Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học nội dung sinh học cơ thể thực vật, sinh học 11 (Trung học phổ thông)

+ Là chất hữu cơ do cây tiết ra. + Điều tiết hoạt động các phần của cây. + Được chia làm 2 nhóm - Nhóm kích thích (AIA, GA, xitôki nin) - Nhóm ức chế (a.abxixit, êtilen) + Đặc điểm chung : - Do cây tiết ra, chuyên hoá thấp. - Nồng độ thấp nhưng gây biến đổi mạnh - Vận chuyển theo mạch gỗ, libe

doc64 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 07/12/2013 | Lượt xem: 1541 | Lượt tải: 8download
Tóm tắt tài liệu Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học nội dung sinh học cơ thể thực vật, sinh học 11 (Trung học phổ thông), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
suất thẩm thấu của đất cao hơn của rễ thường gặp trong trường hợp đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn hay bón phân khoáng quá nhiều một lúc (ô nhiễm đất), trong đất phèn còn tồn tại nhiều ion gây độc cho hệ rễ như nhôm, sắt, hydro…(thông tin bổ sung) - Học sinh nêu được: + Trong môi trường ưu trương tế bào co lại (co nguyên sinh) + Trong môi trường nhược trương tế bào trương nước. + Trong môi trường đẳng trương tế bào không thay đổi kích thước. + Nước được hấp thụ từ đất vào tế bào lông hút luôn theo cơ chế thụ động như trên - Các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào lông hút theo 2 con đường thụ động và chủ động. - Hấp thụ thụ động cần có sự chênh lệch nồng độ, còn chủ động ngược dốc nồng độ và cần năng lượng. - Có hai con đường vận chuyển là: qua gian bào và các tế bào. - Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu của tế bào theo hướng tăng dần từ ngoài vào. - Rễ cây không thể hút nước từ đất mà còn bị mất nước vào đất gây nên hạn sinh lí. II. CƠ CHẾ HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ 1.Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút a. Hấp thụ nước. Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút luôn theo cơ chế thẩm thấu: đi từ môi trường nhược trương vào dung dịch ưu trương của các tế bào rễ cây nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (hay chênh lệch thế nước) b. Hấp thụ muối khoáng. - Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc theo hai cơ chế: - Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi nồng độ cao đến nồng độ thấp. - Chủ động: Di chuyển ngược chiều gradien nồng độ và cần năng lượng. 2. Dòng nước và các ion khoáng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ. - Gồm 2 con đường: + Con đường gian bào: Từ lông hút " khoảng gian bào các TB vỏ " Đai caspari "Trung trụ " Mạch gỗ. + Con đường tế bào: Từ lông hút " các tế bào vỏ " Đai caspari " Trung trụ " mạch gỗ. HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÁC NHÂN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HẤP THU NƯỚC VÀ ION KHOÁNG. Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 7’ - Hãy cho biết môi trường có ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và muối khoáng của rễ cây như thế nào? Cho ví dụ - Giáo viên cho học sinh thảo luận về ảnh hưởng của rễ cây đến môi trườngG, ý nghĩa của vấn đề này trong thực tiễn. Học sinh nêu được các yếu tố ảnh hưởng: Nhiệt độ, ôxy, pH … - Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường: Rễ tiết các chất làm thay đổi tính chất lý hoá của đất III/ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÁC NHÂN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY. - Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng là: Nhiệt độ, ánh sáng, ôxy, pH., đặc điểm lý hoá của đất..... - Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường: Rễ tiết các chất làm thay đổi tính chất lý hoá của đất. V. CỦNG CỐ (4’) - Trả lời các câu hỏi: + Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ bị chết? + Vì sao các loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn? - Đọc kết luận SGK VI. DẶN DÒ (1’) Học bài và trả lời câu hỏi và bài tập SGK trang 9. Đọc mục “em có biết?”. Chuẩn bị bài mới “Vận chuyển các chất trong cây”. 3.2.2. Giáo án 2: Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT 3 BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, HS cần đạt được: 1. Kiến thức: - Phát biểu được được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống thực vật - Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước - Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước. - Nêu được sự cân bằng nước được duy trì bằng tưới tiêu hợp lý mới đảm bảo cho sinh trưởng của cây trồng. 2. Kỹ năng: - Biết được cách xác định cường độ thoát hơi nước. - Vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn. 3. Thái độ: Hiểu được ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước, có biện pháp tác động hợp lý đến môi trường đảm bảo quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Tranh hình 3.1, , 3.3, 3.4 (SGK) III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Vấn đáp - tìm tòi - Quan sát tranh hình- tìm tòi VI. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức(1’) 2. Kiểm tra bài cũ (7’): Câu 1: Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá? Câu 2: Động lực nào giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây gỗ lớn hàng chục mét? 3. Bài mới: * Đặt vấn đề: Một trong 3 động lực giúp dòng nước trong mạch gỗ di chuyển ngược chiều trọng lực là : lực hút do thoát hơi nước ở lá .Chúng ta cùng tìm hiểu quá trình thoát hơi nước qua bài này * Tiến trình bài giảng: HOẠT ĐỘNG I . VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC : Mục tiêu: - Phát biểu được được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống thực vật Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 10’ GV cho HS nghiên cứu SGK mục I và trả lời câu hỏi: - So sánh tỉ lệ giữa lượng nước cây sử dụng để trao đổi tạo chất hữu cơ và lượng nước cây hấp thu được? - Lượng nước cây thoát vào không khí là rất lớn,vậy sự thoát hơi nước của cây có vai trò gì? - Vai trò của thoát hơi nước đối với vận chuyển các chất trong cây? - Ngô thoát 250 kg nước để tổng hợp 1 kg chất khô, lúa mì hay khoai tây thoát 600kg nước mới tổng hợp được 1kg chất khô. Vậy sự thoát hơi nước liên quan với quá trình tổng hợp chất hữu cơ của thực vật như thế nào? - GV giới thiệu tranh H 3.2 ( SGK ), cho HS quan sát và dẫn dắt bằng các câu hỏi: - Nhận xét về con đường khuếch tán của CO2 từ môi trường vào lá và khuếch tán hơi nước từ lá ra ngoài ? Từ đây rút ra vai trò của thoát hơi nước? Tại sao những ngày nhiệt độ môi trường cao cây thoát hơi nước mạnh, phản ứng này có lợi gì cho cây? - Rút ra vai trò của cây xanh? Chúng ta cần phải có ý thức như thế nào với cây xanh? - Nghiên cứu SGK mục I để trả lời - Nhớ lại bài học trước để trả lời - Nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi - Quan sát tranh, nghiên cứu SGK để trả lời - Khái quát được các vai trò của cây xanh và ý thức đối với cây xanh. - 98% lượng nước cây hấp thụ thoát ra ngoài. - 2% lượng nước cây hấp thụ được sử dụng cho các hoạt động sống của cây. - Thoát hơi nước có vai trò: + Tạo ra sức hút nước ở rễ. + Giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi nước -> tránh cho lá, cây không bị đốt nóng khi nhiệt độ quá cao. + Tạo điều kiện để CO2 đi vào thực hiện quá trình quang hợp, giải phóng O2 điều hòa không khí.... HOẠT ĐỘNG II: THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ: Mục tiêu: - Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước - Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước. Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 14’ - Nghiên cứu SGK và cho biết thí nghiệm nào chứng tỏ lá là cơ quan thoát hơi nước? - Cho HS xem bảng 3: kết quả thực nghiệm của Garô, đặt câu hỏi: - Số lượng khí khổng ở mặt lá cây có vai trò quan trọng trong sự thoát hơi nước của lá cây như thế nào? - Lá cây đoạn và lá cây thường xuân đều không có lỗ khí ở mặt trên lá nhưng lá cây đoạn thì có thoát hơi nước còn lá cây thường xuân thì không? - Vậy những cấu trúc nào của lá tham gia vào quá trình thoát hơi nước - So sánh lượng hơi nước thoát ra ở mặt trên và mặt dưới của lá? Vì sao? Từ đó có thể rút ra kết luận gì? GV giới thiệu tranh H 3.4 ( SGK ). Cho HS quan sát,đặt câu hỏi: - Mô tả cấu tạo tế bào khí khổng? - Nghiên cứu SGK và giải thích cơ chế đóng mở khí khổng?. Tại sao buổi trưa 1 số cây héo trong khi cây khác vẫn bình thường?. - Tại sao khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn? - Lá non và lá già,loại lá nào thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn? Vì sao? Nghiên cứu hình 3.2 (SGK) để trả lời - Nghiên cứu Bảng 3 (SGK) để trả lời - Quan sát tranh H3.4 để trả lời - Nghiên cứu SGK phần 2 để trả lời - Nghiên cứu SGK để trả lời 1. Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu của cây là lá: Kết quả thực nghiệm của Garô/16 (SGK) 2. Có hai con đường thoát hơi nước: Qua khí khổng và qua cutin -Tế bào khí khổng và lớp cutin bao phủ toàn bộ bề mặt của lá. -Thoát hơi nước chủ yếu qua khí khổng ( 90%), phân bố ở mặt dưới của lá; còn lớp cutin không đáng kể, phân bố ở mặt trên của lá. a. Qua khí khổng: - Cấu tạo TB khí khổng: (H 3.4 SGK) Hình hạt đậu, gồm thành mỏng và thành dày. - Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong tế bào: + Khi no nước: thành mỏng căng ra làm cho thành dày cong theo à khí khổng mởà thoát hơi nước mạnh. + Khi mất nước: thành mỏng hết căng, thành dày duỗi thẳng à khí khổng khép lại à thoát hơi nước yếu. => Thoát hơi nước qua khí khổng: vận tốc lớn, được điểu chỉnh. b.Qua cutin : Lớp cutin càng dày thoát hơi nước càng giảm và ngược lại. =>Thoát hơi nước qua cutin: vận tốc nhỏ, ko được điều chỉnh. HOẠT ĐỘNG III : CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC: Mục tiêu: - HS trình bày được sự ảnh hưởng của các yếu tố: nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió, khoáng tới sự thoát hơi nước. - Có ý thức bảo vệ hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 7’ GV: Cho HS nghiên cứu phần III ( SGK ), đặt câu hỏi: - Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thoát hơi nước? - Qua nghiên cứu thấy cây cải bắp thoát hơi nước khá mạnh; cây lúa thời kì làm đòng thoát hơi nước mạnh nhất... - Vậy sự thoát hơi nước còn chịu ảnh hưởng những yếu tố nào? - GV nhấn mạnh các kiến thức: - Nước có vai trò sống còn đối với đời sống thực vật. - Khi thoát hơi nước, khí khổng mở, CO2 khuếch tán vào bên trong cung cấp nguyên liệu cho quang hợp, giảm nhiệt độ môi trường xung quanh, tăng độ ẩm không khí… - Có ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng, trồng cây ở vườn trường, nơi công cộng. - Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn tài nguyên nước. - Nghiên cứu SGK phần III để trả lời - Vận dụng những kiến thức đã học để trả lời Nước, ánh sáng, nhiệt độ , độ ẩm, các ion khoáng, gió...... - Nước, ánh sáng: tác nhân gây đóng mở khí khổng ->ảnh hưởng đến thoát hơi nước. - Nhiệt độ : ảnh hưởng đến hấp thụ nước ở rễ (do ảnh hưởng đến sinh trưởng và hô hấp ở rễ ) và thoát hơi nước ở lá (do ảnh hưởng đến độ ẩm ko khí ). - Độ ẩm: độ ẩm đất càng tăng thì quá trình hấp thụ nước càng tăng, độ ẩm ko khí càng tăng thì sự thoát hơi nước càng giảm. - Dinh dưỡng khoáng: hàm lượng khoáng trong đất càng cao thì áp suất dung dịch đất càng cao -> hấp thụ nước càng giảm. HOẠT ĐỘNG IV: CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG Mục tiêu: - Nêu được sự cân bằng nước được duy trì bằng tưới tiêu hợp lý mới đảm bảo cho sinh trưởng của cây trồng. - HS nâng cao được kiến thức thực tế, biết cách đánh giá nhu cầu nước của cây trồng tuỳ theo môi trường và giai đoạn phát triển. Thời gian Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung 3’ - Nêu khái niệm sự cân bằng nước của cây trồng? - Muốn cây phát triển bình thường, cần tưới nước hợp lí như thế nào? - Bằng cách nào có thể chẩn đoán nhu cầu về nước của cây? - Nghiên cứu SGK phần IV để trả lời Dựa vào các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước vận dụng để trả lời - Cân bằng nước tương quan giữa quá trình hấp thụ nước và thoát hơi nước, đảm bảo cho cây phát triển bình thường. Cân bằng nước được duy trì bởi tưới tiêu hợp : Tưới tiêu hợp lý tưới đủ lượng, đúng lúc, đúng cách. * Lưu ý: Cây có cơ chế tự điều hòa về nhu cầu nước, cơ chế này điều hòa việc hút vào và thải ra. Khi cơ chế điều hòa không thực hiện được cây không phát triển bình thường. IV. CỦNG CỐ ( 2’): + Những cấu trúc nào tham gia quá trình thoát hơi nước? Cấu trúc nào đóng vai trò chủ yếu? + Vì sao khi trồng cây người ta thường ngắt bớt lá? + Đọc kết luân SGK V. DẶN DÒ (1’): + Trả lời các câu hỏi và bài tập SGK-trang 19 ( bỏ câu 2) + Đọc trước bài 4 (SGK) 3.2.3.Giáo án 3: Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT 10 BÀI 10: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP І. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được: 1. Kiến thức: - Trình bày được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ ánh sáng đến cường độ quang hợp - Mô tả được sự phụ thuộc giữa nồng độ CO2 với cường độ quang hợp - Trình bày được vai trò của nước, các nguyên tố khoáng và sự ảnh hưởng của nhiệt độ tới cường độ quang hợp 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu, phân tích, khái quát , tổng hợp kiến thức - Liên hệ thực tế, vận dụng kiến thức được học giải thích và ứng dụng vào thực tế. - Hoạt động nhóm 3. Thái độ - Hiểu biết về những yếu tố ảnh hưởng tới cường độ quang hợp từ đó có biện pháp vận dụng vào thực tế nhằm tăng cường độ quang hợp tăng năng suất cho cây trồng, hiệu quả kinh tế - Có ý thức bảo vệ môi trường vì sự ô nhiễm môi trường sẽ gây ức chế quang hợp. ІІ. THIẾT BỊ DẠY HỌC: Tranh hình sách giáo khoa ( SGK) ІІІ. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU: - Trực quan – tìm tòi - Nghiên cứu thông tin– tìm tòi - Vấn đáp- tìm tòi IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (5’) Câu 1: Trình bày pha sáng của quang hợp Câu 2: Tại sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3 3. Dạy bài mới * Đặt vấn đề: Từ sơ đồ khái quát về pha sáng và pha tối của quá trình quang hợp giáo viên nêu ra một số yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quang hợp ( ánh sáng, H2O, CO2 ). Ngoài ra còn yếu tố nào khác ảnh hưởng tới quang hợp và sự ảnh hưởng của chúng diễn ra cụ thể như thế nào? Con người có thể có ứng dụng gì từ sự hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu. * Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG 1: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG ĐẾN QUANG HỢP Mục tiêu : - HS trình bày được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng, quang phổ ánh sáng tới quang hợp -Hiểu được khái niệm của điểm bù ánh sáng và điểm bão hoà ánh sáng - Vận dụng thực tiễn tạo ra các điều kiện thuận lợi cho quang hợp Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 1’ 12’ - Quang hợp chỉ xảy ra khi nào? - GV nhấn mạnh ảnh hưởng kép của ánh sáng đến quang hợp đó là cường độ ánh sáng và quang phổ ánh sáng. GV giới thiệu hình 10.1(44- SGK), hình 1 GV giới thiệu: Cường độ ánh sáng tối thiểu để cây bắt đầu quang hợp là rất thấp (ánh sáng hoàng hôn, đèn điện yếu,…) nhưng lúc này cường độ quang hợp rất thấp( Iqh) và luôn nhỏ hơn cường độ hô hấp( Ihh). - Vậy khi cường độ ánh sáng tăng dần lên thì điều gì sẽ xảy ra? - Do Ihh không tăng khi cường độ ánh sáng tăng nên đến một điểm nào đó của cường độ ánh sáng thì Ihh= Iqh, và điểm đó được gọi là điểm bù ánh sáng. Vậy điểm bù ánh sáng là gì? - Cường độ ánh sáng lớn hơn điểm bù thì Iqh > Ihh và cây có tích luỹ và ngược lại. - Tuy nhiên có phải Iqh luôn tăng khi cường độ ánh sáng cứ tiếp tục tăng? - Điểm bão hoà ánh sáng là gì? GV đặt vấn đề: Quang phổ ánh sáng là gì ? Quang phổ ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến quang hợp ? - GV giới thiệu về hình ảnh 2 phần phổ của điện từ Đặc biệt chú ý tới vùng ánh sáng nhìn thấy. - Cây quang hợp tốt ở vùng ánh sáng nào ? (GV giới thệu hình 2) - Các tia sáng đó có vai trò như thế nào với cây xanh ? - Trong các môi trường khác nhau thành phần ánh sáng biến đổi như thế nào, điều này ảnh hưởng như thế nào đến quang hợp ? * Liên hệ : Trong sản xuất con người áp dụng biện pháp kỹ thuật gì để có được cường độ và quang phổ thích hợp cho cây trồng ? - GV bổ sung : Việc trồng xen giữa các cây theo nhu cầu cường độ ánh sáng và quang phổ ánh sáng có ý nghĩa gì đối với thực vật, đất đai, hiệu quả kinh tế? - GV thống nhất, khái quát kiến thức : + Thực vật tận dụng được ánh sáng trên cùng một đơn vị diện tích, tăng hiệu quả kinh tế. Đồng thời cũng tạo ra sự cân bằng bền vững trong các hệ sinh thái nông nghiệp. + Ở các khu vực đất dốc (trồng đậu, điền thanh xen trồng chè,…) trồng xen giúp phủ kín đất đai, giữ đất, tránh xói mòn, bạc màu,bổ sung dinh dưỡng cho đất. - (GV bổ sung thông tin, hình ảnh về tình hình đất đai hiện nay) * Trồng xen, bố trí mật độ hợp lý vừa đảm bảo hiệu quả quang hợp vừa bảo vệ, cải tạo đất đai.( Giới thiệu một số mô hình trồng xen mang lại hiệu quả cao ) - Chỉ xảy ra khi có ánh sáng - Nghiên cứu hình ảnh trả lời:cường độ ánh sáng tăng thì Iqh tăng - Nghiên cứu SGK- 44, và ví dụ để trả lời - Nghiên cứu hình, SGK và trả lời - Nghiên cứu SGK, hình ảnh, thảo luận nhóm trả lời - Nghiên cứu SGK và trả lời - Nghiên cứu SGK và trả lời - Khái quát sự ảnh hưởng đến quang hợp - Nghiên cứu SGK vận dụng thực tế trả lời: Bố trí mật độ, xen canh gối vụ, trồng cây trong nhà kính, trồng cây dưới ánh sáng đèn… - Liên hệ thực tế trả lời: - Nhận thức được thực trạng suy thoái đất đai hiện nay, những tác hại nếu tình trang này không được cải thiện, ý thức được tầm quan trọng của thực vật, bảo vệ rừng. I. Ánh sáng 1. Cường độ ánh sáng Cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp được gọi là điểm bù sáng - Trị số ánh sáng mà từ đó cường độ quang hợp không tăng thêm dù cho cường độ ánh sáng tiếp tục tăng gọi là điểm bão hoà ánh sáng 2. Quang phổ ánh sáng - Quang hợp chỉ xảy ra tại miền ánh sáng xanh tím và đỏ + Tia xanh tím kích thích tổng hợp aa, protein +Tia đỏ xúc tiến hình thành cacbohidrat - Sự biến động trong thành phần quang phổ ánh sáng: + Theo thời gian trong ngày + Theo độ sâu của các tầng nước + Dưới tán rừng HOẠT ĐỘNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ CO2 ĐẾN QUANG HỢP Mục tiêu: - HS hiểu được mối liên hệ phụ thuộc của quang hợp vào nồng độ CO2 - Biết liên hệ vận dụng vào thực tiễn, có ý thức bảo vệ môi trường Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 8’ - Nồng độ CO2 thấp nhất mà cây quang hợp được là 0,008-0,01% - Cho HS quan sát hình 10.1(SGK -44) và 10.2 (SGK-45) - Nồng độ CO2 có ảnh hưởng như thế nào đến cường độ quang hợp? + Nếu cứ tiếp tục tăng nồng độ CO2 thì điều gì sẽ xảy ra có phải cường độ quang hợp sẽ liên tục tăng theo? + Thế nào là điểm bão hoà C02? - Như vậy CO2 rất cần thiết để quang hợp xảy ra nhưng nếu nồng độ CO2 quá cao sẽ gây ức chế quang hợp. - GV bổ sung cây trồng có điểm bão hoà CO2 từ 0,06-0,1. Tuy nhiên lượng CO2 thích hợp cho người và gia súc là 0,02-0,03 %, nếu tăng lên trên 0,2 % sẽ gây ngộ độc và có thể chết. - Sự phụ thuộc của quang hợp vào nồng độ CO2 có giống nhau ở tất cả các loài cây không? - Cây sử dụng C02 từ những nguồn nào? - Làm thế nào để sử dụng một cách hợp lý hàm lượng C02 rất dồi dào hiện nay? + GV khái quát kiến thức: - Trong đất: bón phân hữu cơ, tăng cường xới xáo làm tơi đất thúc đẩy sự hoạt động của vi sinh vật phân giải chất hữu cơ giải phóng C02 - Xây dựng hệ thống dẫn khí C02 từ các khu công nghiệp ra cánh đồng cho cây - Tạo điều kiện cho không khí xung quanh các vườn cây, rừng cây luôn được đổi mới, thay thế luôn cung cấp đầy đủ lượng C02 cho cây quang hợp. * ( GV bổ sung thông tin về nồng độ CO2 hiện nay trên thế giới ) - Nghiên cứu hình ảnh 10.1, thông tin SGK-45, thảo luận nhóm, trả lời -Nghiên cứu SGK-45, trả lời + Nồng độ C02 tăng quá mức, cường độ quang hợp giảm - Nghiên cứu SGK-45, trả lời - Nhận thức về tình trạng ô nhiễm môi trường, nồng độ CO2 tăng cao gây ức chế quang hợp. Ý thức được tầm quan trọng của bảo vệ rừng, bảo vệ cây xanh - Nghiên cứu hình 10.2- 45 SGK trả lời + Các cây khác nhau có sự phụ thuộc của quang hợp vào nồng độ CO2 khác nhau. - Thảo luận nhóm, trả lời: + CO2 từ đất do hoạt động hô hấp của vi sinh vật và của rễ cây, C02 trong không khí, từ khí thải của nhà máy, động cơ, phương tiện giao thông,hô hấp của người, động vât,… - HS thảo luận đưa ra các giải pháp - Nhận thức được thực trạng phát thải CO2 hiện nay, có ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ, cải thiện môi trường. ІІ. Nồng độ CO2 - Tăng nồng độ CO2, lúc đầu cường độ quang hợp tăng tỷ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đến trị số bão hoà CO2. Vượt qua trị số đó, cường độ quang hợp giảm. - Điểm bão hoà C02: nồng độ C02 trong không khí ứng với lúc quang hợp đạt cực đại HOẠT ĐỘNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC TỚI QUANG HỢP Mục tiêu: -Trình bày được vai trò của nước đối với quang hợp Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 6’ - Nước có vai trò gì với quang hợp? - GV nhận xét và giúp học sinh hoàn thiện kiến thức - Để sản xuất ra 1 kg lúa gạo cần một lượng nước là 750 kg. Để sản xuất 1 kg lúa mì cần 1500 l nước. Để đảm bảo 2 vụ lúa cần một lượng nước ngọt 14.000-25.000m3/ha. - Như vậy việc tưới tiêu hợp lý nước cho cây là vô cùng quan trong để cây đảm bảo năng suất sinh học và năng suất kinh tế. - GV mở rộng thông tin về nguồn nước hiện nay trên thế giới - Nghiên cứu SGK, kiến thức cũ trả lời - Ý thức được sự ô nhiễm nguồn nước đặc biệt là nước dùng cho sinh hoạt hiện nay. Có ý thức hơn trong sử dụng và bảo vệ nguồn nước đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp. III. Nước - Hàm lượng nước ảnh hưởng đến sự đóng mở khí khổng nên ảnh hưởng đến khả năng xâm nhập C02 vào lá để tiến hành các phản ứng quang hợp. - Nước quyết định tốc độ vận chuyển các sản phẩm ra khỏi lá. Thiếu nước sản phẩm quang hợp bị tắc nghẽn gây ức chế quang hợp. - Quá trình quang phân ly nước cung cấp điện tử và H+ để khử C02 thành các sản phẩm quang hợp - Khi cây thiếu nước đến 40-60% quang hợp bị giảm mạnh hoặc ngừng. HOẠT ĐỘNG 4: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ TỚI QUANG HỢP Mục tiêu:- HS chỉ ra được ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp là ảnh hưởng tới các phản ứng enzim trong pha tối. - HS hiểu được ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp phụ thuộc vào loài cây. Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 4’ - GV yêu cầu : + Quan sát hình 10.3-SGK, hình 3. + Nhận xét về mối quan hệ giữa nhiệt độ và quang hợp? - Nhiệt độ ảnh hưởng tới pha sáng và pha tối như thế nào? - Giới hạn nhiệt độ thích hợp để cây quang hợp là bao nhiêu? - Trong sản xuất nông nghiệp cần có biện pháp kỹ thuật gì để đảm bảo nhiệt độ cho cây trồng? - HS quan sát hình, trao đổi thảo luận, thống nhất ý kiến và trả lời: + Nhiệt độ tăng Iqh tăng đạt cực đại rồi giảm + Nhiệt độ ảnh hưởng tới quang hợp khác nhau ở từng loại cây. - HS nghiên cứu SGK trả lời - Vận dụng thực tế trả lời: + Bố trí thời vụ thích hợp cho từng loại cây tồng + Cung cấp đủ nước IV. Nhiệt độ - Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong pha sáng và pha tối của quang hợp. - Giới hạn nhiệt độ của quang hợp: + Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp: Thực vật vùng núi cao và ôn đới:-500C Thực vật á nhiệt đới:0- 20C Thực vật nhiệt đới :4-80C + Nhiệt độ cực đại làm ngừng quang hợp: Cây ưa lạnh: 120C Cây ưa nhiệt vùng nhiệt đới: 500C Cây ở sa mạc: 580C HOẠT ĐỘNG 5 : ẢNH HƯỞNG CỦA NGUYÊN TỐ KHOÁNG TỚI QUANG HỢP Mục tiêu :HS hiểu được ảnh hưởng của nguyên tố khoáng đến quang hợp Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 6’ - Ảnh hưởng của nguyên tố khoáng đến quang hợp thể hiện như thế nào ? - GV bổ sung : + Nguyên tố N có vai trò đặc biệt đối với quang hợp thể hiện hàm lượng N trong diệp lục chiếm 75% tổng số N trong tế bào + Khi bón phân đạm diệp lục nhanh chóng được hình thành làm cho lá xanh đậm, diện tích lá tăng mạnh, quang hợp cũng tăng. - GV mở rộng đến thực trạng dư thừa các nguyên tố khoáng trong đất, trong nông sản hiện nay do lạm dung phân bón hoá học. + GV giới thiệu thực trạng sản xuất và sử dụng phân bón hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam (trong phần thông tin tham khảo) - Điều này ảnh hưởng gì tới con người và môi trường ? - Nghiên cứu SGK trả lời - Nhận thức được thực trạng bùng nổ về sử dụng phân bón trên toàn thế giới hiện nay và tác hại của nó. - Phát hiện ra một số nước phát triển trên thế giới đã giảm dần lượng phân bón sử dụng, đưa ra một số lý do: gây lốp đổ ảnh hưởng tới năng suất, gây độc nông sản, độc cho con người và gia súc khi sử dụng, gây ô nhiễm đất, nước, đất đai bị chua, khô cằn, bạc màu, thoái hoá... => lạm dụng phân bón gây hậu quả xấu tới con ngưòi, môi trường. V. Nguyên tố khoáng Nguyên tố khoáng ảnh hưởng đến quang hợp thể hiện qua : + Tham gia cấu thành enzim quang hợp ( N, P, S) và diệp lục( N, Mg) + Điều tiết độ đóng mở khí khổng. + Liên quan đến quá trình quang phân ly nước HOẠT ĐỘNG 6 : TRỒNG CÂY DƯỚI ÁNH SÁNG NHÂN TẠO Mục tiêu : - HS hiểu được tác dụng của trồng cây dưới ánh sang nhân tạo và biết cách vận dụng vào thực tiễn Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 3’ - Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo là gì ? - Lợi ích của của việc trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo là gì ? - Kể tên một số địa phương ở Việt Nam áp dụng biện pháp kỹ thuật này ? - Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm trả lời VI. Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo - Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạolà sử dụng ánh sáng của các loại đèn ( đèn neon, đèn sợi đốt ) thay cho ánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà có mái che, trong phòng - Tác dụng : + Khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường + Sản xuất rau sạch, nhân giống cây trồng ( nuôi cấy mô, tạo cành giâm...) - Một số địa phương đã áp dụng : Sapa, Đà Lạt V.CỦNG CỐ (1’) - HS tóm tắt kiến thức toàn bài - Đọc kết luận SGK VI. DẶN DÒ (1’) - Trả lời các câu hỏi SGK- 47 - Chuẩn bị bài 11 3.2.4. Giáo án 4 : Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT 11 BÀI 11:QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được: 1. Kiến thức: - Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng. - Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển cường độ quang hợp. 2. Kỹ năng: rèn luyện một số kĩ năng: - Nghiên cứu thông tin sách giáo khoa (SGK) phát hiện kiến thức - Liên hệ kiến thức từ thực tế vào bài học - Kỹ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Liên hệ với kiến thức thực tế, vận dụng kiến thức trong bài vào thực tiễn sản xuất nhằm phát triển một nền nông nghiệp bền vững ( tăng năng suất cây trồng đi đôi với bảo vệ môi trường). II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Tư liệu về năng suất cây trồng và quang hợp. - Bảng . Hàm lượng các nguyên tố thiết yếu trong cây. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU - Vấn đáp – tìm tòi - Trực quan – tìm tòi - Nghiên cứu thông tin- tìm tòi IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp(1’) 2. Kiểm tra bài cũ (5’) Câu 1: Cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào? Câu2: Quang hợp chịu ảnh hưởng nồng độ CO2 như thế nào? 3. Bài mới * Đặt vấn đề: Giáo viên (GV) nêu vấn đề: tại sao nói quang hợp quyết định năng suất cây trồng? Học sinh (HS) đưa ra một số ý kiến, GV dẫn dắt vào bài * Tiến trình bài giảng: HOẠT ĐỘNG 1: QUANG HỢP QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG Mục tiêu:- HS trình bày được vai trò quyết định của quang hợp với năng suất cây trồng Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 13’ - GV giới thiệu bảng: Hàm lượng các nguyên tố thiết yếu trong cây. Nhấn mạnh: C chiếm 45% chất khô, O chiếm 42- 45% chất khô, H chiếm khoảng 6,5% chất khô. Tổng C,H,O chiếm trên 90% chất khô Phần còn lại là 5-10% chất khoáng. Nhận xét về thành phần hoá học trong các chất trong cây trồng? - Năng suất cây trồng bao gồm những loại nào? Thế nào là năng suất sinh học, năng suất kinh tế? - GV bổ sung kiến thức: + Nếu chỉ sử dụng 5% năng lượng ánh sáng cây trồng đã có thể cho năng suất gấp 4-5 lần năng suất hiện nay ( hiện nay thực vật xanh mới sử dụng 0,2-1% năng lượng ánh sáng để quang hợp, cung cấp khoảng 8,3.1010tấn chất hữu cơ /năm và các sản phẩm phân huỷ)=> Trồng trọt là ngành kinh doanh năng lượng mặt trời. - Muốn tăng năng suất cây trồng con người cần làm gì? - Nghiên cứu ví dụ, kết hợp với các kiến thức đã học, thảo luận và trả lời được: + Sản phẩm thu hoạch của cây chủ yếu lấy từ CO2, H2O (thông qua hoạt động quang hợp) + Quang hợp quyết định năng suất cây trồng - Nghiên cứu SGK trả lời - Khái quát kiến thức: - Điều khiển quang hợp(điều khiển các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quang hợp) + Tăng diện tích, số lượng lá hợp lý I. Quang hợp quyết định năng suất cây trồng - Quang hợp là quá trình cơ bản quyết định năng suất cây trồng. - Quang hợp quyết định 90-95% năng suất cây trồng. - Các chất dinh dưỡng khoáng quyết định 5-10% năng suất cây trồng - Năng suất cây trồng gồm năng suất sinh học và năng suất kinh tế. + Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thòi gian sinh trưởng. + Năng suất kinh tế là một phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan( hạt, củ, quả, lá,...) chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối vớu con người của từng loài cây. HOẠT ĐỘNG 2: TĂNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA SỰ ĐIỀU KHIỂN QUANG HỢP Mục tiêu: -HS trình bày được các biện pháp để nâng cao năng suất cây trồng -Liên hệ vào thực tiễn sản xuất Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 23’ - Người ta có những biện pháp kỹ thuật nào để tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp? - Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng năng suất cây trồng? - Cơ sở khoa học của việc tăng diện tích lá? - Trong sản xuất sử dụng biện pháp kỹ thuật nào để tăng diện tích lá? - GV giới thiệu về thực trạng sử dụng thuốc trừ dịch hại, bảo vệ thực vật (BVTV), phân bón (trong phần tài liệu tham khảo). - Việc quá lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu,… Điều này đã gây ra những tác hại gì cho sản xuất nông nghiệp? + GV giới thiệu nghiên cứu của Pemelet và bảng những vấn đề ô nhiễm do nông nghiệp(trong phần tài liệu tham khảo) để chứng minh - Tại sao cần phải tăng cường độ quang hợp? - Tăng cường độ quang hợp bằng cách nào? - Hiệu suất quang hợp là gì ? - GV thống nhất kiến thức - Muốn tăng hệ số kinh tế cần có biện pháp như thế nào? - Việc sử dụng thuốc kích thích nhằm tăng hệ số kinh tế có những vấn đề gì cần lưu ý ? - Nghiên cứu SGK -48 trả lời - Nghiên cứu sgk, liên hệ kiến thức cũ trả lời - Nghiên cứu SGK trả lời - Liên hệ thực tế trả lời - Nhận thức được thực trạng thuốc trừ dịch hại, bảo vệ thực vật đang được sử dụng một cách ồ ạt thiếu khoa học và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, sức khoẻ và đời sống con người - Liên hệ thực tiễn để trả lời: + Đất đai thoái hoá, cằn cỗi, chua, xói mòn, mất dinh dưỡng + Vỏ túi, chai thuốc sâu vứt tràn lan trên đồng ruông gây ô nhiễm môi trường + Mất cân bằng sinh học, nhiều loài thiên địch, sinh vật bị tiêu diệt + Làm xuất hiện các loài sinh vật kháng thuốc và chúng sinh trưởng, phát triển ngày càng mạnh. + Khi dư thừa dinh dưỡng khoáng gây hiện tượng lốp đổ, độc nông sản,… - Nghiên cứu SGK -49, trao đổi thảo luận - Nghiên cứu SGK , liên hệ kiến thức cũ, thảo luận trả lời - Thảo luận nhóm, trả lời - Nghiên cứu SGK-49 trả lời - Liên hệ thực tế, thảo luận nhóm: + Tăng nhanh khả năng tích luỹ vật chất khô vào nông sản, cho hiệu quả kinh tế cao + Sử dụng tràn lan ồ ạt sẽ gây ra nhiều tác động xấu tới con người, môi trường nên khi sử dung cần chú ý về liều lượng và cách sử dụng. II. Tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp 1. Tăng diện tích lá - Lá là cơ quan thực hiện chức năng quang hợp - Phần mô dậu- mô đồng hoá( nơi xảy ra quá trình quang hợp) nằm sát biểu bì trên của lá và chứa rất nhiều lục lạp- bào quan thực hiện quang hợp. - Cơ sở khoa học: + Lá là cơ quan quang hợp + Tăng diện tích lá hấp thu ánh sáng là tăng diện tích quang hợpà tăng tích luỹ chất hữu cơ trong cây trong cây và tăng năng suất cây trồng - Các biện pháp kỹ thuật : + Chọn giống có hệ số lá tối ưu cao + Bón phân, tưới nước hợp lý + Điều chỉnh mật độ cây trồng thích hợp + Phòng trừ sâu bệnh tấn công bộ lá. 2. Tăng cường độ quang hợp - Cường độ quang hợp là chỉ số thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp - Tăng cường độ quang hợp bằng cách thực hiện các biện pháp : tưới nước, bón phân, chăm sóc hợp lý, tuyển chọn tạo mới các giống có cường độ quang hợp cao 3. Tăng hệ số kinh tế -Hiệu suất quang hợp là lượng chất khô cây trồng tích luỹ được trên 1m2 lá trong thời gian 1 ngày đêm - Các biện pháp tăng hệ số kinh tế : + Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỷ lệ cao + Áp dụng các biện pháp nông sinh hợp lý( làm đất, bón phân, tưới nước...) V. CỦNG CỐ (2’) - Khái quát kiến thức toàn bài liên hệ với thực tiễn sản xuất và bảo vệ môi trường - Đọc kết luận SGK-49 VI. DẶN DÒ (1’) - Làm câu hỏi SGK- 50 - Đọc trước bài 12 - Bài tập : Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu và trình bày một trong các ý sau : + Tìm hiểu thực trạng về ô nhiễm không khí ( C02, khói bụi,...) ở địa phương em hiện nay. Từ đó cho biết vai trò của cây xanh và đề xuất một số biện pháp khắc phục sự ô nhiễm không khí. + Tìm hiểu thực trạng về ô nhiễm nguồn nước ở địa phương em hiện nay. Sự ô nhiễm đó ảnh hưởng như thế nào đến đời sống con người và các loài động, thực vật ? + Thực trạng sản xuất và sử dụng phân bón ở Ninh Bình hiện nay ? Trình bày những tác hại do việc sử dụng phân bón tràn lan, không đúng cách + Thuốc trừ sâu và bảo vệ thực vật có những lợi ích và tác hại gì? Trình bày thực trạng sử dụng thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật ở địa phương em. Theo em việc sử dụng thuốc trừ sâu và bảo vệ thực vật như hiện nay đã hợp lí chưa? Các nhóm tìm hiểu, thu thập tài liệu, viết báo cáo và nộp cho giáo viên sau 2 tuần. Giáo viên đánh giá và cho điểm từng nhóm. 3.2.5.Giáo án 5 : Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT 37 BÀI 35: HOOCMÔN THỰC VẬT I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được: 1. Kiến thức - Phát biểu được khái niệm và đặc điểm chung của hoocmôn thực vật. - Trình bày tác động đặc trưng của 5 loại hoocmon thực vật. - Trình bày được các ứng dụng trong nông nghiệp đối với những hoocmôn thực vật. 2. Kỹ năng: Học sinh rèn luyện các kỹ năng: - Phân tích tranh hình, nghiên cứu thông tin phát hiện kiến thức - Liên hệ kiến thức thực tế vào bài học - Rèn luỵện khả năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Hiểu biết về tác hại của hoocmôn ngoại sinh khi lạm dụng đối với sức khoẻ, môi trường và sinh vật. II. PHƯƠNG PHÁP DAY HỌC: Vấn đáp- tìm tòi Nghiên cứu SGK- tìm tòi III. THIẾT BỊ DẠY HỌC - Hình ảnh minh hoạ theo SGK IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC: 1. Ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ ( 7’) Câu 1. Sinh trưởng là gì? Phân biệt ST sơ cấp và ST thứ cấp? Câu 2. Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng? 3. Bài mới: * Đặt vấn đề: GV đặt ra câu hỏi: Cơ chế nào điều khiển mọi hoạt động sinh trưởng, phát triển của thực vật, giúp thực vật phát triển tuần tự theo từng giai đoạn từ nảy mầm, ra lá thật, tích luỹ sinh khối, ra hoa,… hoàn thành chu kỳ sống?. Tại sao ở cây xanh có hiện tượng thân cây mọc cong về nơi có ánh sáng? Tại sao hầu hết các loại củ, quả ( khoai tây,…) sau khi thu hoạch một thời gian mới nảy mầm? Tìm hiểu bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi này. * Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG 1: KHÁI NIỆM VỀ HOOCMÔN THỰC VẬT Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm và các đặc điểm chung của hoocmôn thực vật. Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 6’ + GV cho HS nhắc lại thí nghiệm 23.1, 23.2 ( SGK-97-98), giải thích nguyên nhân gây ra tốc độ sinh trưởng không đều của tế bào tại 2 phía đối diện thân. Từ đó rút ra vai trò của Auxin- hoocmôn thực vật. - Vậy hoocmôn thực vật là gì ? - Hãy kể tên 1 số hoocmôn thực vật mà em biết? - Đặc điểm chung của các hoocmôn thực vật ? + GV bổ sung các ý kiến và kết luận - Nghiên cứu, mô tả lại thí nghiệm - Khái quát ví dụ, nghiên cứu SGK trả lời I. KHÁI NIỆM HOOCMÔN THỰC VẬT + Là chất hữu cơ do cây tiết ra. + Điều tiết hoạt động các phần của cây. + Được chia làm 2 nhóm - Nhóm kích thích (AIA, GA, xitôki nin) - Nhóm ức chế (a.abxixit, êtilen) + Đặc điểm chung : - Do cây tiết ra, chuyên hoá thấp. - Nồng độ thấp nhưng gây biến đổi mạnh - Vận chuyển theo mạch gỗ, libe HOẠT ĐỘNG 2: HOOCMÔN KÍCH THÍCH Mục tiêu: Trình bày được tác động sinh lý và ứng dụng thực tiễn của các hoocmôn thuộc nhóm kích Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 15’ - Hoocmôn kích thích gồm những hoocmôn nào? + GV yêu cầu HS quan sát tranh: h35.1, h35.2, h35.3 và tiến hành hoàn thành phiếu học tập số 1. + GV cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + GV thống nhất kiến thức. + Phiếu học tập số 1: Hoocmôn Nơi hình thành Vai trò sinh lý Ứng dụng AIA (Auxin) GA (Gibêrelin) Xitôkinin - Nhấn mạnh: công nghệ tổng hợp hoocmôn nhân tạo với những vai trò và tác hại vơới con ngươi( GV giới thiệu thông tin ở phần thông tin bổ sung ) - Nghiên cứu SGK trả lời - HS tìm hiểu tranh, kết hợp nội dung SGK thảo luận hoàn thành phiếu học tập ( trong 5’), trả lời các câu hỏi (5) (SGK- 140) - Học sinh trình bày đáp án phiếu học tập. - Các HS khác nhận xét, bổ sung - Nhận thức đầy đủ về tác dụng 2 mặt của hoocmôn thực vật ngoại sinh đối với chính cơ thể thực vật, các sinh vật khác, con người, môi trường. II. HOOCMÔN KÍCH THÍCH + Gồm có: AIA, GA, xitokinin + Tác dụng kích thích sinh trưởng ở thực vật Đáp án phiếu học tập số 1 Hoocmôn Nơi hình thành Vai trò sinh lý Ứng dụng AIA (Auxin) - Đỉnh của thân và cành - Lá đang sinh trưởng - Chồi và hạt đang nảy mầm - Tầng phân sinh bên đang hoạt động, - Nhị hoa - Kích thích sinh trưởng, dãn dài tế bào - Hoạt động cảm ứng ở thực vật ( hướng động, ứng động) - Kích thích hạt nảy mầm - Kích thích ra rễ phụ - Thể hiện ưu thế đỉnh - Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. GA (Gibêrelin) - Lá, rễ - Lá, hạt, củ, chồi đang nảy mầm - Hạt và quả đang hình thành - Lóng thân cành đang sinh trưởng - Tăng số lần nguyên phân, dãn dài TB - Nảy mầm củ, hạt chồi... - Phân giải tinh bột, - Tạo quả không hạt. - Kích thích nảy mầm - Kích thích chiều cao của cây lấy sợi - Sản xuất nho không hạt - Sản xuất mạch nha và công nghiệp đồ uống. Xitôkinin - Tự nhiên ( zeatin) - nhân tạo ( kinetin) - Phân chia TB - Làm chậm quá trình già tế bào - Phân hoá chồi bên trong nuôi cấy mô Callus. - Ứng dụng trong nuôi cấy mô HOẠT ĐỘNG 3: HOOCMÔN ỨC CHẾ Mục tiêu: HS trình bày được nơi sản xuất và tác dụng sinh lý của 2 loại hoocmôn ức chế. Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 11’ + Yêu cầu HS quan sát tranh h34.4 + HS tìm hiểu tranh kết hợp SGK, cùng nhau thảo luận để ghi thông tin vào phiếu học tập số 2 ( 5’) + GV: cho các nhóm trình bày kết quả. Nhận xét, bổ sung và kết luận: + Phiếu học tập số 2: Hoocmôn Nguồn gốc Tác dụng Ứng dụng 1.Êtilen 2.Axit Abxixic (AAB) + GV nhấn mạnh việc điều chế các HM nhân tạo, cho phép nâng cao sản phẩm, chất lượng nông phẩm: - Sử dụng hoocmôn ức chế sinh truởng để bảo quản thực phẩm, hạt, củ giống... - Điều chỉnh mối tương quan giữa các hoocmôn để phá ngủ nghỉ, kích thích nảy mầm theo ý muốn của con người. - Quan sát tranh, hình vẽ hoàn thành phiếu học tập số 2. III. NHÓM HOOCMÔN ỨC CHẾ Đáp án phiếu học tập số 2 Hoocmôn Nguồn gốc Tác dụng Ứng dụng 1.Êtilen - Sinh ra ở các loại mô trong cơ thể thực vật, sản ra nhiều khi rụng lá, hoa già,mô tổn thương, cây gặp điều kiện bất lợi. - Ức chế ST chiều dài - Tăng chiều ngang - khởi động tạo rễ, lông hút - Gây cảm ứng ra hoa, lá - Ra quả trái vụ - Thúc quả chín sớm - Tạo dứa chín trái vụ - Dấm quả xanh mau chín - Ức chế cho hoa nở vào đúng dịp lễ tết 2.Axit Abxixic (AAB) - Chỉ có ở mô TV có mạch, có hoa. (lục lạp, chóp rễ,) - Tích luỹ nhiều khi cây mất nước, hoá già. - Kích thích rụng lá - Ngủ của hạt, chồi cây - Tương quan AAB/GA: điều tiết hoạt động ngủ, hoạt động của hạt, chồi - Bảo quản khoai tây, hành tỏi - Hạn chế sự rụng lá, quả để giữ quả quýt và hoa đào vào dịp tết. Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 3’ - Hoocmôn ức chế có thể gây ra những tác hại gì cho con người khi sử dụng quá mức? - Khi sử dụng hoocmôn ngoại sinh cần chú ý điều gì? - Khái quát qua phần kiến thức vừa tìm hiểu và liên hệ kiến thức thực tế: giảm chất lượng nông sản do bị chín ép, gây độc cho người,… - Nghiên cứu, thảo luận, đưa ra một số biện pháp - Khi sử dụng hoocmôn: + Nồng độ thích hợp với đối tượng, không gây hại với con người khi dụng. + Chú ý tính đối kháng của hoocmôn + Cần phối hợp với nhu cầu của cây V. CỦNG CỐ (1’) - Tóm tắt kiến thức toàn bài - Đọc kết luận SGK VI. DẶN DÒ (1’) - Trả lời câu hỏi SGK, - Đọc mục“ Em có biết.” - Đọc trước bài 36 3.3.Thiết kế hoạt động ngoại khoá THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ CHỦ ĐỀ: HỌC SINH VỚI Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG I. Mục tiêu hoạt động Nâng cao nhận thức về vai trò của môi trường và hiểu biết về thực trạng môi trường hiện nay. Giúp cho mỗi học sinh xác định thái độ và lối sống cá nhân tích cực với môi trường. Nâng cao lòng yêu mến đối vơí môi trường, xây dựng quan niệm sống và trách nhiệm đối với việc bảo vệ môi trường và sử dụng các nguồn tài nguyên môi trường. II. Tổ chức thực hiện Đối tượng tham gia - Học sinh khối lớp 11 - Chọn ra 4 đội thuộc 4 lớp để tham gia - Thành phần ban giám khảo( 5 thành viên có thể là giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn trường…) - Phân công người dẫn chương trình và những người làm công tác hậu trường Cơ sở vật chất - Nhà trường trang bị cơ sở vật chất và tài chính đảm bảo cho hoạt động. Địa điểm hoạt động - Nhà rèn luyện thể chất của Trường.        - Các địa điểm tổ chức hoạt động khác trong Trường (khi có yêu cầu). Thời gian hoạt động + Các ngày lễ tiêu biểu của thanh thiếu niên( 26/3), ngày môi trường thế giới (5/6). + Căn cứ vào kế hoạch hoạt động của nhà trường (nên tránh những kì thi, dịp nghỉ hè, nghỉ lễ tết dài ngày). Phân công tổ chức thực hiện Thực hiện hoạt động (tổ chức, giám sát, giúp đỡ, điều chỉnh, đánh giá…) + Khi tổ chức hoạt động, giáo viên cần có mặt để chỉ đạo hoạt động. + Cần theo dõi, giám sát để điều chỉnh, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. III. Chi tiết nội dung chương trình Hoạt động 1: tuyên bố lí do, mục đích của hoạt động, thông báo thể lệ cuộc thi, giới thiệu thành phần ban giám khảo và các đội thi (15 phút) Hoạt động 2: Nội dung chương trình Cuộc thi gồn 5 phần thi a) Phần 1:Chào hỏi ( tối đa 40 điểm): Mỗi đội thi có 3 – 5 phút để giới thiệu về lớp, tên đội, các thành viên tham gia b) Phần 2 (điểm tối đa:100 điểm): trò chơi ô chữ: Mỗi đội cử ra 3 thành viên tham gia trả lời * Luật thi Ô chữ gồm 8 từ hàng ngang và một từ khóa. Mỗi đội sẽ có 2 lượt lựa chọn. Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang được 10 điểm. Trả lời sai thì quyền trả lời cho đội tiếp theo bấm chuông nhanh nhất, điểm cho đội sẽ được chuyển sang từ đội chọn câu hỏi. Thời gian suy nghĩ cho mỗi ô chữ là 15 giây. Các đội có thể bấm chuông trả lời từ hàng dọc bất kỳ lúc nào . Trả lời đúng từ hàng dọc khi đã biết 01 hoặc 02 từ hàng ngang sẽ được 80 điểm. Trả lời đúng khi đã biết các từ hàng ngang còn lại sẽ được 40 điểm. Trả lời đúng khi có gợi ý của người dẫn chương trình thì được 20 điểm. Trả lời sai sẽ bị loại khỏi phần thi này. * Câu hỏi Hàng ngang số 1:Khí cần thiết nhất cho sự sống của con người ? Đáp án: OXI Hàng ngang số 2: Tấm lá chắn của Trái đất khỏi tia cực tím Đáp án: OZON Hàng ngang số 3: Bác Hồ có câu: “Mùa xuân là tết……. Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.” Đáp án: TRỒNG CÂY Hàng ngang số 4: Đây là một hiện tượng làm cho Trái đất ngày càng nóng lên Đáp án: HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH Hàng ngang số 5: Đây là quá trình cây xanh tự tổng hợp tạo ra chất diệp lục Đáp án: QUANG HỢP Hàng ngang số 6: Quá trình sinh hoạt và sản xuất của con người dẫn đến tình trạng này của môi trường Đáp án: Ô NHIỄM Hàng ngang số 7: Khi môi trường bị ô nhiễm, thường xảy ra hiện tượng thiên tai này Đáp án: LŨ LỤT Hàng ngang số 8: Cây hô hấp sản sinh ra loại khí này Đáp án: CACBONIC Từ chìa khoá: BẦU KHÍ QUYỂN Phần 3 (Điểm tối đa: 60 điểm): Phần thi tài năng - Mỗi đội có thời gian từ 5- 7 phút để hoàn thành phần thi của mình - Hình thức thi có thể là điễn kịch, hát, múa, trình diễn thời trang… với nội dung phản ánh thực trạng ô nhiễm môi trường hiện nay và ý thức bảo vệ môi trường Phần 4:Trò chơi dành cho khán giả - Hình thức: hái hoa dân chủ - Số lượng câu hỏi: 10 câu - Học sinh trả lời đúng sẽ nhận được một phần quà của ban tổ chức Câu hỏi Câu hỏi 1: Các chất ô nhiễm trong thức ăn như chất hoá học và kim loại nặng, con người ăn vào thì sẽ bị nhiễm bệnh gì? A. Ung thư B. Đường ruột C.Suy nhược cơ thể D.Cảm cúm   Câu hỏi 2:Oxy trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu? A. Trong quá trình quang phân ly nước (2H2O --( a s )--> 4H+ + 4e- +O2) B. Trong quá trình thủy phân nước. C. Trong giai đoạn cố định CO2. D. Tham gia truyền electron cho các chất khác. Câu hỏi 3 : Lượng khí CO2 tăng cao do nguyên nhân nào sau đây: A. Hiệu ứng “nhà kính” B. Trồng rừng và bảo vệ môi trường C. Sự phát triển công nghiệp và giao thông vận tải D. Sử dụng các nguồn nguyên liệu mới như: gió, thủy triều,… Câu hỏi 4 : Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào? A .trồng các cây họ Đậu B.trồng các cây lâu năm C.trồng các cây một năm D.bổ sung phân đạm hóa học. Câu hỏi 5 : Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ nguồn nước trên Trái Đất: A.bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng B.bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm C .cải tạo các vùng hoang mạc khô hạn D.sử dụng tiết kiệm nguồn nước Câu hỏi 6 : Nguyên nhân nào sau đây không làm gia tăng hàm lượng khí CO2 trong khí quyển: A.phá rừng ngày càng nhiều B.đốt nhiên liệu hóa thạch C.phát triển của sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải D .sự tăng nhiệt độ của bầu khí quyển Câu hỏi 7 : Hậu quả của việc gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển là: A.làm cho bức xạ nhiệt trên Trái đất dễ dàng thoát ra ngoài vũ trụ B.tăng cường chu trình cacbon trong hệ sinh thái C.kích thích quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất D .làm cho Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai Câu hỏi 8 : Biện pháp nào sau đây không có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng A.ngăn chặn thực hiện nạn phá rừng, tích cực trồng rừng B.xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên C.vận động đồng bào dân tộc sống trong rừng định canh, định cư D .chống xói mòn, khô hạn, ngập úng và chống mặn cho đất Câu hỏi 9: Hiện nay, trung bình mỗi năm trên thế giới diện tích rừng bị mất khoảng: A. 15 triệu ha. B. 20 triệu ha. C. 30 triệu ha. D. 35 triệu ha. Câu hỏi 10: Dân số Việt Nam tăng 1% thì … diện tích rừng bị mất A. 1% B. 2.5% C. 5% D. 10% Phần 5: Phần thi hùng biện (Điểm tối đa: 60 điểm) Mỗi đội lên bốc thăm cho đội mình một chủ đề hùng biện. Sau khi MC đọc câu hỏi, cả đội suy nghĩ trong vòng 1 phút. Hết 1 phút, mỗi đội cử ra người đại diện đội lên hùng biện trong vòng 2 phút. Quá 2 phút, đội chơi đó sẽ bị trừ điểm Câu hỏi 1: Bạn hãy nêu những cảm nhận của bản thân bạn về vai trò to lớn của môi trường đối với không gian sống của con người và các loài vật? Câu hỏi 2: Ở lứa tuổi học sinh, các bạn sẽ làm gì để bảo vệ môi trường? Câu hỏi 3: Bạn có cảm nghĩ gì về tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới? Câu hỏi 4:Vì sao nói con người cũng là một nguồn gây ô nhiễm môi trường? Câu hỏi 5: Theo bạn, thế nào là phát triển bền vững? Sự phát triển này có quan hệ gì tới môi trường không? VI. Tổng kết, đánh giá kết quả của hoạt động ngoại khoá Đánh giá kết quả Nhận xét và trao giải thưởng cho những đội xuất sắc Báo cáo, kiến nghị thực tiễn Rút kinh nghiệm KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1. Kết luận Qua quá trình nghiên cứu đề tài: “Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học nội dung sinh học cơ thể thực vật, Sinh học 11( THPT)”, nhóm nghiên cứu chúng tôi đã thu được một số kết quả sau: 1. Nhận thức được đầy đủ hơn về vai trò, ý nghĩa của việc tích hợp GDBVMT trong dạy học sinh học nói chung và dạy học phần sinh học cơ thể thực vật- SH 11 nói riêng. 2. Bước đầu đánh giá được thực trạng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh trong trường phổ thông hiện nay. 3. Thống kê được các nội dung kến thức, các bài dạy, phần kiến thức có thể tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong phần thực vật, Sinh học 11(THPT) 4. Thiết kế được năm giáo án dạy học trong đó có nội dung giáo dục bảo vệ môi trường. 5. Thiết kế được một hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm bảo vệ môi trường. 4.2. Kiến nghị - Để đánh giá ý nghĩa thực tiễn của một đề tài nghiên cứu khoa học thì đề tài cần được triển khai dạy thực nghiệm. Nếu như kết quả của đề tài: “Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học nội dung sinh học cơ thể thực vật, Sinh học 11 (THPT)” có điều kiện tiếp tục phát triển lên, áp dụng vào thực tế thì sẽ đánh giá một cách khách quan, chính xác kết quả những nội dung mà đề tài đã thực hiện được. - Do đặc điểm về thời gian nghiên cứu và khả năng, điều kiện thu thập thông tin từ thực tế nên đề tài nghiên cứu còn có những thiếu sót nhất định, nhóm nghiên cứu rất mong nhận được sự đánh giá, góp ý của các thầy cô và các bạn sinh viên để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học, NXB Giáo dục, 2008. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, - Dự án phát triển giáo viên tiểu học. Giáo dục môi trường. NXB Giáo dục, 2005. 3. Chuyên đề tích hợp giáo dục tích hợp bảo vệ môi trường qua môn Công nghệ, Sinh học bậc THPT. 4. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh, Sinh học 11. NXB Giáo dục, 2007. 5. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh, Sách giáo viên Sinh học 11. NXB Giáo dục, 2007. 6. Đoàn Văn Điếm, Giáo trình khí tượng nông nghiệp. Đại học Nông Nghiệp, 2008. 7. Nguyễn Hằng, Tăng cường tích hợp các nội dung bảo vệ môi trường vào các môn học, TCMT 09/2011 8. Đào Thị Hồng, Ý nghĩa của việc dạy học theo quan điểm tích hợp. Viện NCSP- Trường ĐHSP HN. 9. Nguyễn Văn Khải. Tích hợp trong dạy học vật lí ở trường phổ thông. Tạp chí giáo dục.. 10. Lê Văn Khoa, Khoa học môi trường. NXB Giáo dục, 2003 11. Nguyễn Mười, Giáo trình thổ nhưỡng học. NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2000. 12. Nguyễn Minh Phương, Cao Thị Thặng: Xu thế tích hợp môn học trong nhà trường phổ thông. T/c Giáo dục 22 (2/2002). 13. Dương Tiến Sỹ:Giảng dạy tích hợp các khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục - Đào tạo . T/c Giáo dục 9 (7/2002). 14. Hoàng Minh Tấn, Vũ Quang Sáng, Nguyễn Kim Thanh, Giáo trình Sinh lí thực vật. Dự án phát triển giáo viên THCS, 2004. 15. Phạm Thanh Toàn. Tài liệu để dạy - học lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ mội trường địa phương tỉnh Ninh Bình trong các môn học ở trường phổ thông, 2010. 16. Vũ Hữu Yêm,Giáo trình phân bón và cách bón phân. NXB Nông nghiệp,1995.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctich_hop_noi_dung_gd_bvmt_vao_day_hoc_sinh_hoc_11_thpt_4373.doc