính tốt hơn chứ chưa thực sự có những giải pháp sâu sắc, cụ thể và thực tế; Do hạn chế về nguồn số liệu, nên việc thực hiện đánh giá tình hình tài chính tại chi nhánh chỉ dựa trên mức tham chiếu quy định, chưa có sự đánh giá giữa các ngân hàng cũng như trung bình ngành; Do giới hạn về kích thước của đề tài nên phần phân tích và dự báo rủi ro trong thời gian tới chưa được đề cập tới. Trong thời gian tới, để khóa luận có thể hoàn thiện hơn, tôi xin có một số kiến nghị như sau: - Ngoài việc tính toán các chỉ số bình quân ngành, cần thu thập thêm những thông tin của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động và các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của đối thủ cạnh tranh để có sự đánh giá khách quan hơn. - Khi phân tích cần xem xét đến yếu tố rủi ro có thể xảy ra và căn cứ vào đó để đưa ra các dự báo tài chính thích hợp. Mong rằng những đề tài tiếp theo về chủ đề phân tích tài chính ngân hàng TMCP sẽ khắc phục được những hạn chế trên và làm cho bài khóa luận được rõ ràng, minh bạch hơn. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp Khóa luận tốt nghiệp - Võ Trần Kiều Nhi MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................1 3. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................2 4. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................2 5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................2 6. Kết cấu khóa luận............................................................................................2 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................3 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...........................................................3 1.1. Tổng quan về phân tích tình hình tài chính..................................................3 1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính................................................................3 1.1.2. Thông tin sử dụng để phân tích .............................................................3 1.1.2.1. Bảng cân đối kế toán .......................................................................3 1.1.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ...........................................5 1.1.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ..............................................................7 1.1.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính ........................................................8 1.1.3. Đặc điểm của NHTM ảnh hưởng đến phân tích tài chính...................10 1.1.4. Phân tích vĩ mô và phân tích ngành.....................................................11 1.1.4.1. Phân tích vĩ mô..............................................................................11 1.1.4.2. Phân tích ngành theo mô hình Porter’s 5 Forces..........................12 1.1.5. Phương pháp phân tích ........................................................................17 1.1.5.1. Phương pháp so sánh.....................................................................17 1.1.5.2. Phương pháp phân tích cơ cấu ......................................................17 ại h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Khóa luận tốt nghiệp - Võ Trần Kiều Nhi 1.1.5.3. Phương pháp phân tích xu hướng..................................................17 1.1.5.4. Phương pháp phân tích chỉ số .......................................................17 1.1.5.5. Phương pháp phân tích Dupont .....................................................17 1.2. Nội dung phân tích tình hình tài chính trong ngân hàng thương mại ........18 1.2.1. Phân tích khả năng cân đối vốn và tài sản...........................................18 1.2.2. Phân tích hoạt động tín dụng ...............................................................20 1.2.3. Phân tích khả năng hoạt động..............................................................22 1.2.4. Phân tích khả năng sinh lời..................................................................22 1.2.5 Phân tích khả năng thanh khoản ...........................................................24 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HUẾ ............................................................27 2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Huế .......................27 2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển .......................................................27 2.1.2. Hoạt động chính của ngân hàng...........................................................27 2.1.2.1. Nội dung hoạt động. ......................................................................27 2.1.2.2. Các sản phẩm, dịch vụ của ACB-Huế...........................................28 2.1.3. Tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban....................31 2.2. Phân tích tình hình tài chính tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế trong giai đoạn 2009-2011..........................................................................................36 2.2.1. Phân tích ngành 5 Porters Forces.........................................................36 2.2.2. Phân tích khả năng cân đối vốn và tài sản...........................................38 2.2.3. Phân tích hoạt động tín dụng ...............................................................43 2.2.4. Phân tích khả năng hoạt động..............................................................46 2.2.5. Phân tích khả năng sinh lời..................................................................48 2.2.6. Phân tích khả năng thanh khoản ..........................................................53 2.2. Đánh giá chung về tình hình tài chính tại Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Huế trong giai đoạn 2009-2011..............................................................57 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HUẾ ..........61 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................64 Đại học Kin h tế Hu ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfphan_tich_tinh_hinh_tai_chinh_doi_voi_ngan_hang_thuong_mai_co_phan_a_chau_chi_nhanh_hue_0892.pdf
Luận văn liên quan